BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH LÊ MINH NHẬT PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trương Quang Thông TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các NHTM VIệt Nam” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Quang Thông.
Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi bảo đảm các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn độc lập không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác. Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả LÊ MINH NHẬT DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu Giải thích AMC Asset Management Corporation : công ty quản lý tài sản. BCBS Basel Committee on Banking Supervision : ủy ban basel về giám sát ngân hàng. EA Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản FEM Fix Effect Model : Mô hình ảnh hưởng cố định.
GDP Gross Domestic Product : Tổng sản phẩm quốc nội. ISA International Accounting Standasds: chuẩn mực kế toán quốc tế. IFRS International Financial Reporting Standards: chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. IMF International Monetary Fund : tổ chức tiền tệ thế giới.
INF Inflation : Tỷ lệ lạm phát NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại NHNN Ngân hàng nhà nước. NII Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập ngân hàng. LLR Loan Losses Reserves : dự phòng rủi ro cho vay. LA Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản.
NPL Non – Performing Loans : nợ xấu TCTD Tổ chức tín dụng TL Total Loans: Tổng dư nợ cho vay REM Random Effect Model : mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên. ROE Return on Equity : Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. SIZE Quy mô ngân hàng. VAMC Vietnam Asset Management Company: Công ty quản lý tài sản LOANS Tốc độ tăng trưởng tín dụng DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Đặc điểm 3 cơ chế AMC tại Thái Lan .1 Số lượng các NHTM giai đoạn từ 2006 -2014 .2 Danh sách 11 NHTM Việt Nam.3 Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của 11 NHTM Việt Nam trong giai………………….4 Dư nợ cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của 11 NHTM Việt Nam giai đoạn 2006- 2014…………………………………….5 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng của 11 NHTM Việt Nam giai đoạn 2006 -2014 ………………………………… .6 Tỷ lệ nợ xấu của 11 NHTM Việt Nam…….7 Mô tả tóm tắt các biến nghiên cứu của mô hình .8 Kết quả mô tả các biến nghiên cứu……….9 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến…… .10 Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng .11 Kết quả hồi quy các yếu tố tác động tới tỷ lệ nợ xấu .12 Kết quả kiểm định Hausman đối với mô hình NPL.
49 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ , ĐỒ THỊ.1 Tỷ lệ nợ xấu/ Tổng dư nợ của hệ thống Ngân hàng Thái Lan giai đoạn 2005-2011 .1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng của 11 NHTM Việt nam so với toàn hệ thống Ngân hàng giai đoạn 2006-2014 .2 Lợi nhuận sau thuế của 11 NHTM Việt nam giai đoạn 2006-2014 .3 Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2006-2014 .4: Biểu đồ tần suất phần dư NPL. 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu Tiếng Việt 1. Các báo cáo thu thập từ website của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Các báo cáo thu thập từ website của Vietstock http://finance.
Nguyễn Khắc Hải Minh,2014.“Các nhân tố tác động đến nợ xấu tại một số ngân hàng thương mại Việt Nam”.Đại học kinh tế Tp. Nguyễn Thị Thúy Nga,2014.“Các yếu tố tác đông đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Đại học kinh tế Tp. Nguyễn Thị Vân Hiền,2014.“Phân tích các yếu tố tác động đến nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Đại học kinh tế Tp. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2005, “Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN” 7. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2007,” Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN” 8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2013, “ Thông tư số 02/2013/TT-NHNN” 9.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam,2014, “ Thông tư 36/2014/TT-NHNN” 10. Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam. Nghị định số 34/2015/NĐ-CP ngày 31/03/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013. Phạm Nguyễn Hoàng Vũ,2013.“Giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam”.
Đại học kinh tế Tp. Quyết định 254/QĐ-TTg, ngày 01/03/2012 về việc phê duyệt Đề án “ Cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Quyết định 843/QĐ-TTg, ngày 31/05/2013 về Đề án “ Xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” và Đề án “ Thành lập công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam”. Trương Thị Liễu,2014.
“Ảnh hưởng của một số yếu tố đến nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay”. Đại học kinh tế Tp. “Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh”.
Đại học kinh tế Tp. Tài liệu tiếng Anh. Problem loans and cost efficient in commercial banks. Journal of Banking & Finance,21(6): 849-870.
Banking supervision and nonperforming loans: a cross- country analysis. Journal of Finance Economic Policy,7(4):286-312.The deteminants of non- performing assets in Indian commercial bank. Middle Eastern Finance and Economic,7:94-106. Non- Performing loans in sub- Saharan Africa : Causal Analysis and Macroeconomic Implications.World Bank Policy ResearchWorking Paper, no3769 5.
The determinants of non- performing loans: An econometric case study of Guyana,MPRA no 53128 6. Macroeconomic and bank – specific determinants of non- performing loans in Greece: a comparative study of mortgage, business and consummer loan porfolios. Working Paper,no 118. Nonperforming Loans and Macrofinancial Vulnerabilities in Advanced Economies, IMF Working Paper,WP/11/161.
Bad Luck or Bad Management? Emerging Banking Market Experience. Journal of Financial Stability,4(2):135-148.Nonperforming loans and terms of credit of public sector bank in India : An empirical assetment. Reserve Bank of India Occasional paper,24(3),81-121.Credit risk in two institutional regimes: Spain commercial and savings bank. Jourmal of Financial Service Research,22(3):202-224.
Loan-loss experience and risk-taking behavior at large commercial banks. Journal of Financial Service Research, 5(1):43-49. Trang 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tên đề tài: Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt nam.2 Lý do chọn đề tài Các tổ chức tài chính trung gian giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, chúng cung cấp các cơ chế thanh toán đảm bảo, phù hợp với cung cầu trên thị trường tài chính.Giải quyết các công cụ và thị trường tài chính phức tạp, tạo ra tính minh bạch thị trường, thực hiện chuyển giao rủi ro và chức năng quản lý rủi ro. Ngân hàng thương mại ( NHTMCP) là tổ chức tài chính trung gian phổ biến nhất trong nền kinh tế, các ngân hàng cung cấp một gói những dịch vụ khác nhau.Là một trung gian tài chính, NHTMCP đóng một vai trò huyết mạch trong hầu hết các nền kinh tế.
Nền kinh tế Việt Nam trong thời gian gần đây đối diện với những biến động: sự tụt dốc của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản đóng băng, tình trạng nợ xấu ngân hàng tăng cao. Giải quyết các vấn đề trên từ năm 2011 Chính phủ thực hiện tái cấu trúc kinh tế , trong đó tái cấu trúc hệ thống Tài chính – Ngân hàng là vấn đề trọng tâm nhằm cơ cấu tài chính của tổ chức tín dụng , trong đó có đề cập các biện pháp xử lý nợ xấu mà minh chứng rõ ràng nhất là thành lập công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) và tiến hành các vụ mua bán sáp nhập ngân hàng yếu kém. Do đó, việc xem xét và phân tích các nhân tố tác động đến nợ xấu của ngân hàng trở thành nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết, bởi lẽ nợ xấu là “cục máu đông nguy hiểm” gây ách tắc hoạt động hệ thống ngân hàng và cản trở sự phát triển kinh tế, Tìm hiểu nguyên nhân thực trạng nợ xấu hiện nay là gì, những giải pháp nào để giải quyết? Để trả lợi câu hỏi trên tác giả chọn đề tài: “Phân tích thực nghiệm về các nhân tố tác động đến nợ xấu tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt nam” làm đề tài nghiên cứu.3 Mục tiêu nghiên cứu Trong luận văn này tác giả đưa ra các mục tiêu nghiên cứu sau: (1) Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu của hệ thống NHTMCP Việt nam trong khoảng thời gian năm 2006 đến 2014. (2) Xác định mức độ tác động của hai nhóm nhân tố : Vĩ mô và nội tại của Ngân hàng đến nợ xấu tại các NHTM Việt nam, đề xuất gợi ý nhằm góp phần hạn chế và xử lý nợ xấu tại các NHTM Việt nam 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nợ xấu của ngân NHTM Việt nam được thể hiện qua chỉ số tài chính tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay (Non-performing loan NPL) 1.2 Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Nghiên cứu 11 NHTMCP Việt nam (bao gồm 3 NHTMNN và 8 NHTMCP, không bao gồm các NHTM nước ngoài).Tác giả quy ước sử dụng thuật ngữ NHTM trong luận văn này thay thế cho thuật ngữ NHTMCP.
Về thời gian: Dữ liệu được dùng thực hiện luận văn được thu thập trong khoảng thời gian năm 2006 tới năm 2014, nguồn dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các ngân hàng và số liệu từ các trang web của các tổ chức.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu sau đây: (i) Phương pháp định tính: dựa vào kết quả và mô hình nghiên cứu của các nghiên cứu trước để dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Việt nam. (ii) Phương pháp định lượng: Trên cơ sở xây dựng các dữ liệu và mô hình hồi quy. Đề tài tiến hành kiểm định mô hình nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng các nhân tố tác động đến tỷ lệ nợ xấu của NHTM Việt nam thông qua phương pháp bình phương bé nhất (OLS) theo đường thẳng (Brooks, 2008).6 Ý nghĩathực tiễn của nghiên cứu Mục tiêu của luận văn nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt nam, vì vậy luận văn này có một số đóng góp vào ý nghĩa thực tiễn như sau: (1) Luận văn giúp góp phần bổ sung sự hiểu biết về sự tác động của các yếu tố Vĩ mô và nội tại của các Ngân hàng đến nợ xấu của các NHTM Việt nam .