Luận văn Thạc sĩ: Nhân tố ảnh hưởng công bố thông tin doanh nghiệp tại HOSE

Luận văn phân tích nhân tố ảnh hưởng mức độ công bố thông tin của 120 doanh nghiệp niêm yết tại HOSE giai đoạn 2013-2015. Nghiên cứu sâu về quản trị và tài chính doanh nghiệp.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Phạm vi về không gian

1.3.2. Phạm vi về thời gian

1.3.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Số liệu sử dụng

1.4.2. Phương pháp phân tích

1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1.5.1. Nghiên cứu nước ngoài

1.5.2. Nghiên cứu trong nước

1.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN

2.1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

2.1.1. Đo lường mức độ công bố thông tin

2.1.2. Xây dựng chỉ số công bố thông tin cho sàn HOSE

2.1.3. Phân loại công bố thông tin

2.1.4. Yêu cầu công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết

2.1.5. Sự cần thiết của công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA DOANH NGHIỆP

2.2.1. Sự tách biệt quyền sở hữu và quản lý

2.2.2. Tỉ lệ thành viên độc lập của HĐQT

2.2.3. Cổ đông Nhà nước

2.2.4. Cổ đông nước ngoài

2.2.5. Cổ đông nội bộ

2.2.6. Cổ đông lớn

2.2.7. Cổ đông tổ chức

2.2.8. Mức độ sinh lời

2.2.9. Tỉ lệ đòn bẩy tài chính

2.2.10. Quy mô công ty

2.2.11. Chất lượng kiểm toán

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. ĐẶC ĐIỂM CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1. Quyền sở hữu – quản lý

3.1.2. Tỉ lệ thành viên HĐQT độc lập

3.1.3. Cổ đông Nhà nước

3.1.4. Cổ đông nước ngoài

3.1.5. Cổ đông nội bộ

3.1.6. Cổ đông lớn

3.1.7. Cổ đông tổ chức

3.1.8. Mức độ sinh lời

3.1.9. Đòn bẩy tài chính

3.1.10. Quy mô công ty

3.1.11. Chất lượng kiểm toán

3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

3.2.1. Phân tích tương quan các nhân tố trong mô hình

3.2.2. Lựa chọn mô hình

3.2.3. Kiểm định hiện tượng tự tương quan (Autocorrelation)

3.2.4. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity)

3.2.5. Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity)

3.2.6. Kết quả ước lượng mô hình

3.2.7. Nhận xét chung

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

4.2. THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HỒ CHÍ MINH

4.2.1. Mức độ công bố thông tin theo đánh giá của Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh

4.2.2. Kết quả nghiên cứu về mức độ công bố thông tin

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Điều chỉnh các đặc điểm quản trị

5.2. Duy trì cấu trúc quyền sở hữu phù hợp

5.3. Quản trị tài chính doanh nghiệp

5.4. Các giải pháp về quản lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan nhân tố ảnh hưởng công bố thông tin DN HOSE

Thông tin đóng vai trò then chốt trên thị trường chứng khoán, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư. Minh bạch thông tin là yêu cầu chính đáng của nhà đầu tư và nghĩa vụ của doanh nghiệp niêm yết (DNNY) trên HOSE. Điều này giúp thị trường hoạt động hiệu quả, công bằng và phát triển. Cùng với sự phát triển kinh tế, thị trường chứng khoán Việt Nam mở rộng về quy mô. Thông tin ngày càng đa dạng, phản ánh nhiều khía cạnh hoạt động của doanh nghiệp. Nhu cầu của nhà đầu tư về thông tin doanh nghiệp cũng tăng lên. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng chú trọng công bố thông tin đầy đủ và đúng hạn. Một số doanh nghiệp đã bị xử phạt do vi phạm quy định. Theo Lý thuyết đại diện (Jensen & Meckling, 1976), tồn tại sự bất cân xứng thông tin giữa doanh nghiệp và các bên liên quan. Công bố thông tin là biện pháp giảm thiểu tình trạng này và chi phí đại diện. Để thị trường hoạt động hiệu quả, thông tin công bố cần đảm bảo tính đầy đủ, trung thực và kịp thời.

1.1. Vai trò của công bố thông tin minh bạch trên HOSE

Thông tin minh bạch giúp thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả hơn bằng cách cung cấp cho nhà đầu tư cơ sở để đưa ra quyết định sáng suốt. Điều này làm giảm rủi ro và tăng tính hấp dẫn của thị trường đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đồng thời, việc minh bạch thông tin giúp các cơ quan quản lý giám sát và điều chỉnh thị trường hiệu quả hơn.

1.2. Bất cân xứng thông tin và ảnh hưởng đến thị trường

Bất cân xứng thông tin xảy ra khi một bên trong giao dịch (thường là doanh nghiệp) có nhiều thông tin hơn bên kia (nhà đầu tư). Điều này dẫn đến rủi ro đạo đức và lựa chọn đối nghịch, gây ảnh hưởng tiêu cực đến giá cổ phiếu và lòng tin của nhà đầu tư. Việc công bố thông tin đầy đủ, kịp thời là chìa khóa để giảm thiểu tình trạng này.

II. Cách xác định yếu tố ảnh hưởng công bố thông tin HOSE

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin giúp đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thông tin công bố. Điều này có ý nghĩa cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Đề tài nghiên cứu tập trung vào doanh nghiệp niêm yết trên HOSE. Mục tiêu là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin, từ đó đề xuất khuyến nghị. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các công ty niêm yết trên HOSE, tập trung vào báo cáo thường niên. Số liệu sử dụng trong giai đoạn 2013-2015. Phương pháp nghiên cứu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh và phương pháp suy luận để đề xuất giải pháp. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên và các nguồn thông tin thứ cấp.

2.1. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng khảo sát chính

Nghiên cứu giới hạn ở các công ty niêm yết trên HOSE và tập trung vào thông tin trong báo cáo thường niên. Các nguồn thông tin khác (thông tin bắt buộc hoặc tự nguyện) không được đánh giá. Đối tượng nghiên cứu là các công ty niêm yết trước 01/01/2013 để đảm bảo có đủ thời gian tiếp cận yêu cầu về công bố thông tin.

2.2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sử dụng

Số liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của 120 doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2013-2015. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả (phân tích tần số, số trung bình, so sánh số tuyệt đối, tương đối) và phương pháp suy luận để đề xuất giải pháp và kiến nghị.

III. Bí quyết đánh giá tác động của quản trị đến công bố thông tin

Nghiên cứu sử dụng Lý thuyết đại diện (Jensen & Meckling, 1976) và Lý thuyết tín hiệu (Ross, 1977) làm nền tảng. Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin bao gồm: cơ cấu quản trị (sự tách biệt quyền sở hữu - quản lý, tỷ lệ thành viên HĐQT độc lập, cơ cấu cổ đông) và đặc điểm tài chính (mức sinh lời, tỷ lệ đòn bẩy tài chính, quy mô công ty, chất lượng kiểm toán). Sự tách biệt quyền sở hữu và quản lý có thể ảnh hưởng đến hiệu quả giám sát của HĐQT. Tỷ lệ thành viên độc lập của HĐQT mang đến sự công khai, minh bạch. Cổ đông Nhà nước đòi hỏi sự minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp.

3.1. Ảnh hưởng của việc tách biệt quyền sở hữu và quản lý

Khi Chủ tịch HĐQT đồng thời là Tổng giám đốc, hiệu quả giám sát của HĐQT giảm sút. Việc không tách biệt quyền lực sẽ gây ra tác động không tốt đến chức năng kiểm soát và hạn chế thông tin công bố. Giả thuyết đặt ra là mức độ công bố thông tin tăng khi có sự tách biệt quyền sở hữu và quản lý.

3.2. Vai trò của thành viên HĐQT độc lập trong công bố thông tin

Thành viên HĐQT độc lập không tham gia điều hành và không liên quan đến lợi ích công ty. Họ đóng vai trò như người trọng tài, khuyến khích công bố thông tin ra bên ngoài. Sự có mặt của thành viên độc lập mang đến sự công khai, minh bạch và giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến giám sát. Giả thuyết đặt ra là mức độ công bố thông tin tăng khi tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT cao.

3.3. Tác động của cổ đông Nhà nước đến minh bạch thông tin

Cổ đông Nhà nước luôn đòi hỏi sự minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp và có cơ chế kiểm soát hoạt động kinh doanh. Giả thuyết đưa ra là tỷ lệ cổ phần của Nhà nước càng lớn thì mức độ công bố thông tin càng cao. Cổ đông nhà nước cũng như các cổ đông khác cũng có nhu cầu tiếp cận các thông tin này.

IV. Tác động cấu trúc sở hữu đến công bố thông tin DN HOSE

Cổ đông nước ngoài yêu cầu cao về minh bạch thông tin. Cổ đông nội bộ thường có nhiều thông tin hơn, vì vậy cần khuyến khích công bố thông tin. Cổ đông lớn có thể chi phối hoạt động doanh nghiệp. Cổ đông tổ chức giúp giảm bất cân xứng thông tin và tăng uy tín doanh nghiệp. Các công ty hoạt động tốt thường công bố nhiều thông tin hơn. Tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao có thể là tín hiệu về giá trị doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quy mô lớn thường có nhiều thông tin để công bố. Kiểm toán bởi công ty Big4 giúp đảm bảo tính chính xác của thông tin.

4.1. Vai trò của cổ đông nước ngoài trong việc thúc đẩy công bố thông tin

Cổ đông nước ngoài thường có yêu cầu cao về minh bạch thông tin do rào cản ngôn ngữ và thiếu am hiểu về môi trường kinh doanh Việt Nam. Sự tham gia của các tổ chức nước ngoài có vốn và kinh nghiệm cũng giúp cải thiện hoạt động của doanh nghiệp và tăng cường mức độ công bố thông tin. Giả thuyết đặt ra là mức độ công bố thông tin càng cao khi tỷ lệ cổ phần được nắm giữ bởi cổ đông nước ngoài lớn.

4.2. Ảnh hưởng của cổ đông nội bộ đến mức độ minh bạch thông tin

Theo Lý thuyết đại diện, sự phân biệt giữa quyền điều hành và quyền sở hữu gây ra mâu thuẫn. Cổ đông nội bộ có nhiều thông tin hơn các cổ đông bên ngoài, vì vậy khi tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ đông nội bộ càng thấp, đòi hỏi tiếp cận thông tin càng tăng. Giả thuyết đặt ra là mức độ công bố thông tin sẽ càng cao khi tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ đông nội bộ càng thấp.

4.3. Mức độ ảnh hưởng của Cổ đông tổ chức và quy mô công ty

Cổ đông tổ chức giúp giảm tình trạng bất cân xứng thông tin,giúp các doanh nghiệp sẽ có được sự đảm bảo về uy tín và phát đi các tín hiệu tốt về tình hình tài chính. Và Quy mô công ty lớn cấu trúc kinh doanh đa dạng cũng là lý do doanh nghiệp có nhiều thông tin để công bố.

V. Hướng dẫn ứng dụng giải pháp nâng cao công bố thông tin

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao mức độ công bố thông tin. Doanh nghiệp nên xem xét sự tách biệt quyền sở hữu - quản lý, tăng cường tính độc lập của HĐQT, thu hút cổ đông tổ chức và cải thiện hiệu quả hoạt động. Cần chú trọng đến quy mô công ty và chất lượng kiểm toán. Các cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin và tăng cường giám sát việc thực hiện. Nhà đầu tư nên chủ động tìm hiểu thông tin và yêu cầu doanh nghiệp công bố thông tin đầy đủ, kịp thời.

5.1. Điều chỉnh cấu trúc quản trị và minh bạch thông tin

Doanh nghiệp nên xem xét sự tách biệt quyền sở hữu - quản lý để tăng cường tính minh bạch. Việc tăng cường tính độc lập của HĐQT giúp đảm bảo lợi ích của tất cả các cổ đông và cải thiện mức độ công bố thông tin.

5.2. Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và giám sát

Các cơ quan quản lý cần hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin, đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch và dễ thực hiện. Cần tăng cường giám sát việc thực hiện quy định để đảm bảo doanh nghiệp công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại sở giao dịch chứng khoán tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, tác giả đã nêu lên tính cần thiết cũng như mục tiêu cần đạt được của đề tài, tác giả trình bày sơ lược những nghiên cứu được tham khảo cả ở trong và ngoài nước với đề tài tương tự cùng với kết quả cũng như phương pháp mà các nhà nghiên cứu đã sử dụng. Ngoài ra, tác giả đã giới hạn phạm vi nghiên cứu của mình về không gian, thời gian và đối tượng cho phù hợp. Trong Chương 2, tác giả trình bày các cơ sở lý luận liên quan đến công bố thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin đồng thời khái quát mô hình nghiên cứu sẽ thực hiện trong các chương tiếp theo. Chương 3 trình bày kết quả của nghiên cứu, cụ thể là trình bày đặc điểm của các nhân tố ảnh hưởng cũng như đánh giá tác động của các nhân tố này đến mức độ công bố thông tin, các nhân tố này có ảnh hưởng hay không và mức độ ảnh hưởng như thế nào.

download by : skknchat@gmail.com 10 Chương 4 là chương mô tả thực trạng công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh. Tác giả khái quát chung về các đặc điểm và tình hình hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

Cuối cùng, trong chương 5, tác giả đã đưa ra kết luận và đề xuất một số kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan để có những điều chỉnh thích hợp trong thời gian tới. download by : skknchat@gmail.com 11 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ CÔNG BỐ THÔNG TIN 2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN 2.1 Khái niệm International Finance Corporation (IFC) định nghĩa công bố thông tin: “là thuật ngữ chỉ sự phát ngôn chính thức để đưa thông tin đến các đối tượng quan tâm và chịu ảnh hưởng”. Theo đó, công bố thông tin là việc truyền đi thông tin cũng như khiến các thông tin này trở nên dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với các bên có liên quan. Công bố thông tin của các doanh nghiệp được hiểu là sự công bố ra công chúng các báo cáo của công ty, qua đó công ty truyền tải các thông tin kinh tế, tài chính, phi tài chính hoặc các thông tin khác liên quan tới tình hình tài chính và tình hình hoạt động của mình ra bên ngoài (Owusu-Ansah, 1998).

Theo quan điểm của Bộ Tài Chính, được thể hiện trong Sổ tay công bố thông tin dành cho các công ty niêm yết thì “công bố thông tin được hiểu là phương thức để thực hiện quy trình minh bạch của doanh nghiệp nhằm đảm bảo các cổ đông và công chúng đầu tư có thể tiếp cận thông tin một cách công bằng và đồng thời”. Công bố thông tin được thực hiện sau khi các thông tin tài chính đã được thu thập và xử lý và được trình bày theo các quy định, chuẩn mực nhất định (Quy định của Luật doanh nghiệp, các cơ quan quản lý về kế toán, Ủy ban chứng khoán, v.v …) nhằm thể hiện tình hình tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cung cấp các thông tin này với các bên liên quan. Nội dung, số lượng, hình thức thông tin công bố sẽ có sự khác biệt tùy theo các quy định riêng của từng quốc gia cụ thể. Một công ty có thể hoặc không cần phải công bố các thông tin kế toán mà luật pháp không yêu cầu.

Công bố thông tin trong giới hạn tối thiểu theo quy định của pháp luật được gọi là công bố thông tin bắt buộc và các thông tin nào công bố ngoài quy định, vượt qua giới hạn này được gọi là công bố thông tin tự nguyện. Những thông tin này được cung cấp thêm nhằm thoả mãn đầy đủ hơn nhu cầu của người sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp như các nhà phân tích tài chính, các công ty tư vấn, các nhà đầu tư, v. download by : skknchat@gmail.2 Đo lường mức độ công bố thông tin a. Chỉ số công bố thông tin tại một số thị trường trên thế giới - Chỉ số IDTRS tại Đài Loan Năm 2003, Viện Nghiên cứu Chứng khoán và Hợp đồng tương lai (Securities and Futures Institute - SFI) dưới sự chỉ đạo của Sở Giao dịch chứng khoán Đài Loan (TWSE) và Sàn Giao dịch chứng khoán phi tập trung (GTSM) đã công bố Hệ thống xếp hạng mức độ công bố và minh bạch hóa thông tin, viết tắt là IDTRS (Information Disclosure and Transparency Ranking System) để đo lường mức độ công bố thông tin thông tin của tất cả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Đài Loan.

Các công ty được đánh giá dựa trên một hệ thống các tiêu chí về công bố thông tin. Năm 2003, khi bắt đầu tiến hành đánh giá, bộ tiêu chí này gồm 62 câu hỏi, năm 2004 con số này là 88 câu hỏi và đến năm 2012 đã tăng lên 113 câu hỏi. - Chỉ số GTI của Singapore Từ năm 2009, chỉ số minh bạch thông tin CTI được thay thế bởi Chỉ số quản trị và minh bạch thông tin (Governance and Transparency Index - GTI). Nhóm các chỉ số này được tạp chí Business Times, Trung tâm quản trị công ty (CGIO), các học viện và các tổ chức thuộc Trường Kinh doanh - Đại học Quốc gia Singapore phối hợp cùng xây dựng.

Bên cạnh đó, còn có sự tài trợ của CPA Australia và sự hỗ trợ của Hiệp hội Đầu tư và Quản lý Singapore. Để đánh giá được tổng điểm GTI của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Singapore, các nguồn thông tin sơ cấp được sử dụng như: các báo cáo thường niên của năm trước đó, các thông tin công bố tại Sở Giao dịch chứng khoán Singapore (SGXNet) hoặc website của công ty. Tuy nhiên, GTI là chỉ số tổng hợp đánh giá cả tình hình quản trị công ty và minh bạch thông tin của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Singapore, mà chưa có chỉ số đánh giá riêng tính minh bạch thông tin của các công ty niêm yết và chỉ số này vẫn cần tiếp tục được cải thiện hơn nữa về mặt nội dung.3 Xây dựng chỉ số công bố thông tin cho sàn HOSE Định kì hằng năm từ năm 2013, Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (Sở GDCK TP.

Hồ Chí Minh) tổ chức chương trình chấm và trao giải Công bố download by : skknchat@gmail.com 13 thông tin và minh bạch cho các doanh nghiệp niêm yết. Sở GDCK TP. Hồ Chí Minh đã sử dụng khuyến nghị của OECD về Quản trị công ty, Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 05/04/2012 và Thông tư số 121/2012/TT-BTC ban hành ngày 26/07/2012 và các quy định khác có liên quan để xây dựng nên bộ tiêu chí đánh giá gồm 121 câu hỏi trên 5 lĩnh vực. Đây sẽ là cơ sở để từ đó, Sở GDCK TP.

Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục nghiên cứu để xây dựng chỉ số công bố thông tin và minh bạch (CG). Chỉ số này khi ra đời sẽ góp phần thúc đẩy sự minh bạch trên thị trường chứng khoán và bảo vệ các cổ đông và đo lường hiệu quả công bố thông tin của doanh nghiệp. Chỉ số CG là chỉ số đánh giá mức độ thực hiện quản trị công ty của các doanh nghiệp, cách tính toán chỉ số này được tính theo phương pháp tính chỉ số giá. Các doanh nghiệp trong nhóm được tính chỉ số sẽ được các nhà đầu tư đánh giá và ghi nhận bằng chính mức giá giao dịch trên thị trường.

Những doanh nghiệp khác sẽ dựa vào đó để định vị và xác định được những vấn đề cần phải hoàn thiện của công ty mình để tiếp tục phát triển bền vững.4 Phân loại công bố thông tin Có thể phân loại thông tin công bố trên thị trường qua nhiều tiêu thức sau: a. Phân loại theo tính chất - Thông tin bắt buộc: là các thông tin phải công bố theo quy định của các văn bản pháp luật của một quốc gia, như Luật Doanh nghiệp, Chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định về công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán nhà nước (UBCKNN) và Sở Giao dịch chứng khoán (SGDCK). - Thông tin tự nguyện: là các thông tin mà các doanh nghiệp niêm yết tự nguyện công bố ngoài các thông tin bắt buộc công bố để các nhà đầu tư, đối tượng sử dụng thông tin khác có thể hiểu rõ hơn về tình hình tài chính cũng như hoạt động của doanh nghiệp. Phân loại theo thời gian - Thông tin quá khứ: thông tin quá khứ phản ánh sự vật, hiện tượng đã xảy ra.

Thông tin loại này được sử dụng làm cơ sở để xây dựng kế hoạch, đánh giá tình hình hoạt động… download by : skknchat@gmail.com 14 - Thông tin hiện tại: phản ánh kết quả hoạt động và sự phát triển của đối tượng. Những thông tin này luôn phải đảm bảo tính cập nhật. - Thông tin tương lai: các dự báo trên cơ sở thông tin trong quá khứ và hiện tại. Thông tin dạng này sẽ giúp người sử dụng thông tin xác định xu hướng, những vấn đề cần giải quyết trong tương lai để chủ động điều chỉnh hành động cho phù hợp với những diễn biến có thể xảy ra.

Phân loại theo cách truyền tin - Thông tin có hệ thống: truyền đi theo nội dung và thủ tục đã định trước theo định kì và trong thời hạn nhất định, người thu thập thông tin đã biết trước, gồm có: + Các báo cáo thống kê được duyệt; + Thông tin về tình hình hoạt động hàng ngày hoặc hàng tháng, quý. - Thông tin không có hệ thống: là những thông tin được truyền đi khi có sự kiện đột xuất nảy sinh trong quá trình hoạt động hoặc xảy ra ngoài môi trường, mang tính chất ngẫu nhiên, tạm thời.5 Yêu cầu công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết Các yêu cầu về công bố thông tin được quy định lần đầu tiên tại Thông tư 57/2004/TT- BTC. Thông tư 38/2007/TT-BTC đã quy định cụ thể hơn các yêu cầu của việc công bố thông tin và đến Thông tư 52/2012/TT – BTC càng nhấn mạnh việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật, hoạt động công bố thông tin phải do Giám đốc hoặc người uỷ quyền công bố thông tin thực hiện, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin do người được uỷ quyền. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ