Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan về lĩnh v c nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và hàm ý quản trị 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU chƣơng này, tác giả muốn cung cấp cho ngƣời đọc m t số nghiên cứu ở trong nƣớc và ở ngoài nƣớc có liên quan đến đề tài vận dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp. Từ đó rút ra m t số nhận xét có liên quan đến nh ng nghiên cứu này và xác định khe hổng nghiên cứu.1 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc vận dụng KTQT 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu của Hutaibat, K.A (2005) điều tra tình trạng của việc áp dụng kế toán quản trị trong các công ty công nghiệp của Jordan. Các mục tiêu chính của nghiên cứu là: Điều tra việc vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị và xem xét mối quan hệ gi a các iến ngẫu nhiên đã chọn và mức đ sử dụng các kỹ thuật này. Và cuối cùng là tiết l lý do của ngƣời dùng để không sử dụng các phƣơng pháp và kỹ thuật này.
Các công ty công nghiệp ở Jordan giai đoạn đó phải đối mặt với nh ng thách thức về môi trƣờng kinh doanh, cạnh tranh toàn cầu, ất ổn chính trị khu v c và nguồn tài nguyên thiên nhiên ị thiếu. Thay vì các kỹ thuật kế toán mới thì họ vẫn đang sử dụng các kỹ thuật kế toán quản lý truyền thống. Nghiên cứu cho thấy gi a th c hành kế toán quản trị và tuổi của công ty hoặc chính phủ dƣờng nhƣ không có mối liên hệ đáng kể nào. Nghiên cứu này đã xem xét tác đ ng của các công ty có nguồn s h u chính phủ, sở h u nƣớc ngoài và có áp l c công việc.
Nó cũng xem xét việc thiếu đào tạo KTQT và thiếu hợp tác quốc tế. Kết quả của nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc hợp tác cùng nhau để cải thiện hoạt đ ng kế toán của đất nƣớc. Theo Abdel -Kader và Luther, R (2008) đã áp dụng lý thuyết d phòng để nâng cao s hiểu iết về các yếu tố giải thích s phức tạp của kế toán quản trị. Nghiên cứu này xem xét ảnh hƣởng của 10 yếu tố d phòng ao gồm hai cấu trúc (khả năng dễ 6 hỏng hóc của sản phẩm và sức mạnh của khách hàng) chƣa đƣợc khám phá trƣớc đó.
Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc th c hiện trong ài áo này là phƣơng pháp nghiên cứu h n hợp: nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, d liệu đƣợc thu thập ằng ảng câu hỏi khảo sát đến đối các đối tƣợng trả lời phòng vấn. Kết quả thu đƣợc cho thấy s khác iệt về mức đ phức tạp của kế toán quản trị đƣợc giải thích đáng kể ởi s không chắc chắn của môi trƣờng kinh doanh, áp l c từ phía khách hàng, phân cấp quản lý, quy mô công ty, AMT, TQM và JIT. D liệu xác nhận rằng quyền l c của khách hàng nên đƣợc coi là m t iến ên ngoài ổ sung trong mô hình lý thuyết d phòng. Kỳ vọng về mối quan hệ gi a chiến lƣợc cạnh tranh, và đ phức tạp của hệ thống xử lý.
Mặt khác, việc áp dụng kế toán quản trị không ị ảnh hƣởng ởi các nhân tố nhƣ chiến lƣợc cạnh tranh, đ phức tạp của hệ thống xử lý và tính dễ hỏng hóc của sản phẩm. Phạm vi nghiên cứu của nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp th c phẩm và đồ uống để loại ỏ nh ng phiền nhiễu không liên quan phát sinh từ s khác iệt gi a các ngành công nghiệp khác nên tính tổng quát của đề tài không cao. Còn theo Tuan Tuan Mat (2010) thì toàn cầu hóa đã mang lại công nghệ mới và làm cho môi trƣờng kinh doanh ở Malaysia cạnh tranh nhiều hơn. Đối với hoạt đ ng kinh doanh môi trƣờng ở Malaysia thì nh ng thay đổi này đã có ảnh hƣởng rất lớn, nhất là đối với nhóm ngành sản xuất.
Nghiên cứu này điều tra tác đ ng của các yếu tố ên trong và bên ngoài của tổ chức, nó tác đ ng đến th c tiễn kế toán quản trị và đối với hiệu suất của các tổ chức. Kết quả của nghiên cứu cho thấy môi trƣờng cạnh tranh và công nghệ sản xuất tiên tiến có ảnh hƣởng đến chiến lƣợc và cấu trúc của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hƣởng đến kế toán quản trị và hiệu suất của doanh nghiệp. Theo lập luận của tác giả thì khi môi trƣờng kinh doanh thay đổi liên tục, các doanh nghiệp và ngƣời quản lý của họ sẽ thấy việc đối phó với nh ng thay đổi này là rất quan trọng, điều cần thiết để các nhà quản lý đƣa ra quyết định hiệu quả đó là yêu cầu cung cấp thông tin liên quan. Nghiên cứu đƣợc sử ằng phƣơng pháp nghiên cứu h n hợp: nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lƣợng, và 7 mô hình phƣơng trình cấu trúc (SEM) đƣợc sử dụng làm kỹ thuật thống kê chính để kiểm tra mô hình giả thuyết đƣợc phát triển trong nghiên cứu này.
Kamilah Ahmad (2012) đƣa ra giả thuyết cả năm nhân tố đều có ảnh hƣởng tích c c đến việc áp dụng KTQT là: quy mô DN, mức đ cạnh tranh trên thị trƣờng, nhận thức của ngƣời chủ DN/ngƣời quản lý doanh nghiệp, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, trình đ chuyên môn của nhân viên kế toán. Tác giả đã gửi ảng câu hỏi khảo sát cho 1.000 doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh v c sản xuất ở Malaysia, thu về đƣợc160 ảng câu hỏi đƣợc trả lời hợp lệ và sử dụng chúng để tiếp tục nghiên cứu, và xác định các nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến mức đ vận dụng kế toán quản trị. Kết quả nghiên cứu: Trong các DNNVV tham gia khảo sát của tác giả thì sử dụng các công cụ kỹ thuật KTQT truyền thống nhƣ: hệ thống chi phí, hệ thống d toán và hệ thống đánh giá hiệu quả nhiều hơn các công cụ kỹ thuật KTQT hiện đại nhƣ hệ thống h trợ cho việc ra quyết định và KTQT chiến lƣợc. Hầu hết các DNNVV có quy mô vừa thì vận dụng các công cụ KTQT hơn là các DNNVV có quy mô nhỏ.
KTQT đóng m t vai trò quan trọng trong công tác quản trị ở các DNNVV, đặc iệt đó là công cụ kỹ thuật ao gồm hệ thống đánh giá hiệu suất và các hoạt đ ng kiểm soát. Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tiến hành xử lý số liệu thu thập đƣợc, phân tích mô tả, thử nghiệm chi- ình phƣơng và thử nghiệm phi tham số để kiểm tra các giả thuyết đã đƣa ra. Kết quả của nghiên cứu cho thấy nhân tố trình đ chuyên môn của nhân viên kế toán thì không có ảnh hƣởng, còn lại ốn nhân tố quy mô DN, mức đ cạnh tranh trên thị trƣờng, nhận thức của ngƣời chủ DN/ngƣời quản lý doanh nghiệp, áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến thì có tác đ ng tích c c đến việc áp dụng KTQT. 8 Điểm mới của tác giả đã chỉ ra hai nhân tố mới tác đ ng lên việc vận dụng KTQT là: mức đ cạnh tranh trên thị trƣờng và nhận thức của ngƣời chủ DN/ngƣời quản lý doanh nghiệp.
Còn theo Joseph Crispus Ndungu Karanja, Evanson Mwangi, Pius Nyaanga (2013) nghiên cứu thì các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (SME) đóng vai trò khá quan trọng trong việc phát triển kinh tế và xã h i của các nƣớc đang phát triển. Hoạt đ ng với hiệu quả chi phí tối đa là yếu tố sống còn và nâng cao khả năng cạnh tranh vì hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nƣớc đang phát triển hoạt đ ng trong m t thị trƣờng đông đúc và cạnh tranh. Nghiên cứu đƣợc th c hiện với mục tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng các kỹ thuật kế toán quản trị ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Kenya. Mẫu nghiên cứu đƣợc th c hiện gồm 120 ngƣời bao gồm các doanh nhân, các nhà quản lý trong các doanh nghiệp và d liệu đƣợc xử lý ằng SPSS.
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại gồm: Quy mô công ty, chiến lƣợc tổ chức, tuổi của công ty; Cạnh tranh, nguồn l c hiện có, cơ sở hạ tầng hiện có, tiến công nghệ. Nghiên cứu cũng chỉ ra việc vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại tại các doanh nghiệp này vẫn còn rất nhiều hạn chế, mặc dù vậy nhƣng các doanh nghiệp vừa và nhỏ này lại là đ ng l c kinh tế và xã h i, vì thế các cơ quan quản lý cần an hành các văn ản liên quan đến vận dụng và hƣớng dẫn vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị này Akaísa Afonso Leite & Paula Odete Fernandes & Joaquim Mendes Leite (2016) nghiên cứu tập trung vào 512 công ty dệt may của Associação Têxtil e Vestuário de Portugal (Hiệp h i Dệt may Bồ Đào Nha) D liệu đƣợc thu thập vào gi a năm 2014 ằng ảng câu hỏi. Nghiên cứu sử dụng lý thuyết d phòng. Kết quả của nghiên cứu định lƣợng cho thấy các phƣơng thức kế toán quản trị truyền thống đƣợc sử dụng phổ iến hơn so với các phƣơng thức hiện đại.
Ngoài s phụ thu c lẫn nhau đƣợc tìm thấy gi a m t số iến trong mô hình phân tích, kết quả thu đƣợc ằng cách sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính i số cho thấy rằng công nghệ sản xuất tiên tiến 9 ảnh hƣởng m t cách tích c c và tr c tiếp đến việc sử dụng các thông lệ kế toán quản trị. Kamilah Ahmad (2017) nghiên cứu về việc áo dụng kế toán quản trị (MAPs) trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) hiện đang rất khan hiếm. M t cu c khảo sát ằng ảng câu hỏi đƣợc th c hiện gi a các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Malaysia trong lĩnh v c sản xuất. Nghiên cứu chứng minh rằng KTQT cơ ản hoặc truyền thống vẫn chiếm ƣu thế trong hầu hết các công ty và cách tiếp cận đơn giản của hệ thống KTQT cơ ản phù hợp và thuận tiện để đƣợc áp dụng trong môi trƣờng DN nhỏ.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia đã áp dụng các kỹ thuật KTQT cơ ản. Việc chấp nhận các kỹ thuật truyền thống có thể là do thông tin và kiến thức chuyên môn liên quan đến các kỹ thuật này luôn sẵn có nhất.