Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh tiền giang

Luận văn thạc sĩ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế Tiền Giang.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ của nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về thuế TNCN

2.2. Nghĩa vụ thuế

2.3. Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN

2.4. Tuân thủ thuế

2.5. Lược khảo các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về tuân thủ thuế

2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.6.1. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN

2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.6.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của người NTT thu nhập cá nhân

2.6.3.1. Yếu tố kinh tế
2.6.3.2. Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế
2.6.3.3. Yếu tố xã hội
2.6.3.4. Các yếu tố cá nhân
2.6.3.5. Nhân khẩu học

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế quy trình nghiên cứu

3.2. Nguồn dữ liệu

3.2.1. Dữ liệu thứ cấp

3.2.2. Dữ liệu sơ cấp

3.3. Nghiên cứu định tính

3.4. Nghiên cứu định lượng

3.4.1. Thiết kế mẫu và phương pháp điều tra chọn mẫu

3.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.3. Thiết kế bảng câu hỏi và xây dựng thang đo

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả chung về mẫu nghiên cứu và biến nghiên cứu

4.1.1. Thông tin chung về mẫu của nghiên cứu

4.1.2. Thống kê mô tả giá trị các biến quan sát

4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

4.2.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha – Các nhân tố ảnh hưởng tính tuân thủ thuế TNCN

4.2.2. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha – Tính tuân thủ thuế TNCN

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN – Biến độc lập

4.3.2. Thang đo tính tuân thủ thuế TNCN – Biến phụ thuộc

4.4. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

4.4.1. Phân tích tương quan Pearson giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

4.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

4.5. Kiểm định giả định trong mô hình

4.5.1. Giả định liên hệ tuyến tính

4.5.2. Giả định về phân phối chuẩn và phần dư

5. CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Yếu tố đặc điểm của cơ quan thuế (CQT)

5.2. Yếu tố kinh tế

5.3. Nhân khẩu học (NKH)

5.4. Yếu tố xã hội (XH)

5.5. Yếu tố cá nhân (CN)

5.6. Hạn chế của nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNCN tại Tiền Giang

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước. Tại tỉnh Tiền Giang, việc tuân thủ thuế TNCN đang gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu này nhằm làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế tại địa phương.

1.1. Định nghĩa và vai trò của thuế TNCN

Thuế TNCN là loại thuế đánh vào thu nhập của cá nhân. Vai trò của thuế TNCN không chỉ là nguồn thu cho ngân sách mà còn là công cụ điều tiết kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội.

1.2. Tình hình thu thuế TNCN tại Tiền Giang

Trong những năm qua, số thu thuế TNCN tại Tiền Giang có sự tăng trưởng nhưng tỷ trọng trong tổng thu ngân sách lại có xu hướng giảm. Điều này đặt ra yêu cầu cần nghiên cứu sâu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế.

II. Các vấn đề và thách thức trong tuân thủ thuế TNCN tại Tiền Giang

Mặc dù có nhiều nỗ lực từ cơ quan thuế, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề trong việc đảm bảo tính tuân thủ thuế TNCN. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời.

2.1. Khó khăn trong quản lý thuế TNCN

Cơ quan thuế gặp khó khăn trong việc kiểm soát thu nhập của các cá nhân làm việc tự do và kinh doanh qua mạng xã hội. Điều này dẫn đến việc kê khai thuế không chính xác.

2.2. Thói quen thanh toán bằng tiền mặt

Thói quen thanh toán bằng tiền mặt của người dân làm cho việc kiểm soát thu nhập thực tế trở nên khó khăn, ảnh hưởng đến tính chính xác trong kê khai thuế.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNCN

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tại Tiền Giang.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các cuộc phỏng vấn và khảo sát người nộp thuế tại Tiền Giang, nhằm đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế.

3.2. Phân tích dữ liệu

Sử dụng các phương pháp phân tích hồi quy để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và tính tuân thủ thuế của người nộp thuế.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Tiền Giang

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thu thuế.

4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế

Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như chính sách thuế, nhận thức của người nộp thuế và đặc điểm của cơ quan thuế đều có tác động tích cực đến tính tuân thủ.

4.2. Giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế

Đề xuất các giải pháp như cải cách chính sách thuế, tăng cường công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực cho cán bộ thuế để cải thiện tình hình tuân thủ thuế TNCN.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai về tuân thủ thuế TNCN

Nghiên cứu đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế TNCN tại Tiền Giang. Từ đó, cần có những chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả thu thuế trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả cho thấy rằng việc cải thiện các yếu tố như chính sách thuế và nhận thức của người nộp thuế là rất cần thiết để nâng cao tính tuân thủ.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến tuân thủ thuế TNCN, nhằm đưa ra các giải pháp hiệu quả hơn trong tương lai.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân và hành vi tuân thủ thuế Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Đánh giá kết quả nghiên cứu và kiến nghị TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết Hệ thống thuế tại Việt Nam là một hệ thống gồm khoảng 8 loại thuế và khoảng hơn 100 loại phí, lệ phí được quản lý tập trung. Những nguồn thu từ các khoản thuế và lệ phí ở Việt Nam đều được Quốc hội Việt Nam hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề ra và thu bởi Tổng cục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu thuế: Cục thuế, Chi cục thuế, Phòng thuế, Đội thuế và Tổng cục Hải quan Việt Nam. Các khoản phí và lệ phí, các cơ quan phụ thuộc các bộ, chính quyền địa phương cũng như các ban ngành được nhận lệnh ủy quyền thu.1 Tổng quan về thuế TNCN  Định nghĩa Đây là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận được của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định. Thuế TNCN loại thuế được đánh ở rất nhiều quốc gia trên thế giới nhằm mục đích tập trung nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và giúp thực hiện việc phân phối lại thu nhập giữa những tầng lớp dân cư.

Nhờ vào việc đóng góp một phần thu nhập vào NSNN, các cá nhân có thu nhập cao sẽ đóng góp nhiều hơn những cá nhân có thu nhập thấp vào việc trang trải nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và nhu cầu chi tiêu chung của xã hội; những khoản đóng góp này mang lại cho người nghèo những tiện ích phúc lợi mà bản thân họ không thể lo liệu được.  Đặc điểm Thuế Thu nhập cá nhân bao hàm một số đặc điểm sau: Do có vai trò thực hiện phân phối công bằng thu nhập giữa những tầng lớp xã hội khác nhau, thuế TNCN điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với năng lực chi trả thuế. Do đó, thuế suất thường được thực thi theo biểu thuế lũy tiến. Vì là một loại thuế trực thu cho nên thuế TNCN luôn tạo cảm giác gánh nặng về thuế đối với người chịu thuế TNCN.

Các cá nhân chịu thuế khó có khả năng chuyển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 gánh nặng về thuế cho cá nhân khác. Vì ảnh hưởng, tác động đến lợi ích, khoản tiết kiệm của người chịu thuế, vì vậy đánh thuế TNCN là sắc thuế rất nhạy cảm. Đối tượng chịu thuế và khoản thu nhập bị đánh thuế của thuế TNCN rất phức tạp và đa dạng. Thêm vào đó, do phải thực hiện mục tiêu giúp điều tiết công bằng thu nhập nên thuế TNCN có biểu thuế nhìn chung khá phức tạp.

Công tác kiểm soát, quản lý thu thuế cũng không đơn giản, đòi hỏi nhiều về tính trung thực của người chịu thuế. Từ đó, làm chi phí thi hành thu của thuế gia tăng và để giảm bớt chi phí thường áp dụng biện pháp khấu trừ thuế tại nguồn chi trả. Khác hẳn với thuế gián thu, thuế TNCN là loại thuế hỗ trợ cho hoàn cảnh cá nhân của người nộp thuế thông qua những quy định, điều khoản giảm trừ cho cá nhân NTT. Các điều khoản, quy định giảm trừ làm cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc công bằng theo chiều dọc nhằm điều phối thu nhập cho người dân.

Thêm vào đó, còn tạo được sự đồng thuận của xã hội, của tập thể khi áp dụng luật thuế TNCN.  Vai trò Vai trò về điều tiết xã hội: Luật thuế TNCN phân phối, điều tiết lại thu nhập, chi tiêu, nguồn lực, của cải trong xã hội; đánh thuế đối với cá nhân được thiết kế thích hợp với khả năng đóng góp, có xem xét đến gia cảnh từng cá nhân của NNT; thuế TNCN làm gia tăng nhận thức của công dân trong việc giám sát các nguồn chi tiêu NSNN. Vai trò về kinh tế: Góp phần tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, điều tiết, định hướng cho sự phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế nhờ vào cơ chế đánh thuế thu nhập thuế suất kép.2 Nghĩa vụ thuế Theo Luật Quản lý thuế số 78/ 2006/ QH11: nghĩa vụ của người nộp thuế gồm: “ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo đúng quy định pháp luật. Thực hiện khai thuế chính xác, trung thực đầy đủ, nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của hồ sơ thuế.

Nộp tiền đúng thời hạn, đầy đủ, đúng địa điểm. Chấp hành đúng quản lý, kế toán và thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo các quy định của pháp luật. Ghi chép trung thực, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 chính xác, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, giao dịch, khấu trừ thuế và phải kê khai thông tin về thuế. Lập và giao chứng từ, hóa đơn, cho người mua theo đúng số lượng, giá trị thực, chủng loại thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Cung cấp chính xác, kịp thời thông tin, đầy đủ, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, nội dung giao dịch, số hiệu và của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, nộp thuế, khai thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế. Chấp hành yêu cầu, quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế theo đúng quy định của pháp luật. Có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật, đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định. Căn cứ theo quy định trên, nghĩa vụ của người nộp thuế được khái quát cụ thể như sau: + Việc đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế phải theo đúng quy định của pháp luật + Kê khai nghĩa vụ thuế phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, đầy đủ, nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn, chịu trách nhiệm về việc kê khai đó + Chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật + Chấp hành quyết định, yêu cầu, thông báo của cơ quan quản lý thuế, công tác quản lý thuế theo quy định pháp luật.

+ Cung cấp chính xác, kịp thời, đầy đủ thông tin tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OCED (2004), quản lý rủi ro tuân thủ: “Nghĩa vụ cụ thể của các đối tượng nộp thuế có thể khác nhau về trách nhiệm thuế và giữa các cơ quan thuế khác nhau, tuy nhiên, có bốn loại nghĩa vụ mà những đối tượng nộp thuế nhất định phải thực hiện dù ở bất kỳ quốc gia nào là: - Đăng ký thuế - Nộp tờ khai tại Phòng Kê Khai – Kế Toán Thuế, nộp các thông tin cần thiết liên quan đến thuế vào đúng thời hạn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 - Báo cáo các thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác (kết hợp với việc lưu giữ sổ sách)” 2.3 Một số mặt trái của việc đánh thuế TNCN Thứ nhất, về thủ tục hành chính, việc áp dụng thuế TNCN đòi hỏi các thủ tục hành chính hiện hành khá phức tạp. Thuế TNCN, bản chất là một sắc thuế có nội dung khó hiểu, nhất là trong việc xác định các khoản thu nhập phải chịu thuế và các khoản chiết trừ gia cảnh. Thứ hai, dù thuế TNCN được xem là công cụ để điều tiết cho thu nhập, tạo ra sự công bằng, ổn định trong xã hội nhưng vẫn có những lo ngại rằng trong suốt diễn biến xây dựng các đạo luật thuế này có nhiều cuộc tranh cãi về mặt chính trị mà trong những cuộc tranh luận đó, người giàu có trong xã hội thường giành được những đặc quyền riêng biệt và do vậy, làm giảm tính hiệu quả về tính công bằng của việc thu thuế thu nhập cá nhân và làm gia tăng các khoản chi phí về lòng tin khi tiến hành thu thuế TNCN. Hơn thế, việc thu thuế TNCN, thường dựa vào thu nhập của đối tượng và đặc tính của đối tượng (ví dụ như người độc thân và người có gia đình) để xem xét sự công bằng.

Tuy nhiên, điều này đối mặt với một khó khăn lớn trong việc xác định công bằng giữa những cá nhân làm việc trong các hoạt động kinh tế chính thức và những cá nhân làm việc trong các hoạt động kinh tế phi chính thức. Ví dụ, một thanh niên độc thân làm cho công ty nhà nước có thể sẽ phải chịu thuế (do thu nhập của anh ta thể hiện trên bảng lương) còn một thanh niên độc thân làm việc trong thị trường phi chính thức như giúp việc cho gia đình, tự môi giới nhà đất. có thể không bị đánh thuế vì cán bộ thuế không biết được thu nhập đúng của anh ta. Sự công bằng khó tồn tại trong trường hợp này.

Trong một nền kinh tế phổ biến các hoạt động kinh tế phi chính thức, tình trạng này làm vi phạm đến nguyên tắc công bằng theo chiều ngang. Xét theo nguyên tắc công bằng theo chiều dọc, vi phạm nguyên tắc công bằng có thể trở nên nghiêm trọng hơn nếu quy định quản lý, thu thuế có năng lực kém. Một khi hệ thống không thể đánh giá, kiểm soát đúng thu nhập thực tế của công dân thì người thu nhập cao sẽ có thể thuê chuyên gia tư vấn để sắp xếp lại các báo cáo tài chính của mình để trốn thuế. Điều này khó xảy ra hơn đối với những người thu nhập thấp thuộc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 diện đóng thuế.

Do đó, hệ thống quản lý, thu thuế yếu kém sẽ hạn chế mất tính ưu việt của thuế TNCN trong việc xác định sự công bằng thu theo chiều dọc. Thứ ba, thu thuế TNCN có thể làm tăng NSNN nhưng cũng có thể gây ra những tác động làm giảm động lực làm việc và tiết kiệm. Việc nộp cho nhà nước khoản tiền nằm trong thu nhập của mình bỏ sức lao động để làm ra làm cho NNT cảm thấy lao động bị giảm bớt giá trị (nhất là so sánh giữa người nộp nhiều thuế và nộp ít thuế) dẫn đến người lao động không còn hứng thú trong việc làm việc để tạo ra thu nhập cao. Đồng thời, đánh thuế cho thu nhập có được đối với lãi suất trên vốn có xu hướng làm giảm lượng tiết kiệm trong dân chúng và điều này làm ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ