BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH THÁI HOÀNG PHÚ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7340201 TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH Họ và tên sinh viên: THÁI HOÀNG PHÚ Mã số sinh viên: 030805170134 Lớp sinh hoạt: HQ5-GE09 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 7340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 1 TÓM TẮT KHOÁ LUẬN Tên đề tài: Các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần niêm yết tại Việt nam Khoá luận tập trung nghiên cứu về các vấn đề liên quan tới lợi nhuận của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Hiện nay ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ của nền kinh tế, là công cụ hỗ trỡ tài chính, tích luỹ, luân chuyển nguồn tiền chủ yếu trong cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, chính vì lí do đó mà việc nghiên cứu xác định những yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thực sự cần thiết và quan trọng nhằm góp phần hoàn thiện và phát triển hệ thống ngân hàng thƣơng mại.
Khoá luận thông qua việc thực hiện các mô hình hồi quy và nhiều loại kiểm định khác nhau đối với những yếu tố có tác động tới lợi nhuận nhƣ quy mô ngân hàng, đòn bẫy tài chính, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thanh khoản, hiệu quả quản lý, tỷ lệ đa dạng hoá thu nhập, tốc độ tăng trƣởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và cuối cùng là một trong những vấn đề nổi trội gây ảnh hƣởng rất lớn đến nền kinh tế trong những năm gần đây chính là đại dịch covid 19 Sau cùng, từ kết quả có đƣợc qua quá trình nghiên cứu để đƣa ra những kết luận làm rõ hơn về các nhân tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng trình bày những điểm còn hạn chế và đề ra hƣớng phát triển nghiên cứu tiếp theo. 2 SUBJECT SUMMARY Topic title: Factors affecting the profitability of listed joint stock commercial banks in Vietnam The thesis focuses on issues related to profits of joint stock commercial banks. Currently, banks play a very important role in the field of finance – money of the economy, being a tool to support finance, accumulate and move money mainly in individuals, organizations and businesses, which is why the study identifies the factors affecting the bank's profits that are really necessary and important to contribute to the improvement and development of the commercial banking system.
The argument through the implementation of regression models and many different types of tests for factors that affect profits such as bank size, financial leverage, bad debt ratio, liquidity ratio, management efficiency, income diversification rate, economic growth rate, inflation rate and finally one of the outstanding issues that greatly affect the economy in recent years is the covid 19 pandemic. Finally, from the results obtained through the research process to make clearer conclusions about the factors affecting the profitability of joint stock commercial banks. In addition, the study also presents limited points and sets out the direction for the development of the next study. 3 LỜI CAM ĐOAN Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nên tác giả kính mong nhận đƣợc ý kiến nhận xét và phản biện của quý Thầy/Cô để khoá luận đƣợc hoàn chỉnh hơn Sinh viên 4 MỤC LỤC TÓM TẮT KHOÁ LUẬN. 2 LỜI CAM ĐOAN. 4 DANH MỤC VIẾT TẮT. 8 DANH MỤC BẢNG.
9 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng vào phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của đề tài. Kết cấu của khoá luận. 15 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM. Ngân hàng thƣơng mại.
Khái niệm ngân hàng thƣơng mại. Chức năng của ngân hàng thƣơng mại. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thƣơng mại. Lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại.
Khái niệm lợi nhuận. Chỉ tiêu để đo lƣờng lợi nhuận. Yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Các yếu tố nội tại.
Quy mô ngân hàng thương mại. Đòn bẩy tài chính. Tỷ lệ thanh khoản. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng.
Tỷ lệ chi phí hoạt động. Nhóm yếu tố vĩ mô. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người. Tỷ lệ lạm phát.
Lƣợc khảo các nghiên cứu thực nghiệm. Các nghiên cứu trong nƣớc. Các nghiên cứu nƣớc ngoài. Khoảng trống các nghiên cứu.
37 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Yếu tố quy mô ngân hàng.
Yếu tố đòn bẩy tài chính. Yếu tố tỷ lệ nợ xấu. Yếu tố tỷ lệ thanh khoản. Yếu tố tỷ lệ chi phí hoạt động.
Yếu tố tỷ lệ đa dạng hóa thu nhập. Yếu tố tốc độ tăng trưởng kinh tế. Yếu tố tỷ lệ lạm phát. Yếu tố đại dịch Covid 19.
Mô hình nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Trình tự xử lý số liệu. Thống kê mô tả dữ liệu.
Lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp. Phƣơng pháp kiểm định sự phù hợp của mô hình. Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình. 49 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thống kê mô tả biến. Phân tích tƣơng quan. Phân tích hồi quy. Kết quả các mô hình hồi quy.
So sánh sự phù hợp giữa mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên REM. Kiểm định khuyết tật của mô hình tác động ngẫu nhiên REM 58 4. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi. Kiểm định hiện tượng tự tương quan.
Khắc phục các khuyết tật mô hình tác động ngẫu nhiên REM 59 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu. 64 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách.
Mở rộng quy mô ngân hàng. Gia tăng vốn chủ sở hữu. Giảm tỷ lệ nợ xấu. Đa dạng hóa thu nhập thông qua đa dạng hóa hoạt động kinh doanh.
Kiểm soát tốt các yếu tố vĩ mô. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 73 PHỤ LỤC 1: DỮ LIỆU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÀN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2022. 76 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN. 89 8 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 NHTM Ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại 2 NHTMCP cổ phần 3 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 4 VCSH Vốn chủ sở hữu 9 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan Bảng 3.1: Tổng hợp biến và cách thức đo lƣờng Bảng 4.1: Thống kê mô tả biến Bảng 4.2: Ma trận hệ số tƣơng quan của các biến Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM và REM Bảng 4.4: Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình FEM và REM Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi của mô hình tác động cố định FEM Bảng 4.6: Kết quả kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan Bảng 4.7: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình bằng phƣơng pháp FGLS Bảng 4.8: Tóm tắt kết quả nghiên cứu 10 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Từ khi đƣợc hình thành và không ngừng phát triển, hoàn thiện, hệ thống ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam đóng vai trò là bên thứ ba thanh toán cho các chủ thể kinh tế và là nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào mức độ tăng trƣởng GDP hàng năm và phát triển kinh tế xã hội của quốc giá. Ngoài ra, đã có sự gia tăng lớn về quy mô tài sản, sản phẩm và dịch vụ tín dụng, bên cạnh đó còn là sự phát triển công nghệ trong hệ thống ngân hàng. Ngoài những thành quả tích cực đã có đƣợc song vẫn tồn còn tại nhiều mặt trong hệ thống NHTM nhƣ sự gia tăng của nợ xấu, sự thiếu ổn định trong tính thanh khoản của hệ thống, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu còn thiếu vững chắc, sức cạnh tranh thấp, phƣơng pháp quản trị và phát triển công nghệ còn yếu, thay đổi diễn ra chậm và thiếu tính minh bạch. Áp lực cạnh tranh, bị thay thế là rất lớn giữa các NHTM hoạt động thiếu hiệu quả so với NHTM hoạt động hiệu quả điều đó cho thấy các NHTM có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ thu về nhiều lợi nhuận hơn từ đó sẽ có lợi thế hơn trong thị trƣờng.
Nhƣ vậy, lợi nhuận trở thành một trong những tiêu chí đánh giá không thể thiếu của một NHTM trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Qua quá trình hơn 12 năm kể từ khi gia nhập WTO (Việt Nam gia nhập WTO ngày 11/01/2007), Đã có nhiều biến động trong hệ thống NHTM Việt Nam. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã thể hiện rõ sự biến động trong hệ thống NHTM. Cụ thể là các ngân hàng đã cạnh tranh gay gắt với nhau thông qua thay đổi lãi suất.
Nguyên nhân cho việc lãi suất huy động đã có giai đoạn chạm mức 21%. Nhiều nguy cơ và rủi ro xuất hiện khi biến động tăng lãi suất giữa các NHTM trờ nên gay gắt vào đầu năm 2011. Nhằm tăng cƣờng trong việc huy động vốn các NHTM đã tiến hành thoả thuận lãi suất huy động giữa ngƣời gửi và các NHTM với hình thức mỗi mức tiền gửi và kỳ hạn gửi sẽ có mức lãi suất tƣơng ứng, đặc biệt có giai đoạn mức lãi suất cao nhất lên đến 22%/năm. Vì mức lãi suất huy động cao nên lãi suất cho vay của NHTM cũng có lúc cao ngất 11 ngƣỡng ở mức 25%/năm.