Các Nhân Tố Tác Động Đến Ý Định Nhảy Việc Của GenZ Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Tài liệu nghiên cứu Các nhân tố tác động đến ý đỉnh nhảy việc của genz, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo Cáo Tổng Kết Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học

2023

131
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.2. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.3. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. ĐÓNG GÓP VÀ Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.6.1. VỀ MẶT LÝ THUYẾT

1.6.2. VỀ MẶT THỰC TIỄN

1.7. KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU

2.1.1. KHÁI NIỆM VỀ SỰ HÀI LÒNG

2.1.2. KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG LỰC NỘI TẠI

2.1.3. KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG VĂN HOÁ

2.1.4. KHÁI NIỆM VỀ PHÚC LỢI

2.1.5. KHÁI NIỆM VỀ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC

2.1.6. KHÁI NIỆM VỀ Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC

2.2. CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

2.2.1. LÝ THUYẾT TRAO ĐỔI XÃ HỘI (SOCIAL EXCHANGE THEORY)

2.2.2. LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CÔNG VIỆC (JOB EMBEDDEDNESS THEORY)

2.2.3. LÝ THUYẾT VỀ PHẦN THƯỞNG HERZBERG ( HERZBERG REWARD THEORY)

2.2.4. LÝ THUYẾT ĐỘNG LỰC CỦA FREDRICK HERZBERG

2.3. CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.3.1. MÔ HÌNH TRONG NƯỚC

2.3.2. MÔ HÌNH NƯỚC NGOÀI

2.4. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỂ XUẤT

2.4.1. CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.4.1.1. MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HÓA MÔI TRƯỜNG (VHMT) VÀ Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC (NV)
2.4.1.2. MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC (GTCV) VÀ Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC (NV)
2.4.1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÚC LỢI (PL) VÀ Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC (NV)
2.4.1.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘNG LỰC NỘI TẠI (DLNT) VÀ Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC (NV)
2.4.1.5. MỐI QUAN HỆ GIỮA XÃ HỘI (XH) VÀ Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC (NV)

2.4.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.3.1. THIẾT KẾ MẪU

3.3.2. KÍCH THƯỚC MẪU

3.3.3. THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI

3.3.4. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ LÀM SẠCH DỮ LIỆU

3.3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.3.6. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO CRONBACH’S ALPHA

3.3.7. PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ PHÂN BIỆT

3.3.8. PHÂN TÍCH PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH CẤU TRÚC

3.3.9. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH NHẢY VIỆC CUẢ GENZ THEO ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM MẪU KHẢO SÁT

4.2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHẢO SÁT

4.2.1. ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG

4.2.1.1. ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA THAN

4.2.1.2. ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ PHÂN BIỆT VIỆC ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ PHÂN BIỆT CỦA THANG ĐO DỰA TRÊN 2 CHỈ SỐ SAU

4.2.1.3. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐA CỘNG TUYẾN

4.2.1.4. ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ XÁC ĐỊNH (R 2 VALUE)

4.2.1.5. ĐÁNH GIÁ HỆ SỐ TÁC ĐỘNG F2 (EFFECT SIZE F2)

4.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT

4.4. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU

5.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

5.1.1. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1.2. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

5.2. HÀM Ý THỰC TIỄN QUẢN TRỊ

5.2.1. VĂN HÓA MÔI TRƯỜNG

5.2.2. GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC

5.2.3. ĐỘNG LỰC NỘI TẠI

5.3. HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.3.1. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Nhảy Việc Của GenZ

Thế hệ GenZ đang trở thành lực lượng lao động chủ chốt tại TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các nhân tố tác động đến ý định nhảy việc của họ. GenZ, sinh ra trong thời đại công nghệ, có những đặc điểm riêng biệt ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược nhân sự hiệu quả hơn.

1.1. Đặc Điểm Của Thế Hệ GenZ Trong Thị Trường Lao Động

GenZ được biết đến với sự tự tin và sáng tạo. Họ có xu hướng tìm kiếm môi trường làm việc linh hoạt và có giá trị công việc cao. Theo khảo sát, 65% GenZ sẵn sàng rời bỏ công việc nếu không đạt yêu cầu về phúc lợi và sự hài lòng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Về GenZ

Nghiên cứu về GenZ không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về động lực làm việc mà còn giúp họ phát triển các chính sách phù hợp. Điều này rất cần thiết trong bối cảnh thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Đối Với GenZ Trong Việc Nhảy Việc

GenZ đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc tìm kiếm công việc phù hợp. Tình trạng nhảy việc cao có thể gây ra sự không ổn định cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này để có biện pháp giữ chân nhân tài.

2.1. Tình Trạng Nhảy Việc Cao Trong GenZ

Theo thống kê, tỷ lệ nhảy việc của GenZ cao hơn 134% so với các thế hệ trước. Điều này cho thấy sự không hài lòng với công việc hiện tại là một vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết.

2.2. Các Yếu Tố Tác Động Đến Quyết Định Nhảy Việc

Các yếu tố như môi trường làm việc, phúc lợi, và động lực nội tại có ảnh hưởng lớn đến quyết định nhảy việc của GenZ. Doanh nghiệp cần phân tích và cải thiện các yếu tố này để giữ chân nhân viên.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến GenZ

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu từ GenZ tại TP. Hồ Chí Minh. Việc áp dụng các phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nhảy việc.

3.1. Phương Pháp Định Tính Trong Nghiên Cứu

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập ý kiến từ GenZ về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nhảy việc. Các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm sẽ giúp làm rõ các vấn đề này.

3.2. Phương Pháp Định Lượng Để Phân Tích Dữ Liệu

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng thông qua khảo sát trực tuyến. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và ý định nhảy việc.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Nhảy Việc Của GenZ

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như phúc lợi, môi trường làm việc, và động lực nội tại có ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định nhảy việc của GenZ. Doanh nghiệp cần chú trọng đến những yếu tố này để giữ chân nhân viên.

4.1. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu chỉ ra rằng GenZ đánh giá cao các phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe và sự linh hoạt trong công việc. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong quyết định ở lại hay rời bỏ công việc.

4.2. Kết Quả Khảo Sát Từ GenZ Tại TP. Hồ Chí Minh

Khảo sát cho thấy 70% GenZ cảm thấy không hài lòng với môi trường làm việc hiện tại. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện môi trường làm việc để giữ chân nhân tài.

V. Giải Pháp Giúp Doanh Nghiệp Giữ Chân GenZ

Để giữ chân GenZ, doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp như cải thiện phúc lợi, tạo môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển cá nhân. Những giải pháp này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và cam kết của nhân viên.

5.1. Cải Thiện Phúc Lợi Cho Nhân Viên

Doanh nghiệp nên xem xét việc cung cấp các phúc lợi hấp dẫn như bảo hiểm sức khỏe toàn diện và hỗ trợ sức khỏe tinh thần. Điều này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của GenZ.

5.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Tích Cực

Môi trường làm việc tích cực và thân thiện sẽ giúp GenZ cảm thấy thoải mái hơn. Doanh nghiệp cần khuyến khích sự giao tiếp và hợp tác giữa các nhân viên.

VI. Kết Luận Về Tương Lai Của GenZ Trong Thị Trường Lao Động

GenZ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong thị trường lao động tại TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp cần nhận thức rõ về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nhảy việc của họ để phát triển các chiến lược phù hợp.

6.1. Dự Đoán Xu Hướng Nhảy Việc Của GenZ

Dự đoán rằng tỷ lệ nhảy việc của GenZ sẽ tiếp tục cao trong những năm tới. Doanh nghiệp cần chuẩn bị các chiến lược để giữ chân nhân tài.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Nghiên Cứu Liên Tục

Việc nghiên cứu liên tục về GenZ sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ. Điều này sẽ giúp cải thiện chính sách nhân sự và tăng cường sự hài lòng của nhân viên.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu CHƯƠNG 3: Thiết kế nghiên cứu CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu CHƯƠNG 5: Kết luận và hàm ý của nghiên cứu CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm nghiên cứu 2.1 Khái niệm về sự hài lòng Sự hài lòng trong công việc được định nghĩa bởi Robbins&Judge cảm xúc tích cực của một người về công việc của họ là kết quả của việc đánh giá lại các đặc điểm do công việc sở hữu và hai ông cho rằng những người có mức độ hài lòng cao với công việc sẽ có cảm xúc tích cực đối với công việc của mình, thể hiện dưới hình thức lòng trung thành (Robbins & Judge, 2013) Sự hài lòng công việc ở công ty là một vấn đề rất quan trọng cần được kiểm tra để hiểu thái độ của nhân viên đối với công việc của họ, vì sự hài lòng trong công việc có khả năng ảnh hưởng đến thái độ của nhân viên một cách rộng rãi, điều này sẽ ảnh hưởng đến mức độ hạnh phúc của nhân viên trong tổ chức(George, 2012). Sự hài lòng trong công việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất công việc của nhân viên, cam kết với tổ chức, cố vấn nghề nghiệp, sự tham gia tại nơi làm việc và trí tuệ cảm xúc(Sony & Mekoth, 2016). 23 Vậy với nghiên cứu này sự hài lòng được định nghĩa nghĩa là những cảm xúc tích cực mà công việc đem lại cho nhân viên. Điều này cũng nói lên sự cam kết có hay không ở lại với tổ chức.

Khái niệm về động lực nội tại Động lực, một thuật ngữ phát sinh từ việc một cá nhân thiếu mong muốn hành động bằng năng lượng và niềm đam mê(D. Kim, 2006) được định nghĩa là động lực thúc đẩy hồi sinh và kiểm soát các hành vi như học tập có mục đích, làm điều gì đó hoặc diễn xuất (Bulut & Çavuş, 2015). Trong một định nghĩa khác, động lực được định nghĩa làquá trình tâm lý để khám phá các hành vi tự nguyện nhằm đạt được mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức và đảm bảo tính liên tục của những hành vi này (Pool & Pool, 2007). Động lực, một khái niệm rất quan trọng đối với tổ chức, nâng cao hiệu quả và năng suất khi được chỉ đạo đúng đắn, động lực bản thân thấp dẫn đến giảm hiệu suất, giảm sự hài lòng trong công việc, tăng số lượng nhân viên doanh thu và tình trạng vắng mặt trong công việc (Edrak et al.

Tuy nhiên động lực của nhân viên thường bị bỏ qua mặc dù nó là yếu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của doanh nghiệp(Uysal, 2019a). Khi được đánh giá từ quan điểm của nhân viên, động viên nhân viên hòa hợp tốt với tổ chức của họ và ủng hộ các giá trị của tổ chức tổ chức, dẫn đến sự gia tăng hiệu suất của nhân viên và giảm sự vắng mặt (Clark, 2003). Động lực nội tại được hiểu từ sự thay đổi hiệu suất trong thời gian dành cho một hoạt động mà không được phần thưởng hay có nghĩa là phần thưởng đó được bãi bỏ(Cameron et al. Nhân viên có động lực nội tại được hướng dẫn bởi các yếu tố như sự tò mò, nhu cầu biết, mong muốn có năng lực, phát triển, mong muốn đạt được (Taşkesen et al.

Khi động lực nội tại được cung cấp, con người sẽ có động lực hoàn toàn để thực hiện một hoạt động và được thỏa mãn với niềm vui gắn liền với sự quan tâm, niềm vui, hứng thú và hành vi (Selart et al. 24 Vậy với nghiên cứu này, động lực nội tại được định nghĩa những giá trị về cảm xúc cũng như là tinh thần bên trong của mỗi cá nhân giúp họ có nhiều năng lượng cũng như động lực trong công việc. Vì vâỵ nó có sự ảnh hưởng đến ý định ở lại hoặc rời khỏi tổ chức.3 Khái niệm về môi trường văn hoá. Môi trường làm việc là mọi thứ xung quanh công việc, hoặc nơi công việc được thực hiện, sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của nhân viên bên trong công việc đó theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Môi trường làm việc bao gồm tất cả các thiết lập, cả vật lý và phi vật lý.Môi trường vật lý bao gồm:sắp xếp không gian làm việc,bố trí văn phòng,sắp xếp thiết bị,bàn,ghế,cửa sổ,thông gió,tường màu sơn, thiết bị hoàn chỉnh, máy móc, tính linh hoạt và dễ sử dụng của thiết bị, tính sẵn có của internet, nơi thờ cúng, không khí mát mẻ, điều hòa không khí, v.v Trong khi môi trường phi vật chất bao gồm mọi thứ chỉ có thể được cảm nhận, bao gồm dữ liệu như một phần của môi trường làm việc bao gồm: ý nghĩa của nhiệm vụ, quyền tự chủ của nhiệm vụ, trao quyền, công việc đầy thử thách, an ninh công việc, phản hồi, v.v) Tất cả các khía cạnh trên xác định sự hài lòng mà nhân viên cảm nhận được khi làm việc. Tạo và hoàn thành công việc nhanh hơn và chính xác hơn, điều này sẽ làm tăng kết quả và năng suất của nhân viên (Syafar, etal. Bên cạnh đó, môi trường làm việc an toàn và thoải mái sẽ thúc đẩy nhân viên làm việc chăm chỉ hơn, lâu hơn, và tập trung nhiều hơn vào công việc có thể giúp họ đạt được năng suất cao có thể đóng góp vào sự thành công của tổ chức(Zafar et al. Vậy với nghiên cứu này cho thấy rằng môi trường văn hoá gồm môi trường vật lí và phi vật lý nó là những yếu tố tác động trực tiếp tới cảm xúc của nhân viên giúp họ có nhiều năng lượng hay không để làm tốt công việc và gắn bó với công ty hay tổ chức.4 Khái niệm về phúc lợi Phúc lợi nhân viên, còn được gọi là phúc lợi công việc hoặc phúc lợi phụ, có các định nghĩa khác nhau tùy theo các bên liên quan – chính phủ, doanh nghiệp hoặc người lao động.

Phúc lợi của nhân viên đã được Cục Thống kê Lao động định nghĩa là bất kỳ hình thức bồi thường gián tiếp hoặc không dùng tiền mặt nào được trả cho nhân viên. Tại Hoa Kỳ, chúng có thể được yêu cầu bởi luật pháp hoặc quy định, cũng như các khoản đóng góp của người sử dụng lao động cho an sinh xã hội hoặc phúc lợi chăm sóc sức khoẻ, hoặc chúng có thể tùy ý, chẳng hạn như đóng góp vào tiền tiết kiệm hưu trí hoặc thời gian nghỉ được trả lương. Các tổ chức mang lại lợi ích cho nhân viên của mình vì họ thúc đẩy sự hài lòng trong công việc và truyền cảm hứng cho lòng trung thành của người lao động, từ đó có thể dẫn đến hiệu quả tài chính tốt hơn (Chan, Gee & Steiner, 2000; Rutigliano, 1986). Vậy theo nghiên cứu này phúc lợi được hiểu là những khoản bồi thường hay lợi ích được đưa đến cho nhân viên ngoài việc trả lương bằng tiền mặt.

Và phúc lợi sẽ có những tác động tích cực hay mang lại lợi ích cho nhân viên để họ có sự hài lòng trong công viêc. Qua đó cho thấy rằng phúc lợi cũng là một yếu tố quan trọng để nhân viên ở lại tổ chức lâu dài.5 Khái niệm về giá trị công việc Giống như các giá trị cơ bản, giá trị công việc được định nghĩa là niềm tin liên quan đến trạng thái mong muốn cuối cùng (ví dụ: lương cao) hoặc hành vi (ví dụ: làm việc với mọi người). Các mục tiêu công việc khác nhau được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng như là nguyên tắc hướng dẫn để đánh giá kết quả và bối cảnh công việc cũng như để lựa chọn giữa các phương án công việc khác nhau. Vì giá trị công việc chỉ đề cập đến các mục tiêu trong bối cảnh công việc nên chúng cụ thể hơn các giá trị cá nhân cơ bản.

Nhưng các giá trị công việc thường được nghiên cứu vẫn còn khá rộng: chúng đề cập đến những gì một người mong muốn từ công việc 26 nói chung. hơn là những kết quả được xác định trong phạm vi hẹp của những công việc cụ thể(Ros et al. Bên cạnh đó giá trị công việc còn bao gồm các khía cạnh thiết kế công việc, chẳng hạn như điều kiện làm việc vật chất, giờ làm việc thuận tiện, công việc ổn định và lương cao, cơ hội học tập, tiếp xúc với những người thú vị, nhiệm vụ đa dạng và nhiệm vụ công việc thú vị. Và tâm lý xã hội các khía cạnh của công việc, chẳng hạn như mối quan hệ tốt với đồng nghiệp, sự tự chủ và sự phù hợp giữa công việc yêu cầu cũng như khả năng và chuyên môn của một người(Kuchinke et al.

Vậy với nghiên cứu nào giá trị công trị được hiểu giống như những giá trị cơ bản, là sự thể hiện bằng lời nói của cá nhân với những gì họ nhận được từ công việc đó cũng như những sự tác động tích cực từ công việc tới họ.6 Khái niệm về ý định nhảy việc. Ý định thôi việc là sự sẵn sàng rời khỏi tổ chức của nhân viên trong một khoảng thời gian nhất định và thường được sử dụng để nghiên cứu tỷ lệ nghỉ việc thực tế của nhân viên(Lazzari et al. Hom và Griffeth mô tả doanh thu ý định là sức mạnh tương đối của mong muốn của một cá nhân tự nguyện rút khỏi một tổ chức(Hom & Griffeth, 1991). Ý định là lý do và nghỉ việc là kết quả.

Các ý định từ chức dẫn đến hành vi tìm kiếm việc làm, và khi một công việc thay thế xuất hiện, nghỉ việc sẽ xảy ra.2 Các lý thuyết nền tảng 2.1 Lý thuyết trao đổi xã hội (Social Exchange Theory) Lý thuyết đã được sử dụng rộng rãi để điều tra các mối quan hệ tổ chức khác nhau như mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và nhân viên, nhân viên và đồng nghiệp của họ, và thậm chí cả mối quan hệ của nhân viên với tổ chức. Lý thuyết trao 27 đổi xã hội thừa nhận rằng khi các cá nhân tham gia vào một loạt các tương tác, chẳng hạn như khi người sử dụng lao động ủng hộ nhân viên của họ, thì cảm giác có nghĩa vụ sẽ xuất hiện từ việc trao đổi. Sau đó, nhân viên đáp lại bằng cách muốn thực hiện một cách hiệu quả và với thái độ tích cực được chứng minh bằng kết quả đạt được. Nghiên cứu cho thấy rằng những trao đổi hoặc tương tác tương tự giữa các đồng nghiệp có cùng một ý thức về nghĩa vụ và mong muốn đáp lại bằng những hành vi tích cực.

Kết quả kinh tế thu được từ trao đổi xã hội chính là giải quyết các các nhu cầu tài chính của cá nhân chẳng hạn như thăng chức hoặc tăng lương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ