BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------- ĐẶNG TRUNG TÍN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI TIÊU Y TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------- ĐẶNG TRUNG TÍN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI TIÊU Y TẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.
NGUYỄN QUỲNH HOA TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập đảm bảo tính khách quan, các nguồn trích dẫn đƣợc chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan này.
Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2017 Học viên thực hiện Đặng Trung Tín MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƢƠNG 1. 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. CẤU TRÚC LUẬN VĂN. MỘT SỐ KHÁI NIỆM. Chăm sóc sức khỏe.
Chi tiêu cho y tế. Chi tiêu y tế của hộ gia đình. CÁC LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN CHI TIÊU CHO Y TẾ. Lý thuyết về chăm sóc sức khỏe.
Lý thuyết về chi tiêu cho y tế. Lý thuyết về lựa chọn tiêu dùng. Hành vi ra quyết định chi tiêu của hộ gia đình. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
Các nghiên cứu nƣớc ngoài. Các nghiên cứu trong nƣớc. 12 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 14 MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
KHUNG PHÂN TÍCH. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. PHÂN TÍCH ĐỊNH LƢỢNG.
23 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 26 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH. Đặc điểm chủ hộ.
Qui mô hộ gia đình. Đặc điểm chi tiêu của hộ. Thu nhập của hộ gia đình. MÔ TẢ CHI TIÊU CHO Y TẾ THEO ĐẶC ĐIỂM CỦA HỘ GIA ĐÌNH.
Chi tiêu y tế theo giới tính. Chi tiêu y tế theo dân tộc. Chi tiêu y tế theo khu vực sinh sống. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC CỦA HỘ GIA ĐÌNH.
Hệ số tƣơng quan. Kết quả hồi quy. Giải thích ý nghĩa hệ số hồi quy. 37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
40 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. HÀM Ý CHÍNH SÁCH. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SỐ LIỆU DANH MỤC VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân VHLSS Khảo sát mức sống dân cƣ của hộ gia đình ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long GIOI Giới tính DANTOC Dân tộc CTYT Chi tiêu y tế TCYT Trợ cấp y tế DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Tóm tắt đặc trƣng của các biến 17 Bảng 3.2: Tóm tắt các biến lấy từ bộ dữ liệu VHLSS 2014 23 Bảng 4.1: Tuổi và học vấn chủ hộ 28 Bảng 4.2: Tổng số ngƣời trong hộ 28 Bảng 4.3: Đặc điểm chi tiêu 29 Bảng 4.4: Đặc điểm chi tiêu 30 Bảng 4.5: Chi tiêu giáo dục theo giới tính chủ hộ 31 Bảng 4.6: Chi tiêu giáo dục theo dân tộc chủ hộ 31 Bảng 4.7: Chi tiêu giáo dục theo khu vực sinh sống 32 Bảng 4.8: Ma trận tƣơng quan giữa các biến độc lập 33 Bảng 4.9: Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy ảnh hƣởng đến thu nhập 34 Bảng 4.10: Hệ số VIF 35 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 3.1: Khung phân tích 14 Biểu đồ 4.1: Đặc điểm giới tính chủ hộ 26 Biểu đồ 4.2: Dân tộc chủ hộ 26 Biểu đồ 4.3: Khu vực sinh sống 27 TÓM TẮT LUẬN VĂN Trong những năm gần đây, mức chi từ ngân sách nhà nƣớc cho y tế đang tăng nhanh hơn tốc độ tăng trƣởng kinh tế.
Mức tăng chi của ngân sách nhà nƣớc chủ yếu để dành cho y tế dự phòng, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng y tế bằng các dự án. Cùng với việc tăng chi từ ngân sách nhà nƣớc, tỷ lệ chi trả từ tiền túi của ngƣời dân cho các dịch vụ y tế vẫn cao hơn nhiều so với nhiều nƣớc trong khu vực. Chi phí y tế gia tăng sẽ làm nghèo hóa ngƣời dân và tạo nên những lỗ hổng lớn trong thực hiện các chính sách an sinh xã hội ở nƣớc ta. Luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng ĐBSCL đƣợc thực hiện dựa trên bộ dữ liệu khảo sát mức sống dân cƣ VHLSS năm 2014 của Tổng cục Thống kê Việt Nam.
Với cỡ mẫu là 9.339 hộ gia đình đƣợc khảo sát bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp, trong đó có 1.905 hộ gia đình thuộc vùng ĐBSCL. Tiến hành loại bỏ 22 hộ không có chi tiêu y tế, chọn cỡ mẫu để dùng phân tích cho luận văn là 1.883 hộ gia đình thuộc vùng ĐBSCL. Luận văn đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 13 nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình gồm giới tính chủ hộ, dân tộc chủ hộ, tuổi chủ hộ, trình độ văn hóa của chủ hộ, khu vực sinh sống hộ gia đình, tổng số ngƣời trong hộ, trợ cấp y tế, chi mua BHYT, chi khám chữa bệnh ngoại trú, chi khám chữa bệnh nội trú, tổng chi tiêu, chi tiêu cho giáo dục và tổng thu nhập. Kết quả hồi quy OLS cho thấy, có 9 nhân tố độc lập ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng ĐBSCL gồm tuổi chủ hộ, trình độ văn hóa của chủ hộ, tổng số ngƣời trong hộ, trợ cấp y tế, chi mua BHYT, chi khám chữa bệnh ngoại trú, chi khám chữa bệnh nội trú, tổng chi tiêu và tổng thu nhập.
Trong đó, nhân tố chi tiêu cho khám chữa bệnh ngoại trú có ảnh hƣởng mạnh nhất đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng ĐBSCL. Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất các chính sách gồm nâng cao thu nhập cho hộ gia đình, chính sách BHYT hợp lý, tăng cƣờng trợ cấp y tế, tuyên truyền cho hộ gia đình phòng chống các loại dịch bệnh, cải thiện hệ thống y tế. 1 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Theo báo cáo của Bộ Y tế, thời gian qua, chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe cho ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đƣợc thực hiện theo 3 nhóm: Ƣu tiên giải quyết các vấn đề sức khỏe của ngƣời nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số; Tăng cƣờng khả năng tiếp cận cũng nhƣ cung cấp dịch vụ y tế có chất lƣợng phục vụ đồng bào; Giảm gánh nặng chi phí chăm sóc sức khỏe cho ngƣời nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.
Nhờ đó, ngƣời nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em dƣới 6 tuổi, các đối tƣợng chính sách, ngƣời dân vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo… ngày càng có nhiều cơ hội đƣợc tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lƣợng. Tuy nhiên, lĩnh vực y tế vùng dân tộc đang đối diện với những tồn tại: Kinh tế phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền làm tăng sự bất bình đẳng trong tiếp cận và thụ hƣởng các dịch vụ xã hội, trong đó có dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà đồng bào dân tộc thiểu số có nhu cầu rất lớn; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế thiếu và chƣa đồng bộ; số cán bộ có trình độ chuyên sâu thiếu trầm trọng, nhất là cán bộ ngƣời địa phƣơng; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế theo chế độ cử tuyển gặp nhiều bất cập do chỉ tiêu giao không ổn định, thiếu kinh phí. Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một vùng cực nam của Việt Nam có một thành phố trực thuộc Trung ƣơng là thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh gồm Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang. Tổng diện tích toàn vùng là 40.548,2 km2 và tổng dân số của các tỉnh trong vùng là trên 18 triệu ngƣời.
Hệ thống y tế bao phủ trong vùng có tỷ lệ thấp nhất cả nƣớc. Thậm chí có một số tỉnh có tỷ lệ bao phủ dƣới 60%. Tỉ lệ chi tiêu cho y tế của vùng cao nhất nƣớc chiếm 6,7% trong tổng chi tiêu năm 2015 (Tổng Cục Thống kê Việt Nam, 2015). Hiện nay, do thời tiết diễn biến thất thƣờng, tình trạng xâm 2 ngập mặn, thiếu nƣớc ngọt phục vụ sản xuất, đã gây ảnh hƣởng đến đời sống và thu nhập của ngƣời dân.
Mặt khác, những rủi ro về bệnh tật luôn tiềm ẩn và đe dọa đến sức khỏe con ngƣời hằng ngày; các chi phí thanh toán trong lĩnh vực y tế có xu hƣớng ngày càng gia tăng. Trong bối cảnh chung này, việc hiểu rõ những yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế là hết sức cần thiết cho Bộ Y tế và cũng nhƣ ngƣời dân để có các chính sách chi tiêu phù hợp. Công tác phòng chống dịch bệnh chƣa đáp ứng yêu cầu bởi nhận thức của hộ gia đình của cả nƣớc nói chung và của ĐBSCL nói riêng còn hạn chế. Mặt khác, do thiếu thông tin về chính sách BHYT nên tần suất khám chữa bệnh BHYT của hộ gia đình, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa còn thấp.
Việc tiếp cận các dịch vụ trong chăm sóc sức khỏe cơ bản của ngƣời dân còn hạn chế. Nhằm giúp cho hộ gia đình vùng ĐBSCL tiếp cận dễ dàng hơn với các chính sách y tế và các dịch vụ khám chữa bệnh, nâng cao hiệu quả chi tiêu cho y tế, tác giả chọn đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ gia đình vùng đồng bằng sông Cửu Long” để nghiên cứu. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho y tế của hộ gia đình vùng ĐBSCL, qua đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu cho y tế cho hộ gia đình vùng ĐBSCL.