Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại doanh nghiệp Việt Nam

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại doanh nghiệp Việt Nam trong luận văn thạc sĩ này.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

242
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp của nghiên cứu

1.6. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới

2.2. Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh

2.3. Nhu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng CCTCPS

2.4. Nghiên cứu về kế toán CCTCPS

2.5. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nước

2.6. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước và xác định khe trống nghiên cứu

2.6.1. Nhận định về các công trình nghiên cứu trước

2.6.2. Xác định khe trống nghiên cứu

2.7. Tổng quan về kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.7.1. Khái niệm hợp đồng công cụ tài chính phái sinh

2.7.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế và các văn bản hướng dẫn của Việt Nam liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh

2.8. Các lý thuyết nền tảng

2.8.1. Lý thuyết thông tin hữu ích

2.8.2. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp

2.8.3. Lý thuyết cung cầu

2.8.4. Lý thuyết lập quy kinh tế

2.9. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp

2.9.1. Nhân tố thị trường

2.9.2. Nhân tố pháp lý

2.9.3. Nhân tố con người - nhà quản trị

2.9.4. Nhân tố con người – Người làm kế toán

2.9.5. Nhân tố đào tạo, bồi dưỡng

2.9.6. Nhân tố công nghệ thông tin, truyền thông, phần mềm kế toán

2.10. Thực trạng về các văn bản pháp quy liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Xác định phương pháp

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.4. Khung nghiên cứu luận án

3.5. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 1

3.6. Quy trình nghiên cứu định tính giai đoạn 2

3.7. Quy trình nghiên cứu định lượng

3.7.1. Quy trình nghiên cứu

3.7.2. Thực hiện nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính và bàn luận

4.1.1. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1

4.1.2. Nghiên cứu định tính giai đoạn 2

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng và bàn luận

4.2.1. Kết quả xây dựng thang đo

4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ nhất

5.2. Kết luận liên quan đến mục tiêu nghiên cứu thứ hai

5.3. Một số kiến nghị

5.3.1. Một số kiến nghị mang tính quản trị dựa trên hàm ý nghiên cứu

KẾT LUẬN CHUNG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến kế toán công cụ tài chính phái sinh

Kế toán công cụ tài chính phái sinh là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Việc áp dụng kế toán cho các công cụ tài chính phái sinh không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro mà còn đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán công cụ tài chính phái sinh

Kế toán công cụ tài chính phái sinh bao gồm các hợp đồng tài chính mà giá trị của chúng phụ thuộc vào giá trị của tài sản cơ sở. Vai trò của nó trong doanh nghiệp là rất quan trọng, giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Tình hình áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam

Tình hình áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc áp dụng kế toán cho các công cụ này, dẫn đến việc quản lý rủi ro chưa hiệu quả.

II. Các thách thức trong việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh

Việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ yếu tố nội bộ của doanh nghiệp mà còn từ môi trường bên ngoài như quy định pháp lý và thị trường tài chính.

2.1. Thách thức từ quy định pháp lý

Quy định pháp lý về kế toán công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam còn thiếu đồng bộ và chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế toán đúng quy định.

2.2. Thách thức từ nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trong lĩnh vực kế toán tại Việt Nam còn hạn chế về kiến thức và kỹ năng liên quan đến công cụ tài chính phái sinh. Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng kế toán một cách hiệu quả.

III. Phương pháp giải quyết thách thức trong kế toán công cụ tài chính phái sinh

Để giải quyết các thách thức trong việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh, doanh nghiệp cần có những phương pháp cụ thể. Các phương pháp này bao gồm cải thiện quy trình đào tạo, nâng cao nhận thức và cập nhật quy định pháp lý.

3.1. Cải thiện quy trình đào tạo cho nhân viên kế toán

Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán công cụ tài chính phái sinh cho nhân viên kế toán. Điều này giúp nâng cao năng lực và kiến thức cho đội ngũ kế toán viên.

3.2. Cập nhật và điều chỉnh quy định pháp lý

Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng để cập nhật và điều chỉnh các quy định pháp lý liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán công cụ tài chính phái sinh

Việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Các ứng dụng thực tiễn này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

4.1. Quản lý rủi ro hiệu quả hơn

Kế toán công cụ tài chính phái sinh giúp doanh nghiệp nhận diện và quản lý rủi ro tài chính một cách hiệu quả hơn, từ đó bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp.

4.2. Tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính

Việc áp dụng kế toán cho các công cụ tài chính phái sinh giúp tăng cường tính minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó tạo niềm tin cho các nhà đầu tư và đối tác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán công cụ tài chính phái sinh

Kế toán công cụ tài chính phái sinh có vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tương lai của lĩnh vực này tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào việc cải thiện quy định pháp lý và nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực.

5.1. Triển vọng phát triển của kế toán công cụ tài chính phái sinh

Với sự phát triển của thị trường tài chính, kế toán công cụ tài chính phái sinh sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong việc quản lý rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

5.2. Đề xuất cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng kế toán

Các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các quy định mới về kế toán công cụ tài chính phái sinh, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán viên để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh ở các doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận án gồm 5 chƣơng đƣợc thiết kế nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố. Tác giả thực hiện hệ thống các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả xác định khe trống nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. Tác giả tiến hành hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán công cụ tài chính phái sinh nhằm làm sáng tỏ ý nghĩa của kế toán công cụ tài chính phái sinh trong phạm vi phòng ngừa rủi ro; và xác định các lý thuyết nền tảng làm cơ sở, giải thích cho các nhân tố trong mô hình nghiên cứu dự kiến và phát triển các giả thiết nghiên cứu của luận án.

Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu. Tác giả tiến hành xây dựng một quy trình nghiên cứu hợp lý và áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu hỗn hợp nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Tác giả trình bày kết quả và bàn luận kết quả nghiên cứu định tính và định lƣợng từ quá trình kiểm định mô hình nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.

Tác giả kết luận về kết quả nghiên cứu định tính, định lƣợng, đồng thời vận dụng kết quả này, nghiên cứu đƣa ra một số kiến nghị đối với cơ quan ban hành và một số chính sách quản trị ở doanh nghiệp. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ 1. Giới thiệu Mục đích của chƣơng tổng quan nhằm hệ thống các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố liên quan đến kế toán công cụ tài chính phái sinh, làm cơ sở để tác giả xác định khe trống nghiên cứu.

Kết cấu của chƣơng 1 đƣợc thiết kế thành 5 phần. Tuần tự tác giả thực hiện nhƣ sau: phần 1 Giới thiệu; phần 2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới; phần 3 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trong nƣớc; phần 4 Nhận định về các công trình nghiên cứu trƣớc và xác định khe trống nghiên cứu; và phần 5 Kết luận. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố trên thế giới. Trên thế giới, sự gia tăng sử dụng công cụ tài chính phái sinh không thể chối cãi.

Mức độ sử dụng công cụ tài chính phái sinh theo nghiên cứu của Bartov và cộng sự (1996) là 39% ở Hoa Kỳ; 53% ở New Zealand (Berkman và cộng sự, 1997) và Thụy Điển là 52% (Alkeback và Hagelin, 1999); 80% doanh nghiệp sử dụng để tự phòng ngừa rủi ro, 44% sử dụng để phòng ngừa rủi ro và có trình bày trên Báo cáo tài chính, 67% quan tâm đến hạch toán kế toán công cụ tài chính phái sinh (Bodnar và cộng sự, 1998). Theo nghiên cứu của Bodnar và Gebhardt (1999), khả năng sử dụng sản phẩm phái sinh ở Mỹ là 57%, ở Đức là 78%, phái sinh ngoại tệ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa; theo Sheedy (2001) thì Mỹ chiếm 50%, Hồng Kong 81%, Singapore 75%; 59% ở Thụy Điển (Alkeback và cộng sự, 2006); 67% ở Anh (El-Masry, 2006). Qua hàng loạt các hoạt động nghiên cứu về mức độ sử dụng công cụ tài chính phái sinh, cũng nhƣ các sản phẩm phái sinh ở mỗi quốc gia qua từng thời kỳ, có thể thấy đƣợc tầm quan trọng của công cụ tài chính phái sinh trong nền kinh tế toàn cầu. Chính từ việc các doanh nghiệp sử dụng các công cụ tài chính phái sinh cho hoạt động phòng ngừa rủi ro, dẫn đến cần phải có các quy chuẩn về kế toán công cụ tài chính và công cụ tài chính phái sinh là tất yếu.

Trong phần tổng quan TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 các công trình nghiên cứu đã công bố, tác giả tập trung xác định sự cần thiết của kế toán công cụ tài chính phái sinh, thông qua làm rõ: (i) Mục đích, ý nghĩa của công cụ tài chính phái sinh. (ii) Nhu cầu cần có kế toán cho các doanh nghiệp sử dụng công cụ tài chính phái sinh. (iii) Kế toán công cụ tài chính phái sinh trong doanh nghiệp.1 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh.1 Mục đích của việc sử dụng công cụ tài chính phái sinh. Với thị trƣờng không hoàn hảo, phòng ngừa rủi ro là quá trình bù đắp các rủi ro trong kinh doanh (Glaum và Klocker, 2011), trong đó khoản bù đắp cho sự thay đổi giá trị hợp lý của các công cụ tài chính phái sinh.

Môi trƣờng kinh doanh biến đổi liên tục khiến các công ty phải đối mặt với sự gia tăng rủi ro. Hầu hết các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh làm công cụ phòng ngừa rủi ro. Mặc dù các công cụ tài chính phái sinh có thể đƣợc sử dụng cho mục đích đầu cơ, tuy nhiên qua nghiên cứu của Tufano (1996), Gezcy và cộng sự (1997), Guay (1999), Allayanis và Weston (2001), có thể nhận thấy các công ty sử dụng công cụ tài chính phái sinh cho mục đích phòng ngừa rủi ro nhằm cố gắng giảm sự biến đổi của dòng tiền và giảm chi phí liên quan đến tình trạng tài chính khi gặp khó khăn (Stultz, 1996). Trong chuỗi nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995), nghiên cứu đầu tiên của nhóm nghiên cứu là vào tháng 11 năm 1994, trong đó nghiên cứu cho biết trung tâm Weiss thuộc Wharton School đã tiến hành 2.000 thƣ khảo sát, và nhận đƣợc 530 thƣ trả lời có liên quan đến quản trị rủi ro tập trung vào việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh của các công ty phi tài chính của Mỹ.

Kết quả nghiên cứu của Bodnar và cộng sự (1995) cho thấy các công ty phi tài chính Mỹ sử dụng công cụ tài chính phái sinh nhằm mục đích: (i) Hoạch định chính sách quản trị rủi ro, chi phí giao dịch và xác định chiến lƣợc; (ii) Giảm sự biến động của dòng tiền; (iii) Đáp ứng các yêu cầu cho việc công bố và giám sát các hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp chặt chẽ hơn; (iv) Giám sát, kiểm tra, xử lý kế toán, và đánh giá rủi ro kế toán do những thay đổi bất lợi trong thu nhập đƣợc trình bày trong báo cáo. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp vẫn chƣa sử dụng phổ biến rộng rãi các công cụ tài chính phái sinh, đặc biệt là các công ty nhỏ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 Nghiên cứu thứ hai của Bodnar và cộng sự (1996) là vào tháng 10 năm 1995, cho biết sau nghiên cứu lần một năm 1994, nghiên cứu lần này cũng tập trung nghiên cứu vào kết quả khảo sát của trung tâm Weiss do CIBC Wood Gundy tài trợ. Kết quả nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1996) cho thấy ngoài việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh để quản trị rủi ro do sự biến động trong thu nhập kế toán đƣợc trình bày trong báo cáo tài chính; biến động dòng tiền; giá trị thị trƣờng của công ty; còn khảo sát thêm các vấn đề về: (i) Rủi ro tín dụng, lãi suất, giá cả hàng hóa, tỷ giá, thanh khoản; (ii) Sự không chắc chắn về xử lý kế toán phòng ngừa; (iii) Vấn đề về pháp lý, yêu cầu công bố thông tin, chi phí giao dịch, sự thiếu hiểu biết về các công cụ tài chính phái sinh, định lƣợng rủi ro của công ty, định giá, giám sát.

Nghiên cứu lần thứ ba nằm trong chuỗi nghiên cứu của nhóm Bodnar và cộng sự (1998) về thực tiễn quản trị rủi ro tài chính thông qua sử dụng CCTCPS của các tập đoàn phi tài chính ở Mỹ do Trung tâm Weiss thuộc Wharton School thực hiện. Trên cơ sở của hai nghiên cứu trƣớc, nghiên cứu lần này mở rộng nội dung so với hai nghiên cứu trƣớc bằng cách đƣa ra những câu hỏi mới về một số khía cạnh của việc sử dụng CCTCPS và thực hành quản trị rủi ro. Một số phát hiện chính đó là: (i) mức độ sử dụng CCTCPS ở các doanh nghiệp cao hơn rất nhiều và các quy định mới của FASB về hoạt động phái sinh không ảnh hƣởng đến chiến lƣợc quản trị rủi ro; (ii) khẳng định và củng cố những kết quả đƣợc tìm thấy trong hai nghiên cứu trƣớc đây, một nửa các công ty trong mẫu khảo sát sử dụng các sản phẩm phái sinh dƣới bất kỳ hình thức nào. Phái sinh ngoại tệ đƣợc sử dụng phổ biến nhất, theo sau là lãi suất, hàng hóa và các công cụ vốn cổ phần; (iii) doanh nghiệp sử dụng CCTCPS cho mục đích quản trị rủi ro và khuynh hƣớng nhận diện thiệt hại, cụ thể là có sự thiệt hại về giá cả và tiền tệ; (iv) những thay đổi nhỏ trong chính sách phòng ngừa rủi ro đối với các sản phẩm phái sinh, đặc biệt là sự chuyển hƣớng về định giá các sản phẩm phái sinh.

Ngoài ra, khảo sát của Weiss cũng cho thấy mặc dù tỷ lệ các công ty sử dụng các công cụ tài chính phái sinh không thay đổi, tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hiện chƣa sử dụng các CCTCPS sẽ bắt đầu sử dụng vì kiến thức và sự nhận thức về các công cụ này đã tăng lên và sự biến động của giá cả trên thế giới có xu hƣớng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 tiếp tục gia tăng. Đồng thời, việc áp dụng chuẩn mực kế toán mới cho các CCTCPS và chính sách phòng ngừa rủi ro có xu hƣớng thay đổi (Bodnar và cộng sự, 1998). Tóm lại, kết quả chuỗi nghiên cứu của nhóm tác giả Bodnar và cộng sự (1995, 1996, 1998), cho thấy sự tiến triển của việc sử dụng các CCTCPS qua thời gian. Kết quả rất đáng chú ý là tốc độ tăng trƣởng liên tục của việc sử dụng CCTCPS đã tăng từ 35% năm 1994, lên 41% năm 1995, đến 50% năm 1998.

Nhóm tác giả cho thấy nhu cầu sử dụng công cụ phái sinh của các DN với mức độ ngày càng gia tăng. Về bản chất, chuỗi nghiên cứu muốn nhấn mạnh rằng có một tỷ lệ lớn các nhà quản trị cho rằng họ đƣợc hƣởng lợi ích rất nhiều từ việc sử dụng CCTCPS để quản trị rủi ro. Tuy nhiên, trong chuỗi nghiên cứu này, mặc dù kết quả nghiên cứu chỉ đề cập đến việc sử dụng, mức độ sử dụng và lợi ích của việc sử dụng các CCTCPS, nhƣng đứng ở góc độ thị trƣờng có thể thấy rằng nhà quản trị chính là ngƣời tạo lập thị trƣờng thông qua việc sử dụng CCTCPS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ