Các nhân tố tác động đến dự định duy trì nhượng quyền thương mại tại TP.HCM

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền thương mại tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

369
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1.1. Bối cảnh nghiên cứu của luận án

1.2. Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết

1.3. Bối cảnh về thực tiễn

1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu luận án

1.5. Mục tiêu nghiên cứu luận án

1.6. Các câu hỏi nghiên cứu

1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.8. Phương pháp nghiên cứu luận án

1.9. Kết cấu của luận án

2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại

2.2. Khái niệm về nhượng quyền thương mại

2.3. Đặc điểm của nhượng quyền thương mại

2.4. Vai trò của nhượng quyền thương mại

2.5. Các chủ thể tham gia hoạt động NQTM

2.6. Bên nhượng quyền (Franchisor)

2.7. Bên nhận quyền (Franchisee)

2.8. Mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

2.9. Các giai đoạn của một mối quan hệ NQTM

2.10. Bất cân xứng trong mối quan hệ giữa Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và các vấn đề đặt ra

2.11. Các công cụ cơ bản để duy trì mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và duy trì hệ thống NQTM

2.12. Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.13. Vai trò của dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.14. Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.15. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.16. Cơ sở lý thuyết liên quan đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.17. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.18. Tóm tắt chương 2

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp chọn mẫu

3.4. Quy trình nghiên cứu

3.5. Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu định tính

3.6. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.7. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.8. Kết luận, hàm ý quản trị và hàm ý chính sách

3.9. Thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu

3.10. Thang đo hướng ngoại

3.11. Thang đo sự đồng thuận

3.12. Thang đo sự tận tâm

3.13. Thang đo ổn định cảm xúc

3.14. Thang đo sự tưởng tượng

3.15. Thang đo thực thi pháp luật NQTM

3.16. Thang đo sự tin tưởng

3.17. Thang đo sự hài lòng

3.18. Thang đo sự cam kết

3.19. Thang đo dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

3.20. Nghiên cứu định tính

3.21. Kỹ thuật thực hiện nghiên cứu định tính

3.22. Đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính

3.23. Kết quả nghiên cứu định tính

3.24. Nghiên cứu định lượng

3.25. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.26. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.27. Tóm tắt chương 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA BÊN NHẬN QUYỀN

4.1. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.2. Thống kê mẫu nghiên cứu chính thức

4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor Analysis)

4.5. Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA)

4.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu (SEM)

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.7.1. Về khái niệm đặc điểm cá nhân

4.7.2. Về khái niệm thực thi pháp luật NQTM

4.7.3. Về khái niệm CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

4.7.4. Về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân và CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

4.7.5. Về mối liên hệ giữa thực thi pháp luật NQTM và CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

4.7.6. Về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

4.7.7. Về mối liên hệ giữa thực thi pháp luật NQTM và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

4.7.8. Về mối liên hệ giữa CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

4.7.9. Vai trò của CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của bên nhận quyền

4.8. Tóm tắt chương 4

5. KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý và đóng góp của luận án

5.2. Hàm ý về mặt lý thuyết

5.3. Hàm ý quản trị đối với các Bên tham gia hệ thống NQTM

5.4. Hàm ý chính sách đối với Nhà nước

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. Tóm tắt chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NCS ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến duy trì nhượng quyền tại TP

Nhượng quyền thương mại (NQTM) đã trở thành một phương thức kinh doanh phổ biến tại TP.HCM trong những năm gần đây. Sự phát triển này không chỉ mang lại lợi ích cho các bên nhượng quyền mà còn cho cả bên nhận quyền. Tuy nhiên, để duy trì mối quan hệ này, nhiều nhân tố cần được xem xét. Các yếu tố như chất lượng mối quan hệ, sự hỗ trợ từ bên nhượng quyền, và đặc điểm cá nhân của bên nhận quyền đều có ảnh hưởng lớn đến quyết định duy trì tham gia hệ thống NQTM.

1.1. Khái niệm và vai trò của nhượng quyền thương mại

Nhượng quyền thương mại là một hình thức kinh doanh cho phép bên nhận quyền sử dụng thương hiệu và mô hình kinh doanh của bên nhượng quyền. Vai trò của NQTM không chỉ dừng lại ở việc mở rộng quy mô mà còn tạo ra cơ hội việc làm và thúc đẩy nền kinh tế địa phương.

1.2. Tình hình nhượng quyền tại TP.HCM

TP.HCM là một trong những thị trường nhượng quyền phát triển nhanh nhất tại Việt Nam. Sự đa dạng trong các lĩnh vực như ẩm thực, dịch vụ và bán lẻ đã tạo ra nhiều cơ hội cho các bên tham gia. Tuy nhiên, sự cạnh tranh cũng ngày càng gia tăng, đòi hỏi các bên phải có chiến lược rõ ràng để duy trì vị thế.

II. Các thách thức trong việc duy trì nhượng quyền tại TP

Mặc dù NQTM mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các bên nhận quyền thường phải đối mặt với áp lực từ thị trường, sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, và các vấn đề liên quan đến chất lượng dịch vụ. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì tham gia hệ thống NQTM.

2.1. Áp lực từ thị trường và cạnh tranh

Thị trường TP.HCM đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu mới. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các bên nhận quyền trong việc duy trì chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

2.2. Vấn đề chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến sự thành công của NQTM. Nếu bên nhượng quyền không cung cấp đủ hỗ trợ và đào tạo cho bên nhận quyền, điều này có thể dẫn đến sự giảm sút chất lượng dịch vụ và ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu.

III. Phương pháp duy trì mối quan hệ nhượng quyền hiệu quả

Để duy trì mối quan hệ nhượng quyền bền vững, các bên cần áp dụng những phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chất lượng mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền là rất quan trọng. Các yếu tố như sự tin tưởng, cam kết và giao tiếp hiệu quả sẽ giúp củng cố mối quan hệ này.

3.1. Tăng cường giao tiếp giữa các bên

Giao tiếp hiệu quả giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền là yếu tố then chốt trong việc duy trì mối quan hệ. Các bên cần thường xuyên trao đổi thông tin và phản hồi để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh.

3.2. Đào tạo và hỗ trợ liên tục

Bên nhượng quyền cần cung cấp đào tạo và hỗ trợ liên tục cho bên nhận quyền. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra sự tự tin cho bên nhận quyền trong việc vận hành kinh doanh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nhượng quyền tại TP

Nghiên cứu cho thấy rằng các bên nhận quyền tại TP.HCM có xu hướng duy trì tham gia hệ thống NQTM khi họ cảm thấy hài lòng với chất lượng dịch vụ và sự hỗ trợ từ bên nhượng quyền. Các yếu tố như sự cam kết và niềm tin cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định này.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền có ảnh hưởng lớn đến quyết định duy trì tham gia hệ thống. Các bên nhận quyền cảm thấy hài lòng hơn khi nhận được sự hỗ trợ và đào tạo đầy đủ.

4.2. Các mô hình thành công trong nhượng quyền

Một số mô hình nhượng quyền thành công tại TP.HCM đã chứng minh rằng việc duy trì mối quan hệ tốt giữa các bên là yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của hệ thống NQTM.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nhượng quyền tại TP

Nhượng quyền thương mại tại TP.HCM đang có nhiều triển vọng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để duy trì sự phát triển này, các bên cần chú trọng đến việc xây dựng mối quan hệ bền vững và giải quyết các thách thức hiện tại. Việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp hiệu quả sẽ giúp các bên đạt được thành công lâu dài.

5.1. Tương lai của nhượng quyền tại TP.HCM

Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, NQTM tại TP.HCM có nhiều cơ hội mở rộng. Tuy nhiên, các bên cần chuẩn bị sẵn sàng để đối mặt với những thách thức mới.

5.2. Đề xuất cho các bên tham gia hệ thống NQTM

Các bên tham gia hệ thống NQTM cần chú trọng đến việc xây dựng chất lượng mối quan hệ, tăng cường giao tiếp và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền thương mại của bên nhận quyền tại tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ TRANG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA BÊN NHẬN QUYỀN TẠI TP.HCM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ TRANG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA BÊN NHẬN QUYỀN TẠI TP.HCM Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại Mã số: 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TẠ THỊ MỸ LINH Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền tại Tp.HCM” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của GS.

Võ Thanh Thu và TS. Tạ Thị Mỹ Linh. Tôi xin cam đoan các số liệu được nêu trong bài là trung thực và nội dung của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Và tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này.HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2018 Nghiên cứu sinh Trần Thị Trang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH.

1 GIỚI THIỆU LUẬN ÁN. Bối cảnh nghiên cứu của luận án. 1 Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết. 1 Bối cảnh về thực tiễn.

6 Ý nghĩa của nghiên cứu luận án. Mục tiêu nghiên cứu luận án. 11 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát. 11 Mục tiêu cụ thể.

11 Các câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 11 Đối tượng nghiên cứu của luận án. 11 Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu luận án. Kết cấu của luận án. 15 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan về nhượng quyền thương mại.

15 Khái niệm về nhượng quyền thương mại. 15 Đặc điểm của nhượng quyền thương mại. 19 Vai trò của nhượng quyền thương mại. Các chủ thể tham gia hoạt động NQTM.

21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii Bên nhượng quyền (Franchisor). 22 Bên nhận quyền (Franchisee). Mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền. 25 Các giai đoạn của một mối quan hệ NQTM.

25 Bất cân xứng trong mối quan hệ giữa Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và các vấn đề đặt ra. 27 Các công cụ cơ bản để duy trì mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và duy trì hệ thống NQTM. Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. 29 Vai trò của dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.

Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. 47 Cơ sở lý thuyết liên quan đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. 47 Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.

Tóm tắt chương 2. 65 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu. 65 Phương pháp nghiên cứu.

65 Phương pháp chọn mẫu. Quy trình nghiên cứu. 67 Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu định tính. 68 Nghiên cứu định lượng sơ bộ.

69 Nghiên cứu định lượng chính thức. 69 Kết luận, hàm ý quản trị và hàm ý chính sách. Thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu. 70 Thang đo hướng ngoại.

71 Thang đo sự đồng thuận. 71 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii Thang đo sự tận tâm. 72 Thang đo ổn định cảm xúc. 72 Thang đo sự tưởng tượng.

73 Thang đo thực thi pháp luật NQTM. 74 Thang đo sự tin tưởng. 74 Thang đo sự hài lòng. 75 Thang đo sự cam kết.

76 Thang đo dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. Nghiên cứu định tính. 77 Kỹ thuật thực hiện nghiên cứu định tính. 78 Đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính.

78 Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. 85 Nghiên cứu định lượng sơ bộ. 85 Nghiên cứu định lượng chính thức.

Tóm tắt chương 3. 94 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA BÊN NHẬN QUYỀN. Kết quả nghiên cứu chính thức. 94 Thống kê mẫu nghiên cứu chính thức.

94 Đánh giá độ tin cậy của thang đo. 95 Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Fator Analysis). 97 Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA). 101 Kiểm định mô hình nghiên cứu (SEM).

Thảo luận kết quả nghiên cứu. 114 Về khái niệm đặc điểm cá nhân. 114 Về khái niệm thực thi pháp luật NQTM. 115 Về khái niệm CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền.

116 Về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân và CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền. 117 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv Về mối liên hệ giữa thực thi pháp luật NQTM và CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền. 118 Về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. 118 Về mối liên hệ giữa thực thi pháp luật NQTM và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.

119 Về mối liên hệ giữa CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. 119 Vai trò của CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của bên nhận quyền. Tóm tắt chương 4. 123 KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

Hàm ý và đóng góp của luận án. 129 Hàm ý về mặt lý thuyết. 129 Hàm ý quản trị đối với các Bên tham gia hệ thống NQTM. 131 Hàm ý chính sách đối với Nhà nước.

Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. Tóm tắt chương 5. 143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NCS ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT DIỄN GIẢI STT TẮT Tiếng Việt Tiếng Anh Analysis of Moment 1 AMOS - Structures Giao dịch giữa các doanh Business to Business 2 B2B nghiệp 3 CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis 4 CFI Chỉ số thích hợp so sánh Comparetive Fit Index 5 CLMQH Chất lượng mối quan hệ - 6 CMIN Chi bình phương Chi-square Chi-square điều chỉnh theo bậc 7 CMIN/df Chi-square/df tự do 8 CP Chính phủ - 9 DDCN Đặc điểm cá nhân - 10 DTR Dự định duy trì - 11 đtg Đồng tác giả - 12 EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis 13 EU Châu Âu - 14 GFI Chỉ số thích hợp tốt Good of Fitness Index Hệ thống phân tích mối nguy Hazard Analysis & Critical 15 HACCP và kiểm soát điểm tới hạn Control Points Tổ Chức Quốc Tế Về Tiêu International Organization for 16 ISO Chuẩn Hóa Standardization 17 KFC Gà Rán Kentucky Kentucky Fried Chicken 18 KMO Chỉ số KMO Kaiser Meyer Olkin Cơ quan Xúc tiến Thương mại Korea Trade Investment 19 KOTRA và Đầu tư Hàn Quốc Promotion Agency 20 NCS Nghiên cứu sinh - 21 NĐ Nghị định - 22 NQTM Nhượng quyền thương mại - Root Mean Square Error 23 RMSEA Chỉ số RMSEA Approximation 24 S.E Sai số Standard Errors Mô hình hóa cấu trúc tuyến 25 SEM Structural Equation Modeling tính Phần mềm máy tính phục vụ Statistical Package for the 26 SPSS công tác phân tích thống kê Social Sciences TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi 27 TTg Thủ tướng chính phủ - 28 TW Trung ương - 29 UBND Ủy ban nhân dân - Uniform Franchise Offering 30 UFOC Bảng giới thiệu về NQTM Circular Công ty cổ phần quảng cáo và Vietnam National Trade Fair 31 VINEXAD hội chợ thương mại & Advertising Company VINEXAD TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Một số khái niệm về nhượng quyền thương mại .2: Các giai đoạn của mối quan hệ NQTM .3: Tổng hợp một số nghiên cứu về dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền .4: Tổng hợp các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền .5: Phân loại lý thuyết về động cơ .1: Cơ cấu các chuyên gia được phỏng vấn trong nghiên cứu định tính .2: Các biến quan sát được bổ sung từ kết quả nghiên cứu định tính .3: Các thang đo (lần hai) của mô hình nghiên cứu lý thuyết .4: Các biến quan sát bị loại sau nghiên cứu định lượng sơ bộ .1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu chính thức .2: Đánh giá độ tin cậy thang đo .3: Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett (lần 4) .4: Kết quả phân tích EFA (lần 4) cho khái niệm đặc điểm cá nhân, CLMQH, thực thi pháp luật NQTM .5: Chỉ số KMO và kiểm định Bartlett.6: Kết quả phân tích EFA cho khái niệm dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM .7: Đánh giá độ tin cậy các thang đo khái niệm DDCN .8: Kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo khái niệm DDCN .9: Đánh giá độ tin cậy các thang đo khái niệm CLMQH .10: Kiểm định giá trị phân biệt giữa các thang đo khái niệm CLMQH .11: Đánh giá độ tin cậy thang đo các khái niệm trong mô hình đo lường tới hạn .12: Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình đo lường tới hạn. 106 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii Bảng 4.13: Trọng số (chưa chuẩn hóa) của mô hình .14: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N=350 .15: Hệ số hồi quy (chuẩn hóa) của mô hình .16: Sự khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến về thời gian hoạt động.17: Trọng số (chuẩn hóa) của mô hình bất biến về thời gian hoạt động .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ