Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngân hàng giữ vai trò trung gian huyết mạch trong việc huy động vốn, mở rộng đầu tư, thu hút nguồn lực tài chính và hỗ trợ Nhà nước thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô. Sự tăng trưởng của khu vực doanh nghiệp làm phát sinh nhu cầu vốn rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư trang thiết bị và chuyển dịch cơ cấu. Đi đôi với nhu cầu này, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam ngày càng gay gắt, đòi hỏi các tổ chức tín dụng phải liên tục nâng cao hiệu suất lao động, cải tiến công nghệ, hoàn thiện sản phẩm và chú trọng đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) là một định chế tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, có quy mô vốn điều lệ đạt 21.605 nghìn tỷ đồng và tổng tài sản đạt 362.325 nghìn tỷ đồng (số liệu năm 2018). Trong mạng lưới của MB, Phòng giao dịch (PGD) Độc Lập là đơn vị kinh doanh trực tiếp trên địa bàn Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là nguồn tạo doanh thu và lợi nhuận chủ lực của đơn vị này. Tuy nhiên, qua quá trình thực tế, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các doanh nghiệp tại PGD vẫn gặp nhiều trở ngại, chủ yếu xuất phát từ rào cản tài sản bảo đảm, thủ tục thẩm định và quản trị rủi ro khoản vay phức tạp. Nhận thức được thực trạng đó, tác giả Trần Thị Diệu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng với đề tài "Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – PGD Độc Lập", dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Thị Tuyết Hoa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của KHDN vay vốn tại MB – PGD Độc Lập; từ đó đề xuất các khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay, gia tăng mức độ hài lòng của KHDN.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của KHDN đối với hoạt động cho vay tại MB – PGD Độc Lập.
    2. Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của KHDN vay vốn tại đơn vị.
    3. Đề xuất một số giải pháp và chính sách nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MB – PGD Độc Lập.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của KHDN đối với hoạt động cho vay tại MB – PGD Độc Lập?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của KHDN đối với hoạt động cho vay tại MB – PGD Độc Lập như thế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao sự hài lòng của KHDN vay vốn tại MB – PGD Độc Lập?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại NHTM Cổ phần Quân Đội – PGD Độc Lập.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng doanh nghiệp đã và đang sử dụng sản phẩm cho vay tại PGD Độc Lập.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Độc Lập – Chi nhánh MB trên địa bàn Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực hiện trong 10 tuần (từ tháng 3/2021 đến tháng 5/2021), trong đó giai đoạn khảo sát thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 20/4/2021 đến ngày 25/5/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý luận về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, lý thuyết chất lượng dịch vụ và hành vi khách hàng:

  • Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng: Tác giả sử dụng các định nghĩa về NHTM của Mishkin (2001), Lê Thị Tuyết Hoa & Đặng Văn Dân (2017), Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Nghiệp vụ cho vay KHDN được phân loại chi tiết theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), theo phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn) và theo phương thức hoàn trả nợ vay (trả nợ một lần, trả nợ theo lịch).
  • Lý thuyết về sự hài lòng và chất lượng dịch vụ: Tác giả tổng hợp các quan điểm của Kotler (2001) và Hansemark & Albinsson (2004) về sự hài lòng như một phản ứng tâm lý phát sinh từ việc so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế. Về mặt mô hình đo lường, tác giả đối chiếu mô hình 10 thành phần gốc của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985), mô hình SERVQUAL 5 thành phần (Parasuraman et al., 1988) và mô hình cảm nhận dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả lựa chọn khung SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) làm nền tảng gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình), đồng thời bổ sung thêm biến "Giá cả" (Price/Lãi suất) để phù hợp với đặc thù giao dịch tín dụng ngân hàng. Mô hình gồm 6 biến độc lập tác động thuận chiều đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của KHDN vay vốn - SAT) thông qua 6 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_6$:
    • $H_1$: Sự tin cậy (REL) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
    • $H_2$: Sự đồng cảm (EMP) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
    • $H_3$: Sự đáp ứng (RES) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
    • $H_4$: Năng lực phục vụ (ASS) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
    • $H_5$: Giá cả (PRI) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng.
    • $H_6$: Phương tiện hữu hình (TAN) có tác động thuận chiều đến sự hài lòng.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp cả hai hướng tiếp cận định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Áp dụng phương pháp thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu chuyên gia trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng để điều chỉnh nội dung câu hỏi; tiến hành khảo sát thử nghiệm trên mẫu sơ bộ gồm 25 KHDN vay vốn tại MB Độc Lập nhằm sàng lọc thang đo từ 26 biến quan sát ban đầu xuống còn 24 biến quan sát chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua bảng câu hỏi trực tuyến với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu tối thiểu được xác định theo công thức của Hair et al. (2006) là $n \ge 5 \times 24 = 120$ mẫu. Tác giả đã phát ra 200 bảng câu hỏi, thu về 150 bảng, loại bỏ 15 bảng không đạt do thiếu dữ liệu, còn lại 135 mẫu hợp lệ đưa vào xử lý dữ liệu.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS Version 23.0 để thực hiện:
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn: Cronbach's Alpha $\ge 0,60$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,30$).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,50$; kiểm định KMO trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$; giá trị Eigenvalue $\ge 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
    • Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định mức độ giải thích qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này phác thảo bối cảnh thị trường tín dụng ngân hàng tại Việt Nam, sự phát triển của hệ thống MB và vị trí hoạt động của MB – PGD Độc Lập tại Quận 1. Tác giả làm rõ lý do chọn đề tài dựa trên mâu thuẫn giữa nhu cầu vay vốn lớn của khối doanh nghiệp và những khó khăn trong việc đáp ứng điều kiện tài sản bảo đảm, quy trình cấp tín dụng. Chương 1 xác lập hệ thống 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu (10 tuần, khảo sát thực tế từ 20/4/2021 đến 25/5/2021), đối tượng nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về NHTM, bản chất hoạt động cho vay KHDN và phân loại các hình thức cho vay theo thời hạn, phương thức giải ngân và phương thức trả nợ. Tác giả trình bày các lý thuyết cốt lõi về sự hài lòng của khách hàng (Kotler, 2001; Hansemark & Albinsson, 2004) cùng các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1985, 1988; Cronin & Taylor, 1992).

Đồng thời, chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Thúy Trang, 2018; Lê Thị Xuân Trang, 2013; Hồ Thị Thắng, 2012; Phạm Thị Mộng Hằng, 2020; Bảo Hoàng, 2017) và nghiên cứu quốc tế (Mohammed Belal Uddin, 2012; McDougall, 1996; Jaspal Singh & Gagandeep Kaur, 2011; Nesrin Ozatac et al., 2015). Qua đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu khi phần lớn đề tài trước đây tập trung vào vay tiêu dùng cá nhân, từ đó xác lập tính cần thiết của việc nghiên cứu khách hàng doanh nghiệp tại PGD Độc Lập.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình xây dựng thang đo và mô hình phân tích. Dựa trên mô hình SERVPERF và bổ sung biến giá cả, tác giả xây dựng thang đo ban đầu với 26 biến, sau khi khảo sát thử nghiệm 25 mẫu đã điều chỉnh còn 24 biến quan sát chính thức thuộc 7 nhóm nhân tố.

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số lượng biến Nội dung đo lường chính
Sự tin cậy REL 3 biến (REL1 – REL3) Thực hiện đúng thỏa thuận, bảo mật thông tin, nghiệp vụ xử lý chính xác.
Sự đồng cảm EMP 4 biến (EMP1 – EMP4) Chương trình ưu đãi, sự an tâm, nhân viên thấu hiểu nhu cầu, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Sự đáp ứng RES 4 biến (RES1 – RES4) Thời hạn cho vay thỏa mãn, giao dịch nhanh chóng, thủ tục đơn giản tiện lợi, nhân viên sẵn sàng giúp đỡ.
Năng lực phục vụ ASS 4 biến (ASS1 – ASS4) Trả lời thỏa đáng thắc mắc, thái độ phục vụ tốt, tư vấn giải pháp tối ưu, tạo dựng sự tin cậy.
Giá cả PRI 2 biến (PRI1 – PRI2) Lãi suất vay phù hợp với năng lực doanh nghiệp, lãi suất hợp lý và có tính cạnh tranh.
Phương tiện hữu hình TAN 4 biến (TAN1 – TAN4) Cơ sở vật chất máy móc hiện đại, phòng giao dịch sạch đẹp thoáng mát, trang phục gọn gàng, địa điểm và thời gian giao dịch thuận tiện.
Sự hài lòng của KHDN SAT 3 biến (SAT1 – SAT3) Mức độ hài lòng chung khi vay vốn, ý định tiếp tục vay vốn trong tương lai, sự sẵn sàng giới thiệu sản phẩm cho đối tác.

Chương 3 cũng xác lập quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp trực tuyến ($N = 135$ mẫu hợp lệ) và các bước xử lý thống kê định lượng trên SPSS 23.0 gồm kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, kiểm định Pearson và hồi quy OLS.

Chương 4. Kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng thu được từ mẫu khảo sát:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá thang đo của cả biến độc lập và biến phụ thuộc để khẳng định độ tin cậy nội tại của các biến quan sát.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và Bartlett cho thấy dữ liệu hoàn toàn phù hợp để phân tích nhân tố, các biến đều đạt hệ số tải Factor Loading và giá trị Eigenvalue theo chuẩn.
  • Phân tích tương quan Pearson: Xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, đảm bảo điều kiện đưa vào mô hình hồi quy.
  • Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định giả thuyết: Kết quả kiểm định cho thấy cả 6 giả thuyết $H_1, H_2, H_3, H_4, H_5, H_6$ đều được chấp nhận ở mức ý nghĩa thống kê; không có hiện tượng đa cộng tuyến vi phạm (VIF đạt chuẩn). Mức độ tác động cùng chiều của các nhân tố đến sự hài lòng của KHDN vay vốn được sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
    1. Sự đáp ứng (RES)
    2. Sự đồng cảm (EMP)
    3. Giá cả (PRI)
    4. Sự tin cậy (REL)
    5. Năng lực phục vụ (ASS)
    6. Phương tiện hữu hình (TAN)

Chương 5. Kết luận và khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả hồi quy và thảo luận ở Chương 4, Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính, chỉ ra những hạn chế của đề tài và đề xuất các nhóm giải pháp, chính sách cụ thể nhằm nâng cao sự hài lòng của KHDN vay vốn tại MB – PGD Độc Lập.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa thành công tác động của 6 nhân tố dịch vụ tín dụng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp tại MB – PGD Độc Lập.

Thứ tự tác động Nhân tố Chiều hướng tác động Nội dung trọng tâm ghi nhận
1 Sự đáp ứng (RES) Cùng chiều (+) Ảnh hưởng mạnh nhất; khách hàng quan tâm hàng đầu đến tốc độ xử lý hồ sơ, thời hạn vay và sự đơn giản hóa thủ tục.
2 Sự đồng cảm (EMP) Cùng chiều (+) Đứng thứ hai; thể hiện qua chính sách ưu đãi, mức độ thấu hiểu nhu cầu và thái độ đồng hành cùng doanh nghiệp.
3 Giá cả (PRI) Cùng chiều (+) Lãi suất và các mức phí vay vốn cạnh tranh, phù hợp với năng lực tài chính của doanh nghiệp.
4 Sự tin cậy (REL) Cùng chiều (+) Thực hiện đúng cam kết hợp đồng tín dụng, bảo mật dữ liệu và độ chính xác trong xử lý nghiệp vụ.
5 Năng lực phục vụ (ASS) Cùng chiều (+) Trình độ chuyên môn, năng lực giải đáp vướng mắc và kỹ năng tư vấn phương án vay tối ưu của nhân viên tín dụng.
6 Phương tiện hữu hình (TAN) Cùng chiều (+) Không gian giao dịch, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ và tính thuận tiện về địa điểm/thời gian phục vụ.

Khóa luận mang lại các đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Đóng góp về mặt lý thuyết: Bổ sung khung thang đo SERVPERF tích hợp nhân tố "Giá cả" (24 biến quan sát) vào bối cảnh tín dụng KHDN tại một NHTM Việt Nam, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán buôn.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho Ban lãnh đạo MB và PGD Độc Lập nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quy trình cho vay; định hướng ưu tiên nguồn lực cải tiến bắt đầu từ việc rút ngắn thời gian xử lý thủ tục (đáp ứng), thiết kế gói ưu đãi linh hoạt (đồng cảm) và điều chỉnh chính sách lãi suất cạnh tranh (giá cả).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại một điểm giao dịch duy nhất là PGD Độc Lập (Quận 1, TP.HCM) với phương pháp lấy mẫu thuận tiện ($N = 135$), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ hệ thống MB hoặc toàn ngành ngân hàng còn hạn chế.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu được thu thập trong khung thời gian ngắn (10 tuần, khảo sát từ tháng 4/2021 đến tháng 5/2021), chưa phản ánh được sự biến động của mức độ hài lòng khách hàng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả gợi ý mở rộng không gian nghiên cứu sang nhiều chi nhánh và ngân hàng khác trên toàn quốc; tăng quy mô mẫu khảo sát; đồng thời bổ sung thêm các biến số tác động tiềm năng khác phù hợp với bối cảnh kinh tế số và dịch vụ ngân hàng hiện đại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế thang đo Likert 5 điểm, các bước kiểm định dữ liệu trên phần mềm SPSS 23.0 (Cronbach's Alpha, EFA, OLS).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Tham khảo hệ thống 24 tiêu chí đánh giá sự hài lòng của KHDN để rà soát chất lượng dịch vụ tại đơn vị, đặc biệt là các khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tài sản bảo đảm và chăm sóc khách hàng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết nào và có điểm gì điều chỉnh?

Khóa luận sử dụng mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) gồm 5 thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) làm nền tảng gốc, đồng thời bổ sung thêm biến độc lập thứ 6 là "Giá cả" (Price/Lãi suất) để phản ánh đúng đặc thù nhạy cảm về chi phí của KHDN khi vay vốn ngân hàng.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế và quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào?

Theo công thức của Hair et al. (2006) đối với 24 biến quan sát, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 5 \times 24 = 120$. Tác giả đã phát ra 200 bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến đến các KHDN vay vốn tại MB Độc Lập, thu về 150 phiếu và sau khi lọc bỏ 15 phiếu không hợp lệ đã giữ lại 135 mẫu đạt chuẩn đưa vào xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 23.0.

3. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất và nhân tố nào có tác động thấp nhất đến sự hài lòng của KHDN tại MB Độc Lập?

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy nhân tố tác động mạnh nhất cùng chiều đến sự hài lòng là Sự đáp ứng (RESPONSIVENESS). Ngược lại, nhân tố có mức độ tác động thấp nhất trong số 6 nhân tố là Phương tiện hữu hình (TANGIBLES).

4. Hệ thống thang đo chính thức gồm bao nhiêu biến quan sát và được phân bổ ra sao?

Thang đo chính thức gồm 24 biến quan sát được rút gọn từ 26 biến ban đầu sau giai đoạn khảo sát thử nghiệm 25 mẫu. Thang đo được phân bổ: Sự tin cậy (3 biến: REL1–REL3), Sự đồng cảm (4 biến: EMP1–EMP4), Sự đáp ứng (4 biến: RES1–RES4), Năng lực phục vụ (4 biến: ASS1–ASS4), Giá cả (2 biến: PRI1–PRI2), Phương tiện hữu hình (4 biến: TAN1–TAN4) và biến phụ thuộc Sự hài lòng (3 biến: SAT1–SAT3).

5. Tiêu chuẩn thống kê nào được tác giả áp dụng để kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA?

Tác giả áp dụng tiêu chuẩn Cronbach's Alpha $\ge 0,60$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,30$. Đối với EFA, các điều kiện bắt buộc gồm: hệ số KMO trong khoảng $0,5 \le \text{KMO} \le 1,0$; kiểm định Bartlett có giá trị $\text{Sig.} < 0,05$; hệ số tải Factor Loading $> 0,50$; giá trị Eigenvalue $\ge 1,0$ và tổng phương sai trích đạt từ $50%$ trở lên.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Diệu Hiền đã hoàn thành mục tiêu nhận diện và đo lường mức độ ảnh hưởng của 6 nhân tố thuộc chất lượng dịch vụ và giá cả đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại MB – PGD Độc Lập. Kết quả phân tích định lượng khẳng định Sự đáp ứng, Sự đồng cảm và Giá cả là ba yếu tố có tác động chi phối mạnh nhất đến trải nghiệm của khách hàng. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng và bộ giải pháp thiết thực giúp MB – PGD Độc Lập tối ưu hóa quy trình tín dụng, gia tăng sự gắn kết và năng lực cạnh tranh trên phân khúc khách hàng doanh nghiệp.