Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng liên doanh việt nga

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng liên doanh Việt Nga.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

1.2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kết cấu luận văn

1.8. Ý nghĩa khoa học của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NHTM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng điện tử

2.2. Khái niệm Ngân hàng điện tử

2.3. Một số dịch vụ của ngân hàng điện tử

2.4. Khái niệm về hành vi khách hàng

2.5. Các mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng

2.6. Lược khảo các nghiên cứu về hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking

2.6.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

2.6.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.7. Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ internet banking

2.7.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân

2.8. Đóng góp mới của đề tài

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga

3.2. Hệ thống văn bản pháp luật và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng tại Việt Nam

3.3. Thực trạng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng VRB

3.4. Hạ tầng công nghệ thông tin tại ngân hàng VRB

3.5. Dịch vụ Internet banking tại ngân hàng VRB

3.6. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet banking tại ngân hàng VRB

3.7. Các nhân tố tác động đến hành vi sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng tại ngân hàng VRB

3.7.1. Nhân tố Hiệu quả mong đợi

3.7.2. Nhân tố Nỗ lực mong đợi

3.7.3. Nhân tố ảnh hưởng xã hội

3.7.4. Nhân tố điều kiện thuận lợi

3.7.5. Nhân tố rủi ro giao dịch

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA

4.1. Phương pháp nghiên cứu

4.2. Thiết kế nghiên cứu

4.3. Xây dựng thang đo sơ bộ

4.4. Nghiên cứu sơ bộ

4.5. Nghiên cứu chính thức

4.6. Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu

4.7. Đánh giá độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá EFA

4.8. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.9. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.10. Kiểm định giả thuyết và mô hình nghiên cứu

4.11. Phân tích tương quan

4.12. Phân tích hồi quy

4.13. Phân tích sự khác biệt trong hành vi sử dụng giữa các nhóm

4.14. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Tóm tắt kết quả chính của đề tài

5.2. Đóng góp về khoa học của đề tài

5.3. Hàm ý chính sách cho Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga

5.3.1. Nâng cao hiệu quả mong đợi của khách hàng

5.3.2. Nâng cao nỗ lực mong đợi của khách hàng

5.3.3. Giảm mức độ rủi ro trong giao dịch của khách hàng

5.3.4. Nâng cao nhân tố ảnh hưởng xã hội đến khách hàng

5.3.5. Nhóm giải pháp về điều kiện thuận lợi

5.4. Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo

5.4.1. Hạn chế của đề tài

5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hành Vi Sử Dụng Internet Banking Tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga

Internet Banking đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động ngân hàng hiện đại. Tại Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga (VRB), việc áp dụng dịch vụ này không chỉ giúp khách hàng thực hiện giao dịch nhanh chóng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về hành vi sử dụng dịch vụ này, cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng.

1.1. Khái Niệm Về Internet Banking Và Tầm Quan Trọng

Internet Banking là dịch vụ ngân hàng trực tuyến cho phép khách hàng thực hiện giao dịch tài chính qua internet. Dịch vụ này mang lại nhiều lợi ích như tiết kiệm thời gian, giảm chi phí giao dịch và tăng cường sự tiện lợi cho khách hàng.

1.2. Lợi Ích Của Internet Banking Đối Với Khách Hàng

Khách hàng sử dụng Internet Banking có thể thực hiện giao dịch 24/7 mà không cần đến ngân hàng. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí đi lại và tăng cường sự linh hoạt trong quản lý tài chính cá nhân.

II. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hành Vi Sử Dụng Internet Banking

Nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking tại VRB. Những nhân tố này bao gồm hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, và các yếu tố xã hội. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ.

2.1. Hiệu Quả Mong Đợi Từ Dịch Vụ Internet Banking

Khách hàng thường kỳ vọng rằng dịch vụ Internet Banking sẽ mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng trong các giao dịch tài chính. Nếu dịch vụ đáp ứng được kỳ vọng này, khả năng khách hàng tiếp tục sử dụng sẽ cao hơn.

2.2. Nỗ Lực Mong Đợi Của Khách Hàng

Nỗ lực mong đợi liên quan đến mức độ dễ dàng trong việc sử dụng dịch vụ. Nếu khách hàng cảm thấy dịch vụ phức tạp hoặc khó sử dụng, họ có thể từ bỏ việc sử dụng Internet Banking.

2.3. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Xã Hội Đến Hành Vi Sử Dụng

Yếu tố xã hội, bao gồm sự khuyến khích từ bạn bè và gia đình, có thể tác động mạnh mẽ đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng. Nếu nhiều người xung quanh sử dụng dịch vụ này, khả năng cao là khách hàng cũng sẽ tham gia.

III. Thực Trạng Sử Dụng Internet Banking Tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga

Thực trạng sử dụng Internet Banking tại VRB cho thấy một bức tranh đa dạng về hành vi của khách hàng. Mặc dù dịch vụ đã được triển khai từ lâu, nhưng tỷ lệ khách hàng sử dụng vẫn chưa đạt được mức kỳ vọng. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

3.1. Tình Hình Sử Dụng Dịch Vụ Internet Banking

Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking tại VRB vẫn còn thấp so với tiềm năng. Nhiều khách hàng vẫn chưa quen với việc thực hiện giao dịch trực tuyến.

3.2. Các Vấn Đề Gặp Phải Trong Quá Trình Sử Dụng

Khách hàng thường gặp khó khăn trong việc sử dụng dịch vụ do thiếu thông tin hoặc hỗ trợ từ ngân hàng. Điều này dẫn đến sự e ngại trong việc thực hiện giao dịch qua Internet Banking.

IV. Giải Pháp Khuyến Khích Khách Hàng Sử Dụng Internet Banking

Để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking, ngân hàng cần triển khai các giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Tăng Cường Đào Tạo Và Hỗ Trợ Khách Hàng

Ngân hàng cần tổ chức các buổi đào tạo và hướng dẫn sử dụng dịch vụ Internet Banking cho khách hàng. Điều này sẽ giúp khách hàng tự tin hơn khi sử dụng dịch vụ.

4.2. Cải Thiện Giao Diện Và Tính Năng Của Dịch Vụ

Cần cải thiện giao diện và tính năng của dịch vụ Internet Banking để dễ dàng sử dụng hơn. Một giao diện thân thiện sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

4.3. Khuyến Mãi Và Ưu Đãi Đặc Biệt

Ngân hàng có thể triển khai các chương trình khuyến mãi hoặc ưu đãi đặc biệt cho khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking. Điều này sẽ tạo động lực cho khách hàng tham gia.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Internet Banking Tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga

Internet Banking sẽ tiếp tục phát triển và trở thành một phần quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga cần nắm bắt xu hướng này để không bị tụt lại phía sau. Việc cải thiện dịch vụ và khuyến khích khách hàng sử dụng sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Internet Banking Tại VRB

Dự báo rằng Internet Banking sẽ ngày càng trở nên phổ biến hơn trong tương lai. Ngân hàng cần chuẩn bị sẵn sàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Đề Xuất Các Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về hành vi sử dụng Internet Banking để hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ một cách hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ internet banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng liên doanh việt nga

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Tổ ng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ Internet banking ta ̣i NHTM. Chương 3: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga. Chương 4: Kiể m đinh ̣ mô hin ̀ h nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ Internet Banking tại Ngân Hàng Liên Doanh Việt Nga. Chương 5: Kết luận và Hàm ý chính sách.

Ý nghĩa khoa học của đề tài Về mặt khoa học, đề tài đã góp phần vào việc hệ thống lại cơ sở lý thuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đế n hành vi người tiêu dùng và đặc biệt là hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ công nghệ của Ngân hàng. Về thực tiễn, đề tài góp phần làm phong phú thêm các nghiên cứu thực nghiệm về dịch vụ Internet Banking tại thị trường Việt Nam nói chung và ta ̣i Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga nói riêng, từ đó giúp Ngân hàng đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng số lượng khách hàng và khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking thường xuyên hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NHTM Sau khi xác định được vấn đề nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu, từ đó lựa chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp cho đề tài thì chương 2 này sẽ trình bày các khái niệm quan trọng, các lý thuyết và mô hình nghiên cứu liên quan về hành vi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ để từ đó đưa ra được cơ sở cho việc lựa chọn mô hình nghiên cứu đề xuất của đề tài. Ngoài ra, trong chương 2 sẽ lược khảo các nghiên cứu trước đó có liên quan đến đề tài đề tìm kiếm và bổ sung các yếu tố quan trọng, có ý nghĩa thống kê cho mô hình nghiên cứu đề xuất.

Tổng quan về Ngân hàng điêṇ tử 2. Khái niệm Ngân hàng điện tử Ngân hàng điê ̣n tử là viê ̣c cung cấ p tự đô ̣ng các sản phẩ m dich ̣ vu ̣ mới và truyề n thố ng của ngân hàng mô ̣t cách trực tiế p đế n khách hàng, thông qua các kênh điê ̣n tử và kênh truyề n thông tương tác (Trầ m Thi ̣Xuân Hương và cô ̣ng sự, 2016). Theo Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng thể hiê ̣n trong quy đinh ̣ Những nguyên tắ c quản tri ̣rủi ro cho dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử (Trầ m Thi ̣Xuân Hương và cô ̣ng sự, 2016) đinh ̣ nghiã e-banking là sự cung cấ p sản phẩ m dich ̣ vu ̣ ngân hàng có giá tri ̣ nhỏ và lẻ thông qua các kênh điê ̣n tử, cũng như cung cấ p những thanh toán điê ̣n tử có giá tri ̣lớn hơn và bán buôn dich ̣ vu ̣ ngân hàng. Ta ̣i Viê ̣t Nam, theo quyế t đinh ̣ số 35/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước Viê ̣t Nam về viê ̣c ban hành cách quy đinh ̣ về nguyên tắ c quản lý rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng Ngân hàng điê ̣n tử có nêu: "Hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng điê ̣n tử là hoa ̣t đô ̣ng ngân hàng đươ ̣c thực hiê ̣n qua các kênh phân phố i điê ̣n tử ".

Trong đó: "Kênh phân phố i điê ̣n tử là hê ̣ thố ng các phương tiê ̣n điê ̣n tử và quy trình tự đô ̣ng xử lý giao dich ̣ đươ ̣c tổ chức tiń du ̣ng sử du ̣ng để giao tiế p với khách hàng và cung ứng các sản phẩ m, dich ̣ vu ̣ ngân hàng cho khách hàng". Mă ̣c dù có nhiề u khái niê ̣m và cách hiể u khác nhau về ngân hàng điê ̣n tử, nhưng có thể thấ y ngân hàng điện tử là khả năng các khách hàng có thể truy cập từ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 xa vào một Ngân hàng nhằm mục đích thu thập tra cứu thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên tài khoản đã mở tại Ngân hàng hoă ̣c đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Ngân hàng điê ̣n tử là loa ̣i hin ̀ h ngân hàng hiê ̣n đa ̣i và đa tiê ̣n ić h, phân phố i các sản phẩ m dich ̣ vu ̣ ngân hàng đế n cả khách hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ mô ̣t cách nhanh chóng (liên tu ̣c 24h/ngày và 7 ngày/tuầ n, không bi ̣giới ha ̣n bởi không gian và thời gian) thông qua các kênh phân phố i phổ biế n như internet và các thiế t bi ̣như máy tính, điê ̣n thoa ̣i, máy ATM, máy POS. Một số dich ̣ vu ̣ của ngân hàng điện tử Theo Daniel (1999), một số kênh cơ bản của Ngân hàng điện tử bao gồm PC Banking, Internet banking, Managed network, TV-based.

Ngoài ra, còn có một số kênh ngân hàng điện tử khác như: hệ thống máy chấp nhận thẻ POS (Point of sale), hệ thống máy ATM (Automatic Teller Machine), ví điện tử, cổng thanh toán điện tử (Cao Hào Thi và Nguyễn Duy Thanh, 2014). Theo Trầ m Thi ̣ Xuân Hương và cô ̣ng sự (2016) đã phân loa ̣i dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử dựa trên phương tiê ̣n đươ ̣c sử du ̣ng như dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử đươ ̣c thực hiê ̣n trên điê ̣n thoa ̣i: Phone banking, Mobile banking; dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử đươ ̣c thực hiê ̣n trên máy tin ́ h: Home banking, Internet banking, Mail banking và các hình thức dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử khác: hê ̣ thố ng máy ATM, hê ̣ thố ng máy chấ p nhâ ̣n thẻ POS, Kiosk banking. Phone banking Đây là hiǹ h thức ngân hàng điê ̣n tử đươ ̣c thực hiê ̣n trên điê ̣n thoa ̣i, ngân hàng sẽ cung cấ p cho khách hàng số điê ̣n thoa ̣i tổ ng đài để khách hàng có thể liên hê ̣ giao dich ̣ như tra cứu thông tin, thực hiê ̣n các giao dich. ̣ Phone banking có hai hình thức thực hiê ̣n là Call center và hê ̣ thố ng trả lời tự đô ̣ng ATS (Automatic telephone system).

 Call center: Là dịch vụ chăm sóc khách hàng qua điện thoại, thông qua các giao dịch viên của ngân hàng để tiếp nhận yêu cầu, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng. Do đây là dịch vụ quản lý khách hàng tập trung dựa trên hoa ̣t đô ̣ng của Trung tâm chăm sóc và tư vấ n khách hàng nên khách hàng ở bất kỳ chi nhánh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nào của một ngân hàng vẫn có thể gọi về một số điện thoại cố định của trung tâm để được cung cấp các thông tin chung và thông tin cá nhân. Call center có thể linh hoạt cung cấp thông tin và giải đáp các thắc mắc của khách hàng, nhược điểm của call center là ngân hàng phải có nhân viên trực 24/24 giờ.  ATS: Đây là hệ thống tự động trả lời của ngân hàng hoạt động 24/7, thông qua đầu số điện thoại cố định của Ngân hàng, khách hàng có thể giao dịch với Ngân hàng mà không cần phải đến trực tiếp ngân hàng bằng việc gọi vào số tổng đài ngân hàng và bấm phím trên bàn phím điện thoại theo mã do ngân hàng quy định trước để yêu cầu hệ thống trả lời tự đô ̣ng các thông tin cần thiết.

Các dịch vụ phổ biến được cung cấp trên ATS như nhận tư vấn thông tin về sản phẩm, dịch vụ; thông tin về lãi suất, tỷ giá, các chương trình khuyến mãi; truy vấn thông tin tài khoản; liệt kê các giao dịch của tài khoản. Mobile banking Đây cũng là hiǹ h thức dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử mà khách hàng sử du ̣ng điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng để tra cứu thông tin và thực hiê ̣n các giao dich ̣ với ngân hàng. Mobile banking bao gồ m các hin ̀ h thức như SMS banking, GSM SIM Toolkit và WAP.  SMS banking: là hình thức dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử đươ ̣c thực hiê ̣n qua tin nhắ n trên điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng, tin nhắ n sẽ gửi về số điê ̣n thoa ̣i mà khách hàng đã đăng ký với ngân hàng mô ̣t cách tự đô ̣ng sau khi khách hàng thực hiê ̣n các giao dich ̣ trên tài khoản của miǹ h.

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể nhắ n tin theo cú pháp do ngân hàng quy đinh ̣ để tra cứu các thông tin về laĩ suấ t, tỷ giá, số dư tài khoản.  GSM SIM Toolkit: Hình thức này cho phép khách hàng truy vấ n thông tin, thực hiê ̣n các giao dich ̣ trên tài khoản của min ̀ h thông qua điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng với thẻ SIM đươ ̣c tích hơ ̣p các ứng du ̣ng của ngân hàng. Với hình thức này thì ngân hàng và nhà cung cấ p dich ̣ vu ̣ viễn thông phải liên kế t với nhau để cung cấ p cho khách hàng thẻ SIM đă ̣c biê ̣t đươ ̣c tić h hơ ̣p các dich ̣ vu ̣ ngân hàng kèm theo. Các giao dich ̣ đươ ̣c thực hiê ̣n phổ biế n quá hình thức này là truy vấ n thông tin tài khoản, thực hiê ̣n LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 giao dich ̣ chuyể n khoản giá tri ̣ nhỏ, thanh toán hoá đơn điê ̣n nước, điê ̣n thoa ̣i.Khi thực hiê ̣n các giao dich ̣ này thì khách hàng cầ n đăng nhâ ̣p vào hê ̣ thố ng.

 WAP (Wireless Application Protocol): Đây là hin ̀ h thức dich ̣ vu ̣ ngân hàng điê ̣n tử mà khách hàng có thể truy câ ̣p vào website của ngân hàng để thực hiê ̣n các giao dich ̣ trực tuyế n từ điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng. Website của ngân hàng phải có hai chế đô ̣ hiể n thi ̣ là hiể n thi ̣ trên màn hin ̀ h máy tin ́ h và trên màn hin ̀ h điê ̣n thoa ̣i di đô ̣ng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ