Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp trong các doanh nghiệp tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lương Đức Thuận, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Xuân Hưng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2019), thuộc chuyên ngành Kế toán, mã số 9340301.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và tác động của công nghệ thông tin (CNTT), hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) giữ vai trò trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu chiến lược thông qua việc cung cấp thông tin kịp thời cho công tác hoạch định, kiểm soát và ra quyết định quản trị (Soudani, 2012; Gelinas và cộng sự, 2011; Sajady và cộng sự, 2012). HTTTKT chất lượng mang lại giá trị gia tăng như giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu lực chuỗi cung ứng và củng cố kiểm soát nội bộ (Romney & Steinbart, 2015).

HTTTKT là cấu trúc tích hợp giữa công nghệ và con người (Turban và cộng sự, 2008). Hành vi sử dụng HTTTKT của nhân viên thể hiện qua mức độ khai thác chức năng, tần suất thao tác và tính tỉ mỉ khi vận hành hệ thống (DeLone & McLean, 2016). Theo Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam 2018, tính đến hết năm 2017, tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chỉ đạt 13% (giảm so với mức 17% của năm 2016). Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự trở ngại trong triển khai ERP xuất phát từ người sử dụng và công tác đào tạo, huấn luyện nhân viên.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Các công trình trên thế giới chủ yếu xem xét hành vi sử dụng hệ thống thông tin (HTTT) hoặc ERP tổng quát, chưa đi sâu vào phân hệ HTTTKT cụ thể; trong khi tại Việt Nam, các nghiên cứu về kế toán phần lớn tập trung vào thực trạng tổ chức bộ máy kế toán hoặc các nhân tố tác động đến chất lượng HTTTKT mà chưa kiểm định toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:

  1. Kiểm định ảnh hưởng trực tiếp của nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP.
  2. Kiểm định ảnh hưởng trực tiếp của chất lượng HTTTKT đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP.
  3. Kiểm định ảnh hưởng trực tiếp của sự hỗ trợ tổ chức đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP.
  4. Kiểm định vai trò trung gian của nhận thức tính hữu ích lên mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT và hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP.
  5. Kiểm định vai trò trung gian của nhận thức tính hữu ích lên mối quan hệ giữa sự hỗ trợ tổ chức và hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có sự tác động của nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng HTTTKT đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP?
  2. Có sự tác động của chất lượng HTTTKT đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP?
  3. Có sự tác động của sự hỗ trợ tổ chức đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP?
  4. Nhân tố nhận thức tính hữu ích HTTTKT có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP?
  5. Nhân tố nhận thức tính hữu ích HTTTKT có vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa sự hỗ trợ tổ chức đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ứng dụng ERP?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.
  • Đối tượng khảo sát: Các cá nhân trực tiếp tham gia sử dụng HTTTKT và nhà quản lý có tham gia sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp đang ứng dụng hệ thống ERP thuộc nhiều loại hình, quy mô và ngành nghề (ngoại trừ các tổ chức tài chính, tín dụng) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu sơ bộ được thu thập từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2018; dữ liệu nghiên cứu chính thức được thu thập từ tháng 08/2018 đến tháng 09/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung chính:

Các nghiên cứu nước ngoài

  1. Nghiên cứu về sử dụng HTTT và hệ thống ERP:

    • Sự tham gia và đào tạo người dùng: Baroudi và cộng sự (1986) khảo sát 200 nhà quản lý sản xuất, chứng minh sự tham gia của người dùng nâng cao mức độ sử dụng và sự hài lòng. Torkzadeh & Dwyer (1994) khảo sát 282 người dùng, xác định công tác đào tạo tác động đến việc sử dụng hệ thống thông qua sự hài lòng và niềm tin.
    • Mô hình thành công và hành vi sử dụng: Gelderman (1998) khảo sát 1024 nhà quản lý tại Hà Lan, phân tích mối quan hệ giữa sự hài lòng, sử dụng HTTT và hiệu suất hoạt động ($r = 0{,}42$). Bajaj & Nidumolu (1998) xây dựng mô hình phản hồi về hành vi sử dụng HTTT. Wixom & Todd (2005) và Saeed & Abdinnour-Helm (2008) tích hợp mô hình TAM với mô hình D&M, chỉ ra chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin tác động đến niềm tin hành vi, nhận thức tính hữu ích và thúc đẩy việc sử dụng. Petter và cộng sự (2008) tổng hợp các mối quan hệ giữa chất lượng HTTT, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ đối với việc sử dụng và lợi ích tổ chức. Dulcic và cộng sự (2012) áp dụng TAM khảo sát 156 công ty tại Croatia về việc sử dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS).
    • Nghiên cứu ứng dụng trong môi trường ERP: Amoako-Gyampah & Salam (2004) đánh giá vai trò của đào tạo, giao tiếp và niềm tin chia sẻ đến nhận thức tính hữu ích, tính dễ sử dụng và hành vi dùng ERP tại Hoa Kỳ. Uzoka và cộng sự (2008) kết hợp TAM và D&M tại Botswana, chỉ ra chất lượng HTTT và thông tin quyết định nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng ERP. Calisir và cộng sự (2009) thu thập 75 mẫu tại Thổ Nhĩ Kỳ, nhận thấy chuẩn chủ quan, nhận thức tính hữu ích và trình độ học vấn chi phối ý định dùng ERP. Lee và cộng sự (2010) khảo sát 209 người dùng tại Hàn Quốc qua phân tích SEM. Ling Keong (2012) ứng dụng mô hình UTAUT và TAM. Zhang và cộng sự (2013) khảo sát 127 người dùng ERP tại Trung Quốc, xác nhận hỗ trợ tổ chức, chuẩn chủ quan và chất lượng thông tin đầu ra tác động đến nhận thức tính hữu ích. Elkhani và cộng sự (2014) khảo sát tác động của thay đổi lãnh đạo và tính hiệu quả của ERP. Rajan & Baral (2015) khảo sát tại Ấn Độ, khẳng định sự hỗ trợ tổ chức, đào tạo và khả năng tương thích hệ thống tác động tích cực đến nhận thức tính hữu ích và tính dễ sử dụng ERP.
  2. Nghiên cứu liên quan đến HTTTKT:

    • Mndzebele (2013) nghiên cứu việc sử dụng HTTTKT cải thiện kiểm soát nội bộ tại các khách sạn ở Swaziland.
    • Spremic & Jakovic (2012) phân tích tác động của HTTTKT đối với hiệu quả thương mại điện tử qua khảo sát 252 công ty tại Croatia.
    • Ponisciakova và cộng sự (2015) đánh giá vai trò của HTTTKT trong quản trị chi phí và tối ưu hóa thời gian.
    • Abduljalil & Zainuddin (2015) tích hợp TAM và mô hình động lực với 348 mẫu doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).
    • Ramli (2013) khảo sát các khách sạn tại Malaysia bằng kỹ thuật PLS, kết luận kinh nghiệm và chuyên gia nội bộ tác động đến việc sử dụng HTTTKT.

Các nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nghiên cứu về HTTTKT:

    • Huỳnh Thị Kim Ngọc (2013), Đào Ngọc Hạnh (2014), Lê Thị Ni (2014), Nguyễn Hữu Bình (2014) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu và chất lượng HTTTKT tại các DNNVV ở TP.HCM bằng phương pháp hỗn hợp.
    • Phạm Mỹ Nhựt (2017) vận dụng mô hình DeLone & McLean (2003) bổ sung biến văn hóa tổ chức, xác định 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng HTTTKT theo thứ tự: chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, lợi ích cá nhân, chất lượng dịch vụ, văn hóa tổ chức.
    • Võ Thị Hiếu (2017) dựa trên lý thuyết nguồn lực, khảo sát 171 doanh nghiệp lớn để chứng minh định hướng khách hàng và đối thủ cạnh tranh thúc đẩy sử dụng thông tin kế toán quản trị.
  2. Nghiên cứu về HTTT và ERP:

    • Ngụy Thị Hiền & Phạm Quốc Trung (2013) xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công ERP gồm đặc điểm đội dự án, hỗ trợ của ban lãnh đạo, đặc điểm hệ thống ERP, chất lượng tư vấn, đặc điểm người dùng và doanh nghiệp.
    • Các công trình của Nguyễn Hữu Hoàng Thọ (2012), Trần Đức Quý (2015), Ngô Duy Hinh (2013), Lê Thị Kim Thoa (2011), Trần Thị Hồng Oanh (2015), Nguyễn Thị Hồng Yến (2016) tập trung vào các yếu tố thành công trong giai đoạn triển khai dự án ERP.
    • Các nghiên cứu của Trần Thanh Thúy (2011), Lữ Thị Kim Phụng (2012), Phan Thị Thu Hiền (2015), Trần Thị Thu Hiền (2016) tại Đại học Kinh tế TP.HCM tập trung vào tác động của ERP đến HTTTKT, kiểm soát nội bộ và lợi ích kế toán.
    • Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016) kết hợp TAM và mô hình D&M qua phân tích PLS-SEM để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ERP.
    • Nguyễn Bích Liên (2012) tiếp cận mô hình hệ thống hoạt động, đưa ra 12 thành phần nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ERP.
Nhóm nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Trọng tâm và khoảng trống chưa giải quyết
HTTT và ERP quốc tế Wixom & Todd (2005), Saeed & Abdinnour-Helm (2008), Rajan & Baral (2015) Tập trung vào hệ thống thông tin nói chung hoặc ERP tổng thể ở cấp độ doanh nghiệp, ít phân tích sâu khía cạnh phân hệ kế toán.
HTTTKT quốc tế Mndzebele (2013), Abduljalil & Zainuddin (2015), Ramli (2013) Nghiên cứu riêng lẻ từng ngành (khách sạn, DNNVV), chưa đặt trong môi trường tích hợp ERP toàn diện.
HTTTKT tại Việt Nam Huỳnh Thị Kim Ngọc (2013), Phạm Mỹ Nhựt (2017), Võ Thị Hiếu (2017) Tập trung vào tổ chức bộ máy, tính hữu hiệu, chất lượng thông tin hoặc sự hài lòng; chưa kiểm định hành vi sử dụng HTTTKT.
ERP tại Việt Nam Ngụy Thị Hiền & Phạm Quốc Trung (2013), Nguyễn Phước Bảo Ấn và cộng sự (2016) Tập trung vào sự thành công của dự án triển khai ERP hoặc quyết định lựa chọn phần mềm ERP chung.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án kết hợp mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình HTTT thành công của DeLone & McLean và lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức (POS) để giải thích cơ chế hình thành hành vi sử dụng HTTTKT của nhân viên trong môi trường ERP tại Việt Nam, đồng thời kiểm tra vai trò trung gian của nhận thức tính hữu ích trong các mối quan hệ cấu trúc.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nghiên cứu

  • Lý thuyết nền:

    • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989), phát triển từ Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975), giải thích mối quan hệ giữa nhận thức tính hữu ích (PU), nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) và hành vi sử dụng.
    • Mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone & McLean (2003, 2016), cung cấp cơ sở đánh giá chất lượng hệ thống tác động đến việc sử dụng và lợi ích ròng.
    • Lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức (Organizational Support Theory - POS) của Eisenberger và cộng sự (1986), giải thích mức độ hỗ trợ từ tổ chức tác động đến thái độ và hành vi nhân viên.
  • Khái niệm và các thành phần trong mô hình:

    • Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT): Theo Romney & Steinbart (2015), HTTTKT trên nền máy tính gồm 6 thành phần: (1) Con người/người sử dụng; (2) Các thủ tục và quy định; (3) Dữ liệu; (4) Phần mềm xử lý dữ liệu; (5) Cơ sở hạ tầng CNTT; (6) Kiểm soát nội bộ và biện pháp an ninh.
    • Chất lượng hệ thống thông tin kế toán (ASQ): Đánh giá tính năng kỹ thuật, độ tin cậy, tính tích hợp và khả năng xử lý nghiệp vụ của HTTTKT.
    • Sự hỗ trợ tổ chức: Gồm các yếu tố Đào tạo (TRE), Giao tiếp (CO) và Môi trường làm việc (WE).
    • Nhận thức tính hữu ích (PU) & Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU): Mức độ người dùng tin rằng sử dụng HTTTKT giúp nâng cao hiệu suất công việc và không tốn nhiều nỗ lực thao tác.
    • Hành vi sử dụng HTTTKT (ASU): Mức độ tương tác thực tế, tần suất và tính tỉ mỉ trong khai thác các chức năng của HTTTKT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế định lượng qua hai giai đoạn:

  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi trực tiếp đến nhân viên kế toán và nhà quản lý sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM và vùng phụ cận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án

  • Trình bày bức tranh tổng thể về tình hình nghiên cứu sử dụng HTTT, ERP và HTTTKT tại thị trường quốc tế và Việt Nam.
  • Đánh giá có hệ thống các kết quả đạt được từ các nghiên cứu trước (về thang đo, mô hình phân tích, phương pháp tiếp cận định lượng).
  • Chỉ rõ những điểm còn thiếu sót trong y văn trong nước, từ đó xác lập khe hổng nghiên cứu và luận chứng cho việc thực hiện đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

  • Làm rõ bản chất của HTTT, phân hệ HTTTKT, hệ thống ERP cũng như mối quan hệ tương tác giữa HTTTKT và môi trường tích hợp dữ liệu ERP.
  • Phân tích 6 thành phần cốt lõi của HTTTKT theo Romney & Steinbart (2015).
  • Trình bày hệ thống các lý thuyết nền tảng: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Mô hình hệ thống thông tin thành công (DeLone & McLean 2003, 2016), Lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức (POS) và Lý thuyết hành động hợp lý (TRA).
  • Xây dựng định nghĩa thao tác cho 5 nhóm khái niệm nghiên cứu: Chất lượng HTTTKT (ASQ), Sự hỗ trợ tổ chức (TRE, CO, WE), Nhận thức tính hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Hành vi sử dụng HTTTKT (ASU).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

  • Thiết lập khung nghiên cứu và xây dựng hệ thống các giả thuyết kiểm định tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các cấu trúc biến.
  • Cụ thể hóa các biến quan sát trong bảng câu hỏi khảo sát dựa trên các thang đo chuẩn quốc tế đã được hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
  • Thiết kế chi tiết quy trình thực hiện qua hai giai đoạn định lượng sơ bộ ($N = 104$) và định lượng chính thức ($N = 230$), nêu rõ các tiêu chuẩn thống kê áp dụng (hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0{,}3$, hệ số tải nhân tố EFA $\ge 0{,}5$, chỉ số thích hợp mô hình CFA/SEM gồm CMIN/df, CFI, TLI, RMSEA).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Kết quả sơ bộ ($N = 104$): Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA đã sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu, hoàn thiện mô hình đo lường hiệu chỉnh cho nghiên cứu chính thức.
  • Kết quả chính thức ($N = 230$):
    • Đánh giá mô hình đo lường qua phân tích CFA: Xác nhận thang đo đạt độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt theo quy chuẩn thống kê.
    • Phân tích mô hình cấu trúc CB-SEM trên phần mềm AMOS 20: Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa của các mối quan hệ trực tiếp.
    • Kiểm định Bootstrap: Đánh giá độ tin cậy và tính ổn định của các ước lượng trong mô hình.
    • Phân tích vai trò trung gian: Kiểm tra tác động gián tiếp của nhận thức tính hữu ích (PU) trong mối quan hệ giữa chất lượng HTTTKT (ASQ), đào tạo (TRE), giao tiếp (CO) với hành vi sử dụng HTTTKT (ASU).
    • Phân tích biến nhân khẩu học: Sử dụng Independent sample t-test và One-way ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về hành vi sử dụng HTTTKT theo vị trí công việc, giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm làm việc và trình độ chuyên môn.
  • Thảo luận chi tiết kết quả nghiên cứu bằng cách so sánh, đối chiếu với các lý thuyết nền và các công trình thực nghiệm trước đây.

Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu

  • Tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đạt được đối với hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP.
  • Đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng HTTTKT, tối ưu hóa công tác đào tạo và truyền thông nội bộ để gia tăng hành vi sử dụng hệ thống của nhân viên.
  • Trình bày các giới hạn nghiên cứu về phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu, phạm vi khảo sát và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Củng cố và mở rộng bằng chứng thực nghiệm về việc tích hợp Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Mô hình HTTT thành công (DeLone & McLean) và Lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức (POS) để giải thích hành vi sử dụng HTTTKT trong môi trường ERP tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
  • Khẳng định tính giá trị và độ tin cậy của hệ thống thang đo đo lường các khái niệm: Chất lượng HTTTKT (ASQ), Sự hỗ trợ tổ chức (TRE, CO, WE), Nhận thức tính hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) và Hành vi sử dụng HTTTKT (ASU) trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.
  • Làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và vai trò trung gian của nhận thức tính hữu ích (PU) trong việc chuyển hóa chất lượng hệ thống và sự hỗ trợ của tổ chức thành hành vi sử dụng thực tế của nhân viên kế toán.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận diện các yếu tố then chốt chi phối hành vi sử dụng hệ thống của nhân viên kế toán trong môi trường ERP; từ đó có căn cứ xây dựng chính sách nâng cấp chất lượng HTTTKT và hoàn thiện quy trình xử lý dữ liệu.
  • Cung cấp định hướng cụ thể về việc tăng cường công tác đào tạo (TRE) chuyên sâu và đẩy mạnh cơ chế giao tiếp (CO) nội bộ, tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên nhận thức rõ lợi ích của hệ thống và gia tăng mức độ sử dụng thành thạo.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các đơn vị tư vấn triển khai giải pháp ERP trong việc xây dựng lộ trình chuyển giao công nghệ phù hợp với đặc thù của nhân sự kế toán tại Việt Nam.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật phục vụ việc giảng dạy, biên soạn giáo trình môn học Hệ thống thông tin kế toán và Kế toán quản trị tại các trường đại học khối kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên các nội dung tác giả trình bày trong luận án:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm) với quy mô mẫu chính thức là 230 cá nhân. Phương pháp này làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp ứng dụng ERP tại Việt Nam.
  • Hạn chế về phạm vi không gian và lĩnh vực: Khảo sát tập trung chủ yếu tại khu vực TP.HCM và một số tỉnh lân cận; đồng thời loại trừ nhóm tổ chức tài chính, tín dụng và ngân hàng, nơi có mức độ ứng dụng CNTT và đặc thù xử lý kế toán rất khác biệt.
  • Hạn chế về thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp khảo sát cắt ngang (cross-sectional) tại một thời điểm, chưa theo dõi được sự biến đổi hành vi sử dụng HTTTKT theo chuỗi thời gian khi hệ thống ERP vận hành qua các giai đoạn khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất và mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu ra các tỉnh thành miền Bắc, miền Trung.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để đánh giá hành vi sử dụng HTTTKT qua từng giai đoạn triển khai và sau triển khai ERP.
  • Bổ sung thêm các biến số tiềm năng khác vào mô hình nghiên cứu như chất lượng dịch vụ hỗ trợ CNTT, văn hóa tổ chức, đặc điểm cá nhân người dùng hoặc mở rộng khảo sát đối với khối doanh nghiệp tài chính - ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo cách tiếp cận tích hợp các lý thuyết nền (TAM, D&M IS Success, POS), phương pháp xây dựng thang đo và quy trình phân tích dữ liệu định lượng hai giai đoạn sử dụng CB-SEM trên phần mềm AMOS.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu: Bổ sung tư liệu cho các môn học Hệ thống thông tin kế toán, ERP trong doanh nghiệp, và Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kế toán - kiểm toán.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp và giám đốc tài chính/kế toán trưởng: Ứng dụng các hàm ý quản trị trong việc lập kế hoạch đào tạo, tối ưu hóa giao tiếp nội bộ và thiết lập chính sách khuyến khích nhân viên kế toán vận hành hiệu quả các phân hệ ERP.
  • Các đơn vị tư vấn, triển khai giải pháp ERP: Nắm bắt các rào cản hành vi của người dùng kế toán để hoàn thiện quy trình chuyển giao và đào tạo phần mềm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án này thuộc chuyên ngành nào và sử dụng phương pháp nghiên cứu gì?

Luận án thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301), áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng gồm hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ ($N = 104$, phân tích trên SPSS 22 qua Cronbach's Alpha và EFA) và nghiên cứu chính thức ($N = 230$, phân tích trên AMOS 20 qua CFA, CB-SEM, Bootstrap, Independent sample t-test và ANOVA).

2. Các lý thuyết nền tảng nào được tác giả kết hợp để xây dựng mô hình nghiên cứu?

Tác giả kết hợp ba lý thuyết nền tảng chính: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1989), Mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone & McLean (2003, 2016) và Lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức (POS) của Eisenberger và cộng sự (1986); cùng với Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975).

3. Quy mô mẫu và thời gian thu thập dữ liệu trong hai giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

  • Giai đoạn sơ bộ: Mẫu $N = 104$, thu thập từ tháng 07/2018 đến tháng 08/2018.
  • Giai đoạn chính thức: Mẫu $N = 230$, thu thập từ tháng 08/2018 đến tháng 09/2018.

4. Các yếu tố đại diện cho sự hỗ trợ tổ chức được xem xét trong luận án là gì?

Sự hỗ trợ của tổ chức trong luận án được xem xét thông qua các nhân tố thành phần bao gồm: Đào tạo (TRE - Training), Giao tiếp (CO - Communication) và Môi trường làm việc (WE - Work Environment).

5. Sáu thành phần cốt lõi của HTTTKT theo Romney & Steinbart (2015) được luận án viện dẫn là gì?

Sáu thành phần gồm: (1) Con người/người sử dụng; (2) Các thủ tục và quy định; (3) Dữ liệu về doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh; (4) Phần mềm xử lý dữ liệu; (5) Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; (6) Kiểm soát nội bộ và biện pháp an ninh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Đức Thuận là công trình nghiên cứu định lượng kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong môi trường ERP tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Thông qua việc tích hợp mô hình TAM, mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone & McLean và lý thuyết sự hỗ trợ tổ chức (POS), nghiên cứu đã phân tích tác động của chất lượng HTTTKT và sự hỗ trợ của tổ chức đối với nhận thức tính hữu ích, nhận thức tính dễ sử dụng và hành vi sử dụng hệ thống. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm và cơ sở khoa học giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hệ thống, tối ưu hóa công tác đào tạo và giao tiếp nhằm gia tăng hành vi sử dụng HTTTKT của nhân viên trong thực tiễn.