Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 9.01) của tác giả Ngô Hoàng Điệp, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM năm 2018 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Văn Dương, mang tiêu đề: "Các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn thông tin phục vụ quá trình ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng (Epstein và Jermakowicz, 2008; Mackenzie và cộng sự, 2012), trong đó chất lượng thông tin về lợi nhuận giữ vai trò trọng tâm (Ball và Shivakumar, 2005; Dechow, Kothari và Watts, 1998). Tuy nhiên, tính linh hoạt của các chuẩn mực kế toán tạo điều kiện cho người quản lý thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận (QTLN) nhằm phục vụ các động cơ cá nhân, tránh vi phạm hợp đồng, đạt kỳ vọng thị trường vốn hoặc ứng phó với chính sách thuế của Nhà nước (Healy và Wahlen, 1999; Dechow và Skinner, 2000). Những vụ việc sai phạm tài chính tại các công ty như Enron trên thế giới hay Bông Bạch Tuyết (BBT), Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVX), Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (TTF) tại Việt Nam đã làm suy giảm niềm tin của thị trường. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập các định chế quốc tế (WTO, AEC), yêu cầu minh bạch hóa thông tin BCTC ngày càng cấp thiết. Mặc dù hành vi QTLN đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới hơn ba thập kỷ qua, tại Việt Nam các công trình phần lớn tập trung vào QTLN qua dồn tích, chưa có nghiên cứu toàn diện kết hợp cả hai hình thức QTLN và chưa đánh giá sâu vai trò của Ban kiểm soát (BKS) trong cơ cấu quản trị.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu tổng quát là nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi QTLN của người quản lý tại các công ty niêm yết (CTNY) trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, từ đó đề xuất kiến nghị kiểm soát hành vi này và nâng cao chất lượng BCTC. Luận án đặt ra hai mục tiêu cụ thể và hai câu hỏi nghiên cứu tương ứng:

  • Mục tiêu nghiên cứu 1: Đo lường và đánh giá thực trạng hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam.
  • Mục tiêu nghiên cứu 2: Xác định các nhân tố tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Người quản lý tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thực hiện QTLN ở mức độ nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Những nhân tố nào tác động và mức độ tác động của các nhân tố đến hành vi QTLN của người quản lý tại các CTNY trên TTCK Việt Nam như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi QTLN và các nhân tố tác động đến hành vi QTLN của người quản lý doanh nghiệp. Hành vi này được đo lường qua hai chỉ tiêu đại diện: Khoản dồn tích bất thường (đối với QTLN thông qua các khoản dồn tích - A_EM) và Tổng khoản bất thường của dòng tiền hoạt động kinh doanh, chi phí tùy biến, chi phí sản xuất (đối với QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh - R_EM).
  • Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án loại trừ các doanh nghiệp giao dịch trên sàn UPCoM và các đơn vị thuộc khối tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư do tính đặc thù của báo cáo tài chính.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2016, sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính năm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tổng quan tài liệu của luận án chỉ ra 03 hướng nghiên cứu chính trong hệ thống học thuật trong và ngoài nước:

Hướng nghiên cứu Các công trình và tác giả tiêu biểu Trọng tâm nội dung
1. Mô hình đo lường hành vi QTLN Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991), Dechow, Sloan và Sweeney (1995), Kothari, Leone và Wasley (2005), Yoon, Miller và Jiraporn (2006), Raman và Shahrur (2008), Roychowdhury (2006). Phát triển các mô hình tách biệt dồn tích bình thường (NDA) và dồn tích bất thường (DA); xây dựng hàm hồi quy ước lượng dòng tiền, chi phí sản xuất và chi phí tùy biến bất thường.
2. Động cơ và kiểm định mô hình Chen (2011), Islam, Ali và Ahmad (2011), Nguyễn Anh Hiền và Phạm Thanh Trung (2015), Võ Thị Quý và Dương Trọng Nhân (2017), Phạm Thị Bích Vân (2012, 2013). Đánh giá tính tương thích của mô hình Jones và Jones cải tiến tại các thị trường mới nổi; kiểm định mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và độ trung thực của lợi nhuận.
3. Nhân tố tác động đến hành vi QTLN Rechner và Dalton (1991), Klein và cộng sự (2002), Xie và cộng sự (2003), Lin và cộng sự (2006), Alves (2012), Ayemere và cộng sự (2015), Nguyễn Thị Phương Hồng (2016), Nguyễn Hà Linh (2017). Khảo sát ảnh hưởng của cấu trúc HĐQT (kiêm nhiệm CEO, tính độc lập, quy mô, tần suất họp, chuyên môn tài chính, giới tính), Ủy ban kiểm toán/BKS, kiểm toán độc lập (Big 4, thay đổi kiểm toán, phí kiểm toán) và cấu trúc sở hữu (quản lý, Nhà nước, nước ngoài, tổ chức, tập trung).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan các công trình đã công bố, luận án chỉ ra các khoảng trống sau:

  1. Về phương thức QTLN: Các nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào hành vi QTLN qua các khoản dồn tích (A_EM). Rất ít công trình tiếp cận hành vi QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (R_EM), vốn là phương thức can thiệp trực tiếp vào hoạt động thực tế và khó bị phát hiện hơn.
  2. Về mô hình quản trị: Cơ chế quản trị tại các CTNY Việt Nam có đặc thù phân định vai trò giữa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc. Ban kiểm soát tại Việt Nam hoạt động theo luật định độc lập với HĐQT, khác biệt với mô hình Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT ở các nước phương Tây. Chưa có nhiều công trình đánh giá tác động của các đặc điểm BKS đối với hành vi QTLN tại Việt Nam.
  3. Về tính toàn diện: Luận án định hướng xây dựng một khung phân tích đa chiều, kiểm định đồng thời cả hai dạng QTLN (A_EM và R_EM) gắn với các nhóm nhân tố: HĐQT, BKS, Kiểm toán độc lập, Cấu trúc sở hữu và Quy mô - hiệu quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng 05 lý thuyết nền tảng trong kinh tế học và quản trị để giải thích các giả thuyết nghiên cứu:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích giữa cổ đông (người ủy quyền) và nhà quản lý (người đại diện). Sự bất cân xứng thông tin tạo điều kiện để người quản lý can thiệp vào các con số kế toán vì lợi ích cá nhân; các cơ chế quản trị (HĐQT độc lập, BKS, kiểm toán Big 4) đóng vai trò giám sát, hạn chế chi phí đại diện.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Nhấn mạnh doanh nghiệp phải đáp ứng kỳ vọng của nhiều đối tượng liên quan (cổ đông, chủ nợ, người lao động, cơ quan quản lý). Người quản lý có thể điều chỉnh lợi nhuận để thỏa mãn các điều khoản hợp đồng hoặc giảm sức ép từ bên ngoài.
  • Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependency Theory): Xem HĐQT và BKS như những kênh kết nối cung cấp nguồn lực chuyên môn, kinh nghiệm và mạng lưới quan hệ, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao chất lượng giám sát BCTC.
  • Lý thuyết kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory): Giải thích việc lựa chọn các chính sách kế toán dựa trên các giả thuyết thưởng (bonus plan), giả thuyết hợp đồng nợ (debt covenant) và giả thuyết chi phí chính trị (political cost).
  • Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Giải thích hành vi công bố thông tin và việc thuê các công ty kiểm toán uy tín (Big 4) nhằm phát tín hiệu tích cực về chất lượng BCTC đến thị trường.

Định nghĩa và kỹ thuật quản trị lợi nhuận

  • Khái niệm QTLN: Luận án tổng hợp định nghĩa từ Schipper (1989), Smith (1993), Healy và Wahlen (1999), Pincus và Rego (2003), Scott (2009), Jiraporn và cộng sự (2008). Luận án xác định QTLN là hành vi can thiệp có chủ ý vào quá trình báo cáo tài chính thông qua xét đoán kế toán hoặc điều chỉnh nghiệp vụ thực tế nhằm đạt mục tiêu đã định.
  • Phân loại:
    • QTLN qua dồn tích (A_EM): Can thiệp vào các ước tính kế toán, dự phòng, thời gian khấu hao, ghi nhận nợ phải thu.
    • QTLN qua nghiệp vụ thực tế (R_EM): Thay đổi dòng tiền kinh doanh, tăng sản xuất quá mức để giảm giá vốn đơn vị, cắt giảm chi phí tùy biến (nghiên cứu phát triển, quảng cáo, bảo trì, đào tạo).
  • Kỹ thuật phổ biến: Kỹ thuật "để dành" (Cookie Jar Reserves), kỹ thuật "tắm sạch" (Take a Big Bath), kỹ thuật "đặt cược tương lai" (Big Bet on the Future) và thay đổi chính sách kế toán.

Phương pháp và quy trình nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia gồm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng tại các CTNY trên TTCK Việt Nam và kiểm toán viên thuộc các công ty kiểm toán Big 4 (có trình độ từ cử nhân trở lên và thời gian công tác tối thiểu 5 năm). Mục đích nhằm tham vấn, hiệu chỉnh và xác định các biến nhân tố đưa vào mô hình hồi quy.
  • Phương pháp định lượng:
    • Đo lường biến phụ thuộc A_EM: Áp dụng mô hình Kothari, Leone và Wasley (2005) dựa trên cơ sở dồn tích tổng thể, điều chỉnh theo doanh thu, tài sản cố định và tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA_{t-1}$).
    • Đo lường biến phụ thuộc R_EM: Áp dụng mô hình Roychowdhury (2006), xác định dòng tiền hoạt động bất thường ($Ab_CFO$), chi phí sản xuất bất thường ($Ab_PROD$) và chi phí tùy biến bất thường ($Ab_DiscEXP$): $$R_EM = Ab_CFO \times (-1) + Ab_PROD + Ab_DiscEXP \times (-1)$$
    • Kỹ thuật phân tích: Phân tích thống kê mô tả, ma trận tương quan Pearson, hồi quy đa biến dữ liệu bảng (Panel Data) sử dụng phần mềm Stata 13.0. Thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình và kiểm định khuyết tật (phương sai thay đổi, tự tương quan, đa cộng tuyến) giữa các phương pháp OLS gộp (Pool OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
  • Nguồn dữ liệu: Thu thập thủ công từ BCTC đã kiểm toán, Báo cáo thường niên (BCTN) và Báo cáo quản trị (BCQT) của các CTNY trên HOSE và HNX giai đoạn 2010 – 2016, kết hợp dữ liệu tài chính cung cấp từ Vietstock.

Nội dung chính theo từng chương

Phần mở đầu

Trình bày bối cảnh nghiên cứu, tính cấp thiết của đề tài, xác định mục tiêu chung và 02 mục tiêu cụ thể, đặt ra 02 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu (CTNY phi tài chính trên HOSE và HNX, 2010–2016), giới thiệu tóm tắt phương pháp nghiên cứu, những đóng góp mới về mặt học thuật và cấu trúc 5 chương của luận án.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung:

  • Hệ thống các mô hình đo lường: Phân tích sự phát triển từ mô hình ban sơ Healy (1985), DeAngelo (1986) đến mô hình Jones (1991), Jones cải tiến (Dechow và cộng sự, 1995), Kothari và cộng sự (2005), Yoon và cộng sự (2006), Raman và Shahrur (2008) cho dồn tích và mô hình Roychowdhury (2006) cho hoạt động thực tế.
  • Kiểm định thực nghiệm: Trích dẫn các công trình kiểm định độ tương thích của mô hình tại các thị trường mới nổi (Chen, 2011; Islam và cộng sự, 2011; Nguyễn Anh Hiền và Phạm Thanh Trung, 2015; Võ Thị Quý và Dương Trọng Nhân, 2017; Phạm Thị Bích Vân, 2012, 2013).
  • Các nhóm nhân tố tác động: Điểm luận chi tiết các nghiên cứu về cấu trúc HĐQT (kiêm nhiệm, độc lập, quy mô, tần suất họp, chuyên môn tài chính, giới tính nữ), Ủy ban kiểm toán/BKS, kiểm toán độc lập (Big 4, luân chuyển kiểm toán, phí kiểm toán) và cấu trúc sở hữu (quản lý, Nhà nước, nước ngoài, tổ chức, tập trung). Từ đó, xác định khe hổng nghiên cứu tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Trình bày cơ sở lý luận về quản trị lợi nhuận:

  • Định nghĩa của Schipper (1989), Healy và Wahlen (1999), Pincus và Rego (2003), Scott (2009).
  • Phân tích sự đánh đổi và thay thế giữa A_EM và R_EM (García Lara và cộng sự, 2005; Graham và cộng sự, 2005; Zang, 2011, 2012; Kim và Sohn, 2013).
  • Mô tả các kỹ thuật QTLN: Cookie Jar Reserves, Take a Big Bath, Big Bet on the Future, thay đổi chính sách kế toán.
  • Làm rõ 05 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết đại diện, Lý thuyết các bên liên quan, Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực, Lý thuyết kế toán thực chứng và Lý thuyết tín hiệu, làm cơ sở xây dựng khung phân tích.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế quy trình nghiên cứu, xây dựng các giả thuyết và mô hình kinh tế lượng:

  • Mô tả quy trình nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) và nghiên cứu định lượng.
  • Thiết lập hai mô hình hồi quy tổng quát cho hai biến phụ thuộc:
    • Mô hình 1: $A_EM = f(\text{Nhóm HĐQT, Nhóm BKS, Nhóm Kiểm toán, Nhóm Sở hữu, Nhóm Kiểm soát})$
    • Mô hình 2: $R_EM = f(\text{Nhóm HĐQT, Nhóm BKS, Nhóm Kiểm toán, Nhóm Sở hữu, Nhóm Kiểm soát})$
  • Định nghĩa và phương pháp đo lường chi tiết cho từng biến độc lập, biến kiểm soát (quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tỷ suất sinh lời, tăng trưởng doanh thu).
  • Quy trình xử lý dữ liệu bảng, ma trận tương quan và các kiểm định khuyết tật mô hình (kiểm định F-test, Breusch-Pagan Lagrange Multiplier, Hausman test, Wooldridge test cho tự tương quan, Modified Wald test cho phương sai thay đổi).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trình bày toàn bộ kết quả phân tích thực nghiệm trên mẫu dữ liệu các CTNY giai đoạn 2010–2016:

  • Đo lường mức độ QTLN: Thống kê mô tả chi tiết mức độ A_EM và R_EM (giá trị tuyệt đối, chiều hướng dương làm tăng lợi nhuận, chiều hướng âm làm giảm lợi nhuận) theo từng năm và phân nhóm theo ngành kinh tế trên TTCK Việt Nam.
  • Kết quả nghiên cứu định tính: Tổng hợp ý kiến chuyên gia về tính phù hợp của các biến quan sát trong bối cảnh thể chế quản trị doanh nghiệp Việt Nam.
  • Thống kê mô tả và phân tích tương quan: Trình bày các đặc tính phân phối của biến định tính, biến định lượng; ma trận tương quan Pearson cho hai mô hình nhằm kiểm tra ban đầu về mối quan hệ giữa các biến và nhận diện hiện tượng đa cộng tuyến.
  • Kết quả hồi quy và kiểm định: Trình bày kết quả hồi quy mô hình 1 (A_EM) và mô hình 2 (R_EM), kết quả các kiểm định khuyết tật mô hình và bảng tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết.
  • Bàn luận kết quả: Biện luận chi tiết kết quả theo 5 nhóm giả thuyết: (1) Nhóm HĐQT, (2) Nhóm Ban kiểm soát, (3) Nhóm kiểm toán độc lập, (4) Nhóm cấu trúc sở hữu vốn và cơ cấu vốn, (5) Nhóm quy mô và hiệu quả kinh doanh, đối chiếu với các nghiên cứu trong nước và quốc tế trước đây.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

  • Tổng hợp các phát hiện chính từ kết quả hồi quy của hai mô hình.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị nhằm kiểm soát hành vi QTLN và nâng cao tính minh bạch thông tin BCTC cho các đối tượng: Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, các Sở Giao dịch Chứng khoán), các doanh nghiệp niêm yết, các công ty kiểm toán độc lập và các nhà đầu tư/chủ nợ.
  • Nêu rõ các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  1. Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết: Luận án hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng giải thích hành vi QTLN, làm rõ cơ chế vận hành và mối liên hệ tương hỗ giữa hai hình thức: QTLN thông qua các khoản dồn tích (A_EM) và QTLN thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (R_EM) tại thị trường mới nổi.
  2. Đo lường đa chiều thực trạng QTLN: Luận án là một trong những công trình thực nghiệm quy mô tại Việt Nam đo lường đồng thời cả A_EM (qua mô hình Kothari và cộng sự, 2005) và R_EM (qua mô hình Roychowdhury, 2006), cung cấp bức tranh chi tiết về mức độ, chiều hướng và đặc điểm can thiệp lợi nhuận của người quản lý theo thời gian và ngành nghề.
  3. Mở rộng biến số đặc thù thể chế: Luận án đưa các biến số về Ban kiểm soát (quy mô, chuyên môn, tần suất họp) vào mô hình thực nghiệm, phản ánh đúng cấu trúc quản trị công ty theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam, bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò giám sát của BKS bên cạnh HĐQT và kiểm toán độc lập.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN): Cần hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty; tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi điều chỉnh số liệu kế toán có chủ ý; quy định cụ thể tiêu chuẩn thành viên độc lập HĐQT và thành viên chuyên trách có chuyên môn tài chính - kế toán trong Ban kiểm soát.
  • Đối với các công ty niêm yết: Cần kiện toàn cơ cấu quản trị nội bộ; tách bạch chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc (CEO); nâng cao tính độc lập thực chất và năng lực chuyên môn của Ban kiểm soát; xây dựng chính sách kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với các khoản ước tính kế toán và các quyết định cắt giảm chi phí hoạt động thực tế.
  • Đối với tổ chức kiểm toán độc lập: Các kiểm toán viên cần nâng cao tính hoài nghi nghề nghiệp, không chỉ tập trung kiểm tra các ước tính kế toán dồn tích (A_EM) mà phải chú trọng phân tích các biến động bất thường của dòng tiền hoạt động, mức sản xuất thừa và việc cắt giảm bất thường chi phí tùy biến (R_EM).
  • Đối với nhà đầu tư và các bên liên quan: Cần kết hợp phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với Báo cáo kết quả kinh doanh; thận trọng khi đánh giá các doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán cao nhưng dòng tiền hoạt động âm hoặc biên chi phí tùy biến suy giảm mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

Căn cứ theo phạm vi và nội dung văn bản luận án trình bày:

  • Mẫu nghiên cứu chỉ giới hạn ở các công ty niêm yết phi tài chính trên hai sàn HOSE và HNX giai đoạn 2010–2016, chưa bao gồm các công ty đại chúng giao dịch trên sàn UPCoM và các tổ chức thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư.
  • Dữ liệu thu thập dừng lại ở cấp độ số liệu báo cáo năm, chưa phân tích các biến động trong báo cáo tài chính quý/bán niên.
  • Việc lượng hóa hành vi QTLN phụ thuộc vào độ chính xác của các mô hình ước lượng dồn tích (Kothari và cộng sự, 2005) và mô hình dòng tiền/chi phí thực tế (Roychowdhury, 2006).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên sàn UPCoM và cập nhật chuỗi dữ liệu cho các giai đoạn sau năm 2016.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ phát hiện QTLN trong các ngành đặc thù có cơ cấu tài chính riêng biệt như ngân hàng, bảo hiểm, công ty chứng khoán.
  • Khảo sát tác động đồng thời của các biến động chính sách kinh tế vĩ mô, chu kỳ kinh tế và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) khi được áp dụng tại Việt Nam đối với hành vi QTLN.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu phục vụ các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán - Tài chính: Tham khảo khung lý thuyết tổng quan về quản trị lợi nhuận, quy trình đo lường các biến dồn tích bất thường (mô hình Kothari) và hoạt động thực tế bất thường (mô hình Roychowdhury), cũng như phương pháp xử lý dữ liệu bảng trên phần mềm Stata.
  2. Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách (UBCKNN, các Sở Giao dịch Chứng khoán): Sử dụng các bằng chứng thực nghiệm về tác động của cấu trúc sở hữu, kiểm toán Big 4 và cơ chế giám sát của HĐQT/BKS để xây dựng, hoàn thiện các quy định về quản trị công ty niêm yết.
  3. Kiểm toán viên và chuyên viên phân tích tài chính: Ứng dụng các chỉ tiêu bất thường về dòng tiền, chi phí sản xuất và chi phí tùy biến để nhận diện dấu hiệu điều chỉnh lợi nhuận trong quá trình soát xét BCTC và định giá doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những mô hình nào để đo lường hai hình thức quản trị lợi nhuận?
Luận án sử dụng mô hình Kothari, Leone và Wasley (2005) để đo lường hành vi quản trị lợi nhuận thông qua các khoản dồn tích ($A_EM$) bằng cách xác định khoản dồn tích bất thường ($DA$) có kiểm soát theo biến $ROA_{t-1}$. Đối với hành vi quản trị lợi nhuận thông qua các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ($R_EM$), luận án áp dụng mô hình Roychowdhury (2006) để ước tính mức độ bất thường tổng hợp của ba yếu tố: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh ($Ab_CFO$), Chi phí sản xuất ($Ab_PROD$) và Chi phí tùy biến ($Ab_DiscEXP$).

2. Phạm vi mẫu và dữ liệu nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm các công ty niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2010 – 2016. Mẫu loại trừ các doanh nghiệp thuộc sàn UPCoM và các công ty thuộc ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, quỹ đầu tư. Dữ liệu được thu thập thủ công từ BCTC đã kiểm toán, Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị của doanh nghiệp và kết hợp dữ liệu từ Vietstock.

3. Phương pháp nghiên cứu định tính trong luận án được triển khai nhằm mục đích gì và đối tượng tham gia là ai?
Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên sâu nhằm tham vấn ý kiến về việc lựa chọn và xây dựng các biến nhân tố đưa vào mô hình nghiên cứu. Đối tượng tham gia là các chuyên gia gồm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, Kế toán trưởng của các CTNY trên TTCK Việt Nam và kiểm toán viên thuộc các công ty kiểm toán Big 4 có trình độ từ cử nhân trở lên và thời gian công tác tối thiểu 5 năm.

4. Điểm khác biệt về cơ cấu quản trị tại Việt Nam mà luận án bổ sung vào mô hình nghiên cứu là gì?
Khác với các nghiên cứu tại các quốc gia phát triển thường tập trung vào Ủy ban kiểm toán trực thuộc HĐQT, tại Việt Nam, bộ máy quản lý tại các CTNY phổ biến mô hình gồm HĐQT, Ban kiểm soát và Ban Giám đốc, trong đó BKS hoạt động độc lập do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Luận án đã mở rộng bổ sung nhóm biến liên quan đến đặc điểm Ban kiểm soát (quy mô, chuyên môn, số lần họp) vào mô hình thực nghiệm để đánh giá tác động đến hành vi QTLN.


Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Hoàng Điệp là công trình nghiên cứu thực nghiệm có hệ thống về các nhân tố tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý tại các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010–2016. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và kỹ thuật hồi quy dữ liệu bảng trên Stata 13.0, tác giả đã lượng hóa đồng thời hai phương thức QTLN qua dồn tích và qua hoạt động kinh tế phát sinh, đồng thời đánh giá vai trò của HĐQT, Ban kiểm soát, kiểm toán độc lập và cấu trúc sở hữu vốn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý trong việc hoàn thiện thể chế giám sát, hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao tính minh bạch của BCTC và giúp các nhà đầu tư nhận diện rủi ro thông tin trên thị trường chứng khoán.