Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng luôn là hoạt động kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản và đem lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng dẫn đến sự phát sinh nợ xấu. Giai đoạn tái cơ cấu và sáp nhập các ngân hàng yếu kém đã để lại khối lượng lớn nợ đọng, gây ảnh hưởng đến tính thanh khoản và sự lưu thông tiền tệ của nền kinh tế.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Bưu Điện Liên Việt (LienVietPostBank) – Chi nhánh Cần Thơ được thành lập từ năm 2009 và chính thức khai trương trụ sở mới tại số 62 Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ vào ngày 25/04/2014. Tính đến cuối năm 2015, chi nhánh có gần 60 cán bộ nhân viên với tổng nguồn vốn huy động đạt gần 954 tỷ đồng. Đứng trước yêu cầu duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới mức 3% theo chủ trương của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), việc nhận diện và lượng hóa các nhân tố tác động đến khả năng phát sinh nợ xấu đối với phân khúc khách hàng cá nhân trở thành nhiệm vụ quản trị trọng tâm của chi nhánh.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank – Chi nhánh Cần Thơ, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát và giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động kinh doanh.
Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Đánh giá hoạt động tín dụng và thực trạng nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ.
- Phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ thông qua mô hình định lượng.
- Đề xuất một số giải pháp qua kết quả mô hình nghiên cứu để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những khách hàng cá nhân đang có quan hệ vay vốn tại LienVietPostBank – Chi nhánh Cần Thơ.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017. Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016); dữ liệu hồ sơ tín dụng phục vụ ước lượng mô hình được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 03/2015 đến tháng 05/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý thuyết về ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam:
- Khung pháp lý tín dụng: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng; Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-NHNN ngày 22/05/2014 quy định về quy chế cho vay (8 phương thức cho vay, quy định trần lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn, mức phán quyết và giới hạn tín dụng không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng và không quá 5% đối với nhóm đối tượng hạn chế); Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 quy định về phân loại nợ (5 nhóm nợ) và mức trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tương ứng (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%).
- Chuẩn mực và thông lệ quản trị nợ xấu: Khái niệm nợ xấu theo Tổ chức Tư vấn Thống kê Liên Hợp Quốc (AGE, 2004), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 2004) và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ISA số 49; 11 nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel; Quy tắc 6Cs (Character, Capacity, Cashflow, Collateral, Conditions, Control); Công thức tổn thất dự kiến theo Basel II:
$$EL = PD \times LGD \times EAD$$
(Trong đó: $PD$ là xác suất vỡ nợ, $LGD$ là tỷ lệ tổn thất khi vỡ nợ, $EAD$ là tổng dư nợ tại thời điểm vỡ nợ).
- Cơ chế xử lý nợ xấu: Nghị định 53/2013/NĐ-CP và Quyết định 1459/QĐ-NHNN về hoạt động mua bán, xử lý nợ của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
- Lược khảo nghiên cứu thực nghiệm: Kế thừa khung mô hình và các biến nghiên cứu từ công trình của Võ Thị Hồng Nhung (2012), Huỳnh Thị Thu Hiền (2012, 2015) và Nguyễn Thị Hồng Vinh (2015).
Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ xấu giai đoạn 2014 – 2016 do Phòng Khách hàng, Phòng Quản lý tín dụng và Phòng Kế toán – Ngân quỹ cung cấp.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 194 hồ sơ tín dụng khách hàng cá nhân lưu trữ tại Phòng Khách hàng của chi nhánh.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Taro Yamane (1976) với tổng thể $N = 194$, mức sai số cho phép $e = 10%$:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{194}{1 + 194 \cdot (0,1)^2} \approx 66$$
Tác giả tiến hành phương pháp chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $K = N/n = 194/66 \approx 3$. Chọn ngẫu nhiên một hồ sơ ban đầu và lấy tiếp các hồ sơ có số thứ tự cách nhau 3 đơn vị cho đến khi đạt đủ quy mô 66 mẫu quan sát.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, phương pháp thống kê mô tả (tần suất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), phương pháp hồi quy Binary Logistic (nhị nguyên) xử lý trên phần mềm SPSS 20.0 và phương pháp diễn dịch.
Mô hình hồi quy Binary Logistic có dạng:
$$\text{Log}e\left(\frac{P(Y=1)}{P(Y=0)}\right) = B_0 + \sum{i=1}^{7} B_i X_i$$
Biến phụ thuộc $Y$ nhận giá trị nhị phân: $Y = 1$ nếu khoản vay phát sinh nợ xấu (thuộc nhóm 3, 4, 5) và $Y = 0$ nếu không có nợ xấu (thuộc nhóm 1, 2).
| STT |
Ký hiệu biến |
Tên biến và thang đo |
Kỳ vọng tác động |
| 1 |
HOCVAN ($X_1$) |
Trình độ học vấn của khách hàng (0: Phổ thông trở xuống; 1: Trung cấp, Cao đẳng, Đại học) |
(-) |
| 2 |
SOTIENVAY ($X_2$) |
Số tiền khách hàng vay vốn tại ngân hàng (Đơn vị: triệu đồng) |
(+) |
| 3 |
THUNHAP ($X_3$) |
Mức thu nhập hàng tháng của khách hàng để trả nợ (Đơn vị: triệu đồng) |
(-) |
| 4 |
THOIGIANVAY ($X_4$) |
Thời gian cho vay theo hợp đồng tín dụng (Đơn vị: tháng) |
(+) |
| 5 |
SONGUOIPHUTHUOC ($X_5$) |
Số người phụ thuộc tài chính vào người vay (Đơn vị: người) |
(+) |
| 6 |
LAISUAT ($X_6$) |
Mức lãi suất cho vay áp dụng (Đơn vị: %) |
(+) |
| 7 |
TAISANDAMBAO ($X_7$) |
Tình trạng tài sản thế chấp (0: Không có TSĐB; 1: Có TSĐB) |
(-) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng thương mại đối mặt với áp lực xử lý nợ xấu sau sáp nhập và quy định trần nợ xấu dưới 3% của NHNN. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (khách hàng cá nhân vay vốn), phạm vi không gian (LienVietPostBank Cần Thơ), phạm vi thời gian (thực hiện từ 02/2017 đến 05/2017 với dữ liệu 2014 – 2016), quy trình chọn mẫu $n = 66$ từ tổng thể $N = 194$ theo công thức Yamane với bước nhảy $K = 3$, và bố cục 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương này tổng hợp hệ thống lý luận ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tài sản Nợ, tài sản Có, và các phương thức cấp tín dụng theo Văn bản 20/VBHN-NHNN. Văn bản 22/VBHN-NHNN được trình bày chi tiết về kỹ thuật phân loại nợ định lượng (Nhóm 1 đến Nhóm 5) và tỷ lệ trích lập dự phòng từ 0% đến 100%.
Chương 2 phân tích các nhóm nguyên nhân gây nợ xấu gồm: nguyên nhân từ khách hàng vay (năng lực tài chính, đạo đức, năng lực quản trị), nguyên nhân từ phía ngân hàng (đạo đức cán bộ tín dụng, quy trình thẩm định, sự phân loại nợ cảm tính, thiếu giám sát sau giải ngân, hạn chế thông tin CIC), và nguyên nhân khách quan (chu kỳ kinh tế, thị trường bất động sản theo Thông tư 06/2016/TT-NHNN, thiên tai dịch bệnh). Tác giả cũng trình bày 11 nguyên tắc quản lý nợ của Basel, thực trạng hoạt động mua bán nợ của VAMC (tính đến tháng 03/2017 đã mua 284.206 tỷ đồng nợ gốc tại 42 TCTD, thu hồi được 50.165 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 17,6%), lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm và thiết lập mô hình hồi quy Binary Logistic gồm 7 biến giải thích.
Chương 3: Phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Cần Thơ
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành chi nhánh từ năm 2009 đến khi chuyển về trụ sở 62 Lý Tự Trọng vào năm 2014, mô tả cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng (bộ phận KHDN, KHCN, Tài trợ thương mại), Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Quản lý các Phòng Giao dịch Bưu điện và các phòng giao dịch trực thuộc (PGD Thốt Nốt, PGD Trà Nóc...).
Tình hình tài chính và hoạt động tín dụng của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016 được phản ánh qua các chỉ tiêu kinh doanh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (Tr.đ) |
Năm 2015 (Tr.đ) |
Năm 2016 (Tr.đ) |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Tổng thu nhập |
106.729 |
82.095 |
153.550 |
-23,08% |
+87,04% |
| Tổng chi phí |
94.701 |
73.433 |
140.091 |
-22,46% |
+90,77% |
| Lợi nhuận trước thuế |
12.028 |
8.662 |
13.459 |
-27,98% |
+55,38% |
| Tổng doanh số cho vay |
1.037.989 |
1.020.566 |
1.242.785 |
-1,68% |
+21,77% |
| Doanh số cho vay KHCN |
311.397 |
306.170 |
460.327 |
-1,68% |
+50,35% |
| Tỷ trọng cho vay KHCN |
30,00% |
30,00% |
37,04% |
- |
- |
| Tổng doanh số thu nợ |
1.028.194 |
1.136.659 |
1.100.751 |
+10,55% |
-3,16% |
| Doanh số thu nợ KHCN |
308.253 |
298.600 |
395.610 |
-3,13% |
+32,46% |
Phân tích định lượng từ mẫu 66 khách hàng cá nhân thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic trên SPSS cho thấy các kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình, mức độ giải thích và bảng dự báo chính xác đều đạt yêu cầu thống kê. Kết quả ước lượng chỉ ra trong 7 biến đưa vào phân tích, có 4 biến có ý nghĩa thống kê tác động đến xác suất phát sinh nợ xấu:
SOTIENVAY (Số tiền vay): Hệ số hồi quy mang dấu dương (+), thể hiện quy mô khoản vay càng lớn thì nguy cơ phát sinh nợ xấu càng cao.
THUNHAP (Thu nhập khách hàng): Hệ số hồi quy mang dấu âm (-), thể hiện khách hàng có mức thu nhập cao và ổn định thì xác suất xảy ra nợ xấu càng thấp.
TAISANDAMBAO (Tài sản đảm bảo): Hệ số hồi quy mang dấu âm (-), chứng minh khoản vay có tài sản thế chấp giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
LAISUAT (Lãi suất cho vay): Hệ số hồi quy mang dấu dương (+), cho thấy lãi suất vay càng cao làm gia tăng áp lực trả nợ, dẫn đến khả năng chuyển nợ xấu cao hơn.
Các biến HOCVAN (Trình độ học vấn), THOIGIANVAY (Thời gian cho vay) và SONGUOIPHUTHUOC (Số người phụ thuộc) không có ý nghĩa thống kê trong phạm vi mẫu khảo sát.
Chương 4: Giải pháp nhằm tăng cường giảm thiểu khả năng xảy ra nợ xấu tăng cao trong thời gian tới
Dựa trên 4 nhân tố có ý nghĩa từ kết quả mô hình hồi quy, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trực diện:
- Nhóm giải pháp liên quan đến lãi suất cho vay: Xây dựng cơ chế lãi suất cạnh tranh và linh hoạt; áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất có điều kiện dựa trên xếp hạng tín dụng và lịch sử quan hệ khách hàng; minh bạch hóa và tư vấn rõ ràng về biên độ điều chỉnh lãi suất định kỳ để khách hàng chủ động phương án tài chính.
- Nhóm giải pháp liên quan đến thu nhập: Nâng cao chất lượng thẩm định nguồn thu nhập thực tế của người vay; đa dạng hóa việc xác minh nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lương và thu nhập phụ hợp pháp; kiểm tra tính ổn định của dòng tiền thay vì chỉ dựa vào bảng lương tự kê khai.
- Nhóm giải pháp liên quan đến tài sản đảm bảo: Thắt chặt quy trình định giá tài sản thế chấp đảm bảo sát với giá thị trường phát mại; kiểm tra tính hợp pháp, quyền sở hữu và khả năng thanh khoản của tài sản; thực hiện kiểm tra hiện trạng và quản lý giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo định kỳ.
- Nhóm giải pháp liên quan đến số tiền vay: Cân đối số tiền cho vay phù hợp với nhu cầu vốn thực tế và năng lực hoàn trả của khách hàng; tuyệt đối không cấp tín dụng vượt quá tỷ lệ đảm bảo an toàn tài chính; kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được từ phân tích thực trạng kinh doanh và mô hình hồi quy định lượng. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (tăng cường thanh tra giám sát, nâng cao chất lượng cung cấp thông tin của Trung tâm Thông tin Tín dụng CIC, hoàn thiện hành lang pháp lý xử lý tài sản bảo đảm qua VAMC) và đối với Ban Giám đốc LienVietPostBank Cần Thơ (hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ).
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm chính: Khóa luận đã hệ thống hóa kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng của LienVietPostBank Cần Thơ trong 3 năm 2014 – 2016. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh sau khi sụt giảm trong năm 2015 (đạt 8.662 triệu đồng, giảm 27,98%) đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2016 (đạt 13.459 triệu đồng, tăng 55,38%). Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng từ 311.397 triệu đồng (2014) lên 460.327 triệu đồng (2016), nâng tỷ trọng trong tổng doanh số cho vay lên 37,04%.
- Kết quả mô hình kinh tế lượng: Mô hình hồi quy Binary Logistic với mẫu $n = 66$ đã xác nhận 4 nhân tố có tác động thực sự đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại chi nhánh gồm: số tiền vay (tác động cùng chiều), lãi suất cho vay (tác động cùng chiều), mức thu nhập của khách hàng (tác động ngược chiều) và tình trạng tài sản đảm bảo (tác động ngược chiều).
- Đóng góp của tác giả: Đề tài đã kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với mô hình hồi quy nhị nguyên trên dữ liệu hồ sơ tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Cần Thơ, lượng hóa các tiêu chí thẩm định tín dụng cá nhân và đưa ra các nhóm giải pháp bám sát kết quả định lượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát hồ sơ tín dụng thực tế còn hạn chế ($n = 66$ quan sát được rút từ tổng thể 194 khách hàng trong giai đoạn tháng 03/2015 đến tháng 05/2015) do tính bảo mật dữ liệu ngân hàng; phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung tại LienVietPostBank Chi nhánh Cần Thơ nên tính khái quát cho toàn hệ thống chưa cao; mô hình chưa đưa các biến kinh tế vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương) vào phân tích định lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn bộ các phòng giao dịch trực thuộc và các chi nhánh khác trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long; thu thập chuỗi dữ liệu thời gian dài hơn; tích hợp mô hình dữ liệu bảng kết hợp các biến vi mô cấp khách hàng với các biến vĩ mô nền kinh tế để phân tích rủi ro nợ xấu toàn diện hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị Kinh doanh cần tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích rủi ro tín dụng và ứng dụng mô hình Binary Logistic trong nghiên cứu ngân hàng thương mại.
- Nội dung giá trị: Quy trình xác định cỡ mẫu theo công thức Yamane và phương pháp chọn mẫu hệ thống trong nghiên cứu hồ sơ tín dụng; khung phân tích các chỉ tiêu hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu theo quy định của NHNN; phương pháp phân tích hồi quy nhị nguyên giải thích xác suất phát sinh nợ xấu trên SPSS.
Câu hỏi thường gặp
-
Những nhân tố nào thực sự tác động đến nợ xấu khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank Cần Thơ theo kết quả mô hình?
Trong 7 biến đưa vào mô hình Binary Logistic, có 4 biến có ý nghĩa thống kê tác động đến nợ xấu gồm: Số tiền vay (SOTIENVAY, tác động dương), Mức lãi suất cho vay (LAISUAT, tác động dương), Thu nhập hàng tháng của khách hàng (THUNHAP, tác động âm) và Tài sản đảm bảo (TAISANDAMBAO, tác động âm). Ba biến Học vấn, Thời gian vay và Số người phụ thuộc không có ý nghĩa thống kê trong mẫu khảo sát.
-
Quy mô mẫu và cách thức chọn mẫu được tác giả thực hiện như thế nào?
Từ tổng thể $N = 194$ khách hàng cá nhân vay vốn, tác giả áp dụng công thức tính mẫu của Yamane (1976) với sai số $e = 10%$ để xác định cỡ mẫu tối thiểu $n = 66$. Quá trình lấy mẫu được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu hệ thống với bước nhảy $K = N/n = 194/66 = 3$.
-
Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Cần Thơ giai đoạn 2014 – 2016 biến động ra sao?
Tổng thu nhập của ngân hàng năm 2014 đạt 106.729 triệu đồng, năm 2015 giảm 23,08% xuống 82.095 triệu đồng, và năm 2016 tăng 87,04% lên 153.550 triệu đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 12.028 triệu đồng, năm 2015 giảm 27,98% xuống 8.662 triệu đồng do chính sách giảm lãi suất cho vay, và năm 2016 tăng 55,38% đạt 13.459 triệu đồng.
-
Nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng trong khóa luận được căn cứ theo văn bản pháp luật nào?
Nghiên cứu căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ thành 5 nhóm và trích lập dự phòng cụ thể theo các tỷ lệ: Nhóm 1 (0%), Nhóm 2 (5%), Nhóm 3 (20%), Nhóm 4 (50%) và Nhóm 5 (100%), trong đó nợ xấu bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5.
-
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào từ kết quả nghiên cứu?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 biến có ý nghĩa thống kê từ mô hình: nhóm giải pháp liên quan đến chính sách lãi suất cho vay, nhóm giải pháp thẩm định nguồn thu nhập của khách hàng, nhóm giải pháp quản lý và định giá tài sản đảm bảo, và nhóm giải pháp kiểm soát quy mô số tiền cho vay phù hợp với năng lực trả nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quốc Khánh đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động kinh doanh, tín dụng và nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua việc ứng dụng mô hình hồi quy Binary Logistic trên dữ liệu khảo sát 66 hồ sơ khách hàng cá nhân, nghiên cứu đã lượng hóa thành công tác động của 4 nhân tố trọng yếu đến nợ xấu gồm số tiền vay, mức thu nhập, tài sản đảm bảo và lãi suất cho vay. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp cơ sở thực tiễn để ngân hàng xây dựng 4 nhóm giải pháp điều chỉnh chính sách tín dụng và quản trị rủi ro nợ xấu một cách hiệu quả.