Chương 1: Tông quan tình hình nghiên cứu vệ các nhân tô ảnh hưởng đên việc van dụng KTQT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTOQT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kiến nghị và kết luận nhằm giúp tăng cường vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP Hà Nội. CHUONG 1: TONG QUAN VE CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN VẬN DUNG KE TOÁN QUAN TRI 1.1 Tổng quan về việc vận dụng KTQT Thực tiễn cho thấy, KTQT có vai trò quyết định và chi phối mọi hoạt động kinh doanh của DN. Dựa trên những dữ liệu do KTQT thu thập, các nhà quản tri có thể ra chiến lược kinh doanh thích hợp trong ngắn và dai hạn dé duy tri sự én định và phát triển lâu dài của DN trong nên kinh tế thị trường. Tuy nhiên hiện nay, việc vận dụng KTQT tại các DNNVV ở Việt Nam vẫn còn rất hạn chế.
Phần lớn các nhà quản trị chưa thấy được tầm ảnh hưởng của KTQT đến sự phát triển của doanh nghiệp. Vì thế, việc áp dụng KTQT một cách quy mô và bài bản sẽ giúp cho các doanh nghiệp có được những thông tin hữu ích phục vụ tốt cho quá trình thu thập, xử lý và phân tích thông tin, từ đó đưa ra được những định hướng kinh doanh phát triển cho doanh nghiệp trong thời gian tới.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu: 1.1 Tong quan các nghiên cứu về đo lường vận dung KTQT Ahmad, K. (2014) với đề tài “The adoption of management accounting practices in malaysian small and medium-sized enterprises. Asian Social Science, 10(2), 236”.
Tam dich: Việc van dụng thực hành KTQT trong các DNNVV tại Malaysia. Bài viết này cung cấp bang chứng thực nghiệm về việc vận dụng một loạt các hoạt động KTQT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Dữ liệu được tổng hợp và thu thập từ cuộc khảo sát qua đường bưu điện bằng việc gửi và thu thập bảng hỏi của 160 nhà quản lý và kế toán viên được khảo sát phục vụ cho nghiên cứu. Kết quả cũng đã cho thấy rằng hệ thống những phương pháp KTQT (Management Accounting Practices-MAPs) truyền thông bao gồm dự toán ngân sách, chi phí tài chính và những biện pháp phi tài chính được các DN áp dụng phổ biến.
Kết quả cũng cho thay một số lượng đáng ké các DN đã áp dụng một hoặc nhiều biện pháp tài chính và phi tài chính nhưng sự phụ thuộc của những biện pháp tài chính cao hơn so với những biện pháp phi tài chính. Các biện pháp phi tài chính thường được người trả lời sử dụng là giao hàng đúng hạn, số lượng khiếu nại của khách hàng, tỷ lệ lỗi và thời gian sản xuất. Những phát hiện này cho thấy rằng các DN sử dụng các biện pháp hiệu quả phi tài chính, sẽ tập trung vào quá trình nội bộ và tập trung vào khách hàng hơn là tập trung vào nhân viên. Hơn nữa các kỹ thuật KTQT được phát triển gần đây như ABC, các biện pháp thực hiện phi tài chính đặc biệt là các biện pháp định hướng nhân viên, phân tích hỗ trợ quyết định và KTQT chiến lược chỉ được vận dụng bởi một số it các DN được khảo sát.
Những người được hỏi cũng chỉ ra mức độ sử dụng thấp của tất cả các kỹ thuật thâm định đầu tư trong quá trình ra quyết định của họ. Phát hiện cho thấy với quy mô tương đối nhỏ của các công ty phản hồi và do một số hạn chế, các DNNVV không thé vận dụng MAPs toàn diện trong các DN của họ. Kamisah Ismail, Che Ruhana Isa, Lokman Mia (2018) với đề tài “Market Competition, Lean Manufacturing Practices and The Role of Management Accounting Systems (MAS) Information”. Tam dịch: Cạnh tranh toàn cầu, công nghệ sản xuất tiên tiến và vai trò của các hệ thống KTQT (MAS).
Theo nhóm tác giả trên thì việc ứng dụng những công nghệ sản xuất tiên tiến là một trong các cách giúp cho DN sản xuất duy trì khả năng cạnh tranh và thu về kết qua mong đợi ké cả đối với các DNNVV. Nghiên cứu này đã lập luận rằng những hệ thống kế toán quản lý truyền thống (MAS) không còn có khả năng cung cấp thông tin hữu ích dé có thé hoạt động trong môi trường kinh doanh liên tục biến động. Vì thế nghiên cứu này xem xét vai trò của thông tin MAS đối với mối liên hệ giữa mức độ cạnh tranh thị trường, sản xuất tinh gọn và hiệu suất của doanh nghiệp. Dữ liệu được thu thập băng cách thông qua bảng câu hỏi điều tra được gửi cho những DN sản xuất Malaysia.
Kết quả cho thấy mối liên hệ cùng chiều giữa sản xuất tinh gọn và MAS, cũng như giữa MAS và hiệu quả của tô chức. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ cạnh tranh trên thị trường ảnh hưởng đến việc áp dụng sản xuất tinh gọn của DN. Đồng thời kết quả trên cũng chỉ ra rang mức độ cạnh tranh thị trường và việc vận dụng sản xuât tinh gon tác động đên việc vận dụng thông tin quản tri của các nhà quản lý. Nhóm nghiên cứu TS.
Nguyễn Thị Hương Liên và ThS. Nguyễn Thị Hải Hà, Trường DHKT - DHQGHN (2022), “Trình độ phát triển kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu cho thấy đặc điểm sản phẩm, nhu cầu thông tin của nhà quan lý, trình độ của kế toán, môi trường kinh doanh 6n định, tuổi của doanh nghiệp, và quy mô doanh nghiệp có tac động tích cực tới trình độ phát triển kế toán quản tri của các doanh nghiệp san xuất và thương mại Việt Nam. Nghiên cứu này đã đóng góp một kết quả thực chứng về định vị trình độ phát triển kế toán quản trị của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại Việt Nam cũng như xác định các nhân tố ảnh hưởng tới trình độ này theo mô hình IFAC.
Kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý định vị được trình độ phát triển kế toán quản trị tại đơn vị mình, từ đó lên kế hoạch triển khai áp dụng các phương pháp kế toán quản trị hiện đại và phù hợp để nâng cao nội lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, thúc đây việc áp dụng kế toán quan tri chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam.2 Tông quan các nghiên cứu về các nhân tô ảnh hưởng đền việc vận dụng kê toán quản trị Abdel-Kader và Luther (2008) với đề tài “The impact of firm characteristics on management accounting practices: A UK-based empirical analysis”. Tam dich là: Anh hưởng của đặc điểm DN đến thực tiễn kế toán quản trị, một phân tích thực nghiệm tại Anh. Nghiên cứu đã chỉ ra các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) ở Anh Quốc trong ngành công nghiệp thức ăn và nước giải khát, bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với thống kê mô tả, tác giả đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình các nhân tổ tác động đến việc vận dụng KTQT như sau: Nhận thức về sự bất ôn của môi trường, Quy mô DN, Nguồn lực khách hàng, Phân quyền, Kỹ thuật sản xuất tiên tiến (AMT), Quản trị chất lượng toàn diện (TQM), Quản tri hang ton kho Just in Time (JIT). Kết quả nghiên cứu của tac giả cho thấy đối với các doanh nghiệp này, các công cụ kỹ thuật KTQT truyền thống vẫn được các doanh nghiệp áp dụng phổ biến, nhưng đồng thời cũng có dấu hiệu cho thấy các công cụ kỹ thuật KTQT tiên tiến được áp dụng như: thông tin liên quan đến chỉ phí chất lượng, các thước đo phi tài chính liên quan đến nhân viên, phân tích điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh.
Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng đối với đặc điểm ngành nghề và vị trí địa lý khác nhau sẽ dẫn đến việc áp dụng KTQT không giống nhau giữa các doanh nghiệp. Alper Erserim (2012) với đề tài “The Impacts of Organizational Culture,Firm's Characteristics and External Environment of Firms on Management Accounting Practices: An Empirical Research on Industrial Firms in Turkey”. Tam dich la: Anh hưởng của van hóa tô chức, đặc điểm của DN và môi trường bên ngoài của các DN đến việc thực hành KTQT. Đây là một nghiên cứu thực nghiệm ở các DN công nghiệp tại Thé Nhĩ Kỳ.
Nghiên cứu nay đã thực hiện khảo sát với mẫu gồm 84 công ty thuộc lĩnh vực công nghiệp tại Thổ Nhĩ Kỳ. Tác gia lần lượt đưa ra và kiêm định các biến ảnh hưởng đến vận dụng KTQT chịu ảnh hưởng bởi văn hóa doanh nghiệp (văn hóa tô chức hỗ trợ, văn hóa tô chức sáng tạo, văn hóa tô chức dựa trên quy tắc và văn hóa tổ chức dựa trên mục tiêu) và nhân tổ thiết kế tổ chức doanh nghiệp (mức độ tập trung kinh doanh, mức độ chính thức hóa kinh doanh, mức độ cạnh tranh được nhận thức và mức độ không chắc chắn về môi trường). Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả nghiên cứu này đã cho thấy có mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức hỗ trợ, mối quan hệ giữa văn hóa tô chức dựa trên quy tắc, văn hóa tô chức định hướng mục tiêu, mối quan hệ giữa việc chính thức hóa việc áp dụng KTQT. Nguyễn Minh Thành (2017), “Yếu tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị tại doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh điện”, tạp chí tài chính 04/09/2017.
Bài viết đã nêu ra được các yếu tố tác động từ bên trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện như quy trình SXKD điện; Sản phẩm điện; Thu nhập và Chi phi; Kế hoạch điều hành DN của chủ sở hữu; Trình độ của nha quản trị DN; Trình độ của nhân viên làm KTQT và sử dụng công nghệ thông tin. là các nhân tố tác động 10 tới nội dung KTQT tại các DN điện. Ngoài ra còn có các yêu tô bên ngoài cũng tac động lên việc vận dụng kê toán trách nhiệm đó là môi trường cạnh tranh, môi trường thê chê của quôc gia. Nguyễn Ngọc Vũ (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản tri trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài chính ở TP Hà Nội, luận văn, Đại học kinh tế TP Hà Nội.
Bài viết này sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực phi tài chính.