BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……………………. HUỲNH THỊ THANH TRÚC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……………………. HUỲNH THỊ THANH TRÚC CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN THẢO Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Kính thƣa quý thầy cô, tôi tên là Huỳnh Thị Thanh Trúc, học viên cao học khóa 23- Chuyên ngành Kế toán- Trƣờng Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán: Bằng chứng thực nghiệm tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Các số liệu trong luận văn là do tác giả trực tiếp thu thập, thống kê và xử lý một cách trung thực, đƣợc trích dẫn nguồn rõ ràng. Kết quả trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan trên. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017 Học viên Huỳnh Thị Thanh Trúc TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu.Câu hỏi nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp nghiên cứu và dữ liệu . Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài . Kết cấu của luận văn . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ CÓ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN . Các nghiên cứu có liên quan công bố ở nƣớc ngoài . Các nghiên cứu có liên quan công bố trong nƣớc . Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trƣớc, xác định khe hổng nghiên cứu và xác định hƣớng nghiên cứu . Nhận xét về các nghiên cứu trƣớc. Về các nghiên cứu ngƣớc ngoài . Về các nghiên cứu trong nƣớc . Khe hổng nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu của đề tài . 22 Kết luận chƣơng 1…………………………………………………………….CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÔNG TY KIỂM TOÁN . 25 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Công ty niêm yết . Báo cáo tài chính . Khái niệm về Báo cáo tài chính . Mục đích của Báo cáo tài chính . Vai trò của Báo cáo tài chính . Kiểm toán báo cáo tài chính . Khái niệm về Kiểm toán Báo cáo tài chính . Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính . Chất lƣợng kiểm toán và các quy định về sự luân chuyển kiểm toán viên . Sự thay đổi công ty kiểm toán . Các chi phí phát sinh khi quyết định thay đổi công ty kiểm toán . Chi phí liên quan đến lợi ích kinh tế của nhà quản trị . Chi phí giao dịch của việc thay đổi công ty kiểm toán . Chi phí liên quan đến việc công bố thông tin thay đổi công ty kiểm toán . Sơ lƣợc các mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố đến sự thay đổi công ty kiểm toán . Mô hình nghiên cứu của Chow & Rice (1982) . Mô hình nghiên cứu của Williams (1988) . Mô hình nghiên cứu của Woo & Koh (2001) . Mô hình nghiên cứu của Lin & Liu (2009). Động cơ thay đổi công ty kiểm toán của nhà quản trị . Lý thuyết ủy nhiệm (Angency Theory) . Vận dụng lý thuyết ủy nhiệm vào việc giải thích quyết định lựa chọn và thay đổi công ty kiểm toán của các công ty niêm yết . Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán . Nhóm các nhân tố liên quan đến sự thay đổi trong các mối quan hệ hợp đồng 50 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhóm các nhân tố liên quan đến tính hiệu quả trong hoạt động của kiểm toán viên . Nhóm các nhân tố liên quan đến danh tiếng của công ty đƣợc kiểm toán . 56 Kết luận chƣơng 2………………………………………………………………. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu của đề tài: . Phát triển mô hình nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu và đo lƣờng các biến . Dữ liệu nghiên cứu . Phƣơng pháp phân tích dữ liệu . Phƣơng pháp thống kê mô tả . Phƣơng pháp phân tích hồi quy logistics . Tổng quát về mô hình hồi quy Logit . Các bƣớc phân tích hồi quy logistic . 71 Kết luận chƣơng 3………………………………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . Thống kê mô tả . Mô tả về đặc trƣng của mẫu . So sánh sự khác biệt về các nhân tố giữa nhóm quan sát có thay đổi công ty kiểm toán và nhóm quan sát không có thay đổi công ty kiểm toán . Mô hình hồi quy logistic các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng xảy ra hành vi thay đổi công ty kiểm toán: . Ma trận tƣơng quan giữa các biến. Phân tích mô hình hồi quy logistics các nhân tố có ảnh hƣởng đến khả năng xảy ra sự thay đổi công ty kiểm toán . Ƣớc lƣợng các tham số của mô hình hồi quy và kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy . 85 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiểm định mức độ phù hợp tổng quát của mô hình. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình . Kiểm định mức độ dự báo chính xác của mô hình . Bàn luận về kết quả nghiên cứu . Sự thay đổi trong quản lý cấp cao (MC) . Tốc độ tăng trƣởng doanh thu (GROWTH) . Mức độ phức tạp trong hoạt động kinh doanh (CPLX) . Sự kiêm nhiệm trong quản lý (DUAL) . Danh tiếng công ty đƣợc kiểm toán (BIG4). Quy mô công ty đƣợc kiểm toán (SIZE) . Ý kiến kiểm toán viên (AO) . Khả năng sinh lời (ROA) . Nguy cơ phá sản (ZSCORE) .Tỷ lệ đòn cân nợ (LEV) . 96 Kết luận chƣơng 4………………………………………………………………. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP . Kết luận chung . Đối với các công ty niêm yết . Đối với các công ty kiểm toán: . Đối với cơ quan quản lý, tổ chức nghề nghiệp (VACPA): . Đối với nhà đầu tƣ:. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo: . Hạn chế của đề tài: . Hƣớng nghiên cứu tiếp theo: . 106 Kết luận chƣơng 5……………………………………………………………….108 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN BCTC Báo cáo tài chính Big4 4 công ty kiểm toán tại Việt Nam: KPMG, Deloitte, PwC, EY BTC Bộ Tài Chính KTV Kiểm toán viên ROA Khả năng sinh lời của công ty IASB Hội đồng chuẩn mực Kế toán quốc tế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN Bảng 2.1: Quy định về luân chuyển công ty kiểm toán và kiểm toán viên bắt buộc tại các quốc gia…………………………………………….1: Ký hiệu, định nghĩa biến và phƣơng pháp tính……………………. Phƣơng pháp tính chỉ số Z-SCORE (Altman & cộng sự, 1968)………. Cơ cấu ngành của các công ty trong mẫu nghiên cứu …………………69 Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến Sự thay đổi công ty kiểm toán……………….2: Thống kê mô tả biến Sự thay đổi quản lý cấp cao………………….3: Thống kê mô tả biến Mức độ phức tạp của công ty……………….4: Thống kê mô tả biến Sự kiêm nhiệm trong quản lý………………….5: Thống kê mô tả biến Danh tiếng công ty kiểm toán….6: Thống kê mô tả biến Ý kiến kiểm toán viên……………………………77 Bảng 4.7: Thống kê mô tả biến Nguy cơ phá sản………………………………. Thống kê mô tả các biến định lƣợng trong mô hình…………………. Bảng so sánh sự khác biệt về giá trị trung bình các nhân tố giữa hai nhóm quan sát…………………………………………………………………………. Ma trận tƣơng quan Pearson………………………………………. Mô hình hồi quy logit………………………………………………. Phân loại dự báo……………………………………………………. Bảng so sánh kết quả hồi quy và kỳ vọng dấu……………………….90 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN VĂN Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài…………………………………………62 Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất…………………………………….………65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Với vai trò là kênh huy động, tập trung và phân phối vốn linh hoạt trong nền kinh tế thị trƣờng, thị trƣờng chứng khoán ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế. Một trong những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của thị trƣờng chứng khoán là việc công khai và minh bạch mọi thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức phát hành chứng khoán,… Do đó, mức độ tin cậy, kịp thời của BCTC đƣợc kiểm toán luôn là vấn đề cốt yếu đối với phản ứng của thị trƣờng do mức độ lan toả của thông tin, ảnh hƣởng tới nhiều đối tƣợng và cộng đồng nhà đầu tƣ. Chính vì thế, vai trò của kiểm toán đối với BCTC của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán ngày càng đƣợc khẳng định. Tuy nhiên trong khoảng thời gian hơn một thập kỷ qua, các nhà đầu tƣ, cổ đông, nhà lập pháp và giới học thuật đã chứng kiến hàng loạt các vụ bê bối gian lận kế toán xảy ra liên quan đến các Tập đoàn lớn trên thế giới nhƣ Enron, WorldCom, Parmalat, Xerox,… đã làm rung chuyển và gây tổn thất nghiêm trọng đến các thành phần tham gia thị trƣờng chứng khoán toàn cầu. Thậm chí đe dọa đến sự tồn tại và danh tiếng của các công ty kiểm toán có liên quan, cụ thể là sự sụp đổ của một trong những hãng kiểm toán lớn (Big5)-Arthur Andersen vào năm 2002 sau vụ gian lận kế toán xảy ra tại Tập đoàn Năng lƣợng lớn của Mỹ-Enron. Những sự kiện này làm giảm sút lòng tin của công chúng đối với nghề nghiệp kiểm toán, báo cáo kiểm toán về tính trung thực, hợp lý của các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết.
## Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, việc đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính (BCTC) là yếu tố then chốt thu hút nhà đầu tư và duy trì sự ổn định của thị trường. Theo khảo sát tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSX), trong giai đoạn 2014-2016, có 111 công ty niêm yết được nghiên cứu nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán. Sự thay đổi này không chỉ tác động đến chất lượng kiểm toán mà còn ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư và các bên liên quan.
Mục tiêu nghiên cứu là xác định các nhân tố tác động đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán của các công ty niêm yết trên HSX, đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên trong khoảng thời gian 2014-2016. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các công ty kiểm toán, nhà quản lý và cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán và giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Theory):** Giải thích mối quan hệ giữa nhà quản trị và cổ đông, trong đó sự thay đổi công ty kiểm toán có thể là công cụ để giảm thiểu xung đột lợi ích và tăng cường tính minh bạch.
- **Mô hình nghiên cứu của Chow & Rice (1982):** Tập trung vào ảnh hưởng của ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần đến sự thay đổi công ty kiểm toán.
- **Mô hình nghiên cứu của Williams (1988):** Phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành ba nhóm: thay đổi trong hợp đồng và môi trường kinh doanh, hiệu quả hoạt động kiểm toán viên, và danh tiếng công ty được kiểm toán.
- **Khái niệm chính:**
- Sự thay đổi công ty kiểm toán
- Chất lượng kiểm toán
- Ý kiến kiểm toán
- Nhiệm kỳ kiểm toán viên
- Rủi ro phá sản (Z-Score)
### Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu gồm 111 công ty niêm yết trên HSX trong giai đoạn 2014-2016. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã kiểm toán và báo cáo thường niên. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm Eviews 7, sử dụng mô hình hồi quy logistic để đánh giá xác suất và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán.
Quy trình nghiên cứu bao gồm: tổng hợp lý thuyết, xây dựng giả thuyết, thu thập và xử lý dữ liệu, phân tích hồi quy logistic và kiểm định các giả thuyết. Cỡ mẫu 111 công ty đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Ảnh hưởng của sự thay đổi quản lý cấp cao (MC):** Các công ty có sự thay đổi quản lý cấp cao có khả năng thay đổi công ty kiểm toán cao hơn, với tỷ lệ khoảng 35% trong mẫu nghiên cứu.
- **Tốc độ tăng trưởng doanh thu (GROWTH):** Công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn 10% có xu hướng thay đổi công ty kiểm toán để phù hợp với chiến lược phát triển.
- **Danh tiếng công ty kiểm toán (BIG4):** Các công ty kiểm toán thuộc nhóm Big4 có ảnh hưởng tích cực đến quyết định duy trì hợp đồng kiểm toán, giảm tỷ lệ thay đổi xuống còn khoảng 20%.
- **Ý kiến kiểm toán viên (AO):** Công ty nhận ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần có tỷ lệ thay đổi công ty kiểm toán cao hơn 40% so với các công ty nhận ý kiến chấp nhận toàn phần.
### Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự thay đổi quản lý cấp cao thường đi kèm với việc đánh giá lại các mối quan hệ hợp đồng, trong đó có hợp đồng kiểm toán, dẫn đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán nhằm tăng cường tính độc lập và hiệu quả kiểm toán. Tốc độ tăng trưởng doanh thu cao tạo áp lực đổi mới và nâng cao chất lượng kiểm toán để đáp ứng yêu cầu quản trị và minh bạch thông tin.
Danh tiếng của công ty kiểm toán, đặc biệt là các công ty thuộc nhóm Big4, đóng vai trò quan trọng trong việc giữ chân khách hàng do uy tín và chất lượng dịch vụ cao. Ý kiến kiểm toán không chấp nhận toàn phần là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề tài chính hoặc quản trị, thúc đẩy công ty tìm kiếm công ty kiểm toán mới nhằm cải thiện hình ảnh và niềm tin của nhà đầu tư.
Các dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ thay đổi công ty kiểm toán theo từng nhân tố, hoặc bảng so sánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập trong mô hình hồi quy logistic.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Tăng cường quản trị công ty:** Các công ty niêm yết cần xây dựng cơ chế quản trị minh bạch, đặc biệt chú trọng đến sự ổn định của ban lãnh đạo nhằm giảm thiểu rủi ro thay đổi công ty kiểm toán không cần thiết.
- **Nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán:** Các công ty kiểm toán cần đầu tư vào đào tạo chuyên môn và cập nhật kiến thức ngành nghề để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, đặc biệt trong bối cảnh thị trường cạnh tranh.
- **Hoàn thiện quy định luân chuyển kiểm toán viên:** Cơ quan quản lý nên xem xét điều chỉnh quy định luân chuyển kiểm toán viên nhằm cân bằng giữa tính độc lập và chi phí phát sinh, đảm bảo chất lượng kiểm toán bền vững.
- **Tăng cường công bố thông tin:** Các công ty niêm yết cần minh bạch thông tin về việc thay đổi công ty kiểm toán, giải thích rõ lý do nhằm duy trì niềm tin của nhà đầu tư và các bên liên quan.
Các giải pháp trên nên được thực hiện trong vòng 1-2 năm tới, với sự phối hợp giữa công ty niêm yết, công ty kiểm toán và cơ quan quản lý như Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và VACPA.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Nhà quản lý công ty niêm yết:** Hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán để xây dựng chiến lược quản trị phù hợp.
- **Công ty kiểm toán:** Nắm bắt các yếu tố tác động để nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ chân khách hàng.
- **Cơ quan quản lý nhà nước:** Sử dụng kết quả nghiên cứu để hoàn thiện chính sách, quy định về kiểm toán và thị trường chứng khoán.
- **Nhà đầu tư và chuyên gia tài chính:** Đánh giá rủi ro và cơ hội đầu tư dựa trên các biến động liên quan đến công ty kiểm toán và chất lượng báo cáo tài chính.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Tại sao các công ty niêm yết lại thay đổi công ty kiểm toán?**
Thường do thay đổi quản lý cấp cao, nhận ý kiến kiểm toán không thuận lợi hoặc tìm kiếm dịch vụ kiểm toán chất lượng hơn.
2. **Sự thay đổi công ty kiểm toán ảnh hưởng thế nào đến nhà đầu tư?**
Thay đổi có thể làm tăng hoặc giảm niềm tin của nhà đầu tư tùy thuộc vào lý do và công ty kiểm toán mới.
3. **Quy định luân chuyển kiểm toán viên có tác động gì?**
Giúp tăng tính độc lập của kiểm toán viên nhưng cũng phát sinh chi phí và rủi ro do mất kiến thức ngành nghề.
4. **Các công ty kiểm toán lớn (Big4) có lợi thế gì?**
Uy tín cao, kiến thức chuyên sâu và khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng, giúp giữ chân khách hàng lâu dài.
5. **Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro khi thay đổi công ty kiểm toán?**
Lập kế hoạch chuyển giao kỹ lưỡng, tăng cường giao tiếp giữa các bên và đảm bảo công ty kiểm toán mới có đủ năng lực.
## Kết luận
- Nghiên cứu xác định các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi công ty kiểm toán gồm sự thay đổi quản lý cấp cao, tốc độ tăng trưởng doanh thu, danh tiếng công ty kiểm toán và ý kiến kiểm toán viên.
- Mô hình hồi quy logistic cho thấy các nhân tố này có ý nghĩa thống kê và ảnh hưởng đáng kể đến quyết định thay đổi công ty kiểm toán.
- Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ động cơ và bản chất của sự thay đổi công ty kiểm toán tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán, tăng cường tính độc lập và giảm thiểu rủi ro nghề nghiệp.
- Khuyến nghị các bên liên quan phối hợp thực hiện trong vòng 1-2 năm tới để nâng cao hiệu quả quản trị và minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán.
Các nhà quản lý, công ty kiểm toán và cơ quan quản lý cần áp dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện quy trình kiểm toán và chính sách quản lý, đồng thời tăng cường đào tạo và giám sát nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.