Chương 1 TONG QUAN 1. Tổng quan tài liệu 1. Các nghiên cứu nước ngoài Theo Abdullah (2005) lược khảo tài liệu cho thấy rằng có nhiều ý kiến bất đồng trong cuộc tranh luận về làm thé nào dé đo lường chất lượng dịch vụ. Việc sử dụng phương tiện đo lường chất lượng dịch vụ hiện có trên các lĩnh vực tiếp thị có thể được thực nghiệm với một số mức độ thành công, nhưng điều này có thé khong phải là trường hợp cho các ngành dich vụ khác đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo can bộ công chức nhà nước.
Như vậy, một công cụ được thiết kế riêng cho một ngành cụ thé là một chiến lược nghiên cứu khả thi dé theo đuổi. Đó là lý do cho sự ra đời của HEbPERF (Higher Education Periomance), một công cụ đo lường chất lượng dịch vụ mới được thiết kế đặc biệt cho lĩnh vực đào tạo bằng cách sử dụng hai phương pháp định tính và định lượng. Abdullah (2005) sử dụng phương pháp định tính để xác định các yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ bằng các nhóm thảo luận chuyên sâu. Bảng câu hỏi nháp cuối cùng đã được kiểm tra thử nghiệm với tông cộng 30 sinh viên đại diện được rút ra từ các đại học khác nhau ở Malaysia, và sau đó nộp cho 10 chuyên gia (viện sĩ hàn lâm, các nhà nghiên cứu và các học viên) phản hồi sau đó tác giả đã thiết kế bang câu hỏi phỏng van.
Bảng câu hỏi chính thức sử dụng dé thu thập dit liệu từ 680 sinh viên đến từ 6 trường đại học ở Malaysia, từ đó thu được 409 bảng câu hỏi hoàn thành đúng. Từ dữ liệu thu thập được, Abdullah (2005) đã phân tích nhân tổ và phân tích hồi quy. Kết quả sáu yếu t6 ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo được đề cập bao gồm (1) Phương diện phi học thuật (non — academic aspects), (2) Phương diện học thuật (academic aspects), (3) Danh tiếng (reputation), (4) Sự tiếp cận (access), (5) Chương trình học (programmes issues), (6) Sự hiéu biét (Understanding) với tất cả 41 biến quan sát. Tuy nhiên năm 2006, Abdullah đã tiến hành một nghiên cứu so sánh 3 công cụ đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo: HEdPERE, SERVPERF và thang đó hiệu chỉnh HEdPERF — SERVPERF.
Một kết qua nghiên cứu là đưa ra thang đo HEbPERF hiệu chỉnh (Modified HEdPERF Scale) gồm 5 yếu tố (loại bỏ yếu tố thứ 6: sự hiểu biết) với 38 biến quan sát được đánh giá là đáng tin cậy hơn, tiêu chí tốt hon và cấu trúc 6n định, phương sai giải thích tốt hơn và phù hợp hơn. Cụ thé 5 yếu tố được xác định như sau: Non-academic Aspects Academic Aspects service Quality Programme Issues Reputation (Nguon: Abdullah, 2005) Hình 1. Mô hình của Abdullah - Yếu tố 1: Phươn diện phi học thuật (non — academic aspects): Yếu tố này bao gồm các biến cần thiết để giúp sinh viên hoàn thành nghĩa vụ học tập của họ và nó liên quan đến nhiệm vụ được thực hiện bởi các nhân viên văn phòng (by non — academic staff) như: Năng lực phục vụ của nhân viên, cách giải quyết vấn đề của các nhân viên phòng ban, giải thích tư vấn tận tình cho sinh viên. - Yếu tố 2: Phương điện học thuật (academic aspects): yếu tố này bao gồm các biến hoàn toàn chịu trách nhiệm bởi các giảng viên (by academic) như: Chuyên môn giảng viên, khả năng sư phạm, sự tận tình, sự công bằng của giảng viên.
- Yếu tố 3: Sự danh tiếng (reputation): Yếu tố nay bao gồm các biến cho thay tầm quan trọng của các trường đại học trong việc xây dựng một hình ảnh chuyên nghiệp như cơ sở vật chat, trang thiết bị, các hoạt động. - Yếu tố 4: Sự tiếp cận (Access): Yếu tố này bao gồm các biến liên quan đến các van đề như khả năng tiếp cận, tinh sẵn có, dé tiếp xúc và thuận tiện về tat cả các dịch vụ trong trường (được tiếp nhận ý kiến và giải đáp khiếu nại, có các dịch vụ sẵn có đề thuận tiện sử dụng như: phòng y tế, phòng thực hành.) - Yếu tố 5: Chương trình học (Programmes issues): Yếu tố này bao gồm các biến nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp chương trình học/ chuyên ngành có cau trúc linh hoạt và giáo trình rộng rãi và có uy tín. Theo Moynihan và Pandey (2007) đã nghiên cứu vai trò của tổ chức trong việc nâng cao động lực phụng sự công. Đối tượng tham gia khảo sát bao gồm các công chức đang làm việc tại các cơ quan dịch vụ nhân sự và y tế nhà nước.
Nghiên cứu của tác giả chứng minh động lực phụng sự công của cán bộ, công chức không chỉ là kết quả của nền tảng cá nhân mà còn là môi trường tổ chức nơi cá nhân nhận thấy mình trong đó. Qua đó tác giả kết luận các yếu tố như: môi trường và điều kiện làm việc, vai trò của các cấp lãnh đạo trong tổ chức, làm rõ các mục tiêu, trao quyền cho nhân viên hay cho nhân viên quyền tự chủ trong công việc, công nhận sự đóng góp của nhân viên có tác động tích cực đến động lực phụng sự công. Ngoài ra, nghiên cứu cũng khuyến nghị tổ chức cần giúp nhân viên cam thấy như thé họ đóng góp ý nghĩa vào các mục tiêu của tổ chức và tăng cường cam kết (Romzek và Hendricks 1982). Một yếu tố quan trọng nữa là việc khuyến khích nhân viên cảm thấy rằng họ đang đóng góp cá nhân cho một tô chức thực hiện các dich vụ công có giá trị.
Nghiên cứu cũng nhân mạnh cần cho nhân viên thấy rằng họ có vai trò trung tâm trong tổ chức và đề cao những lợi ích thực sự mà họ đóng góp cho xã hội. Nghiên cứu của Parves Sultan và Ho Wong (2010): đã đưa ra thang đo đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo chỉ dựa vào cảm nhận của khách hàng. Họ đã đưa thang đo gồm 67 biến: 13 biến được lấy từ mô hình HedPERF (13 biến này cũng tương thích với thang đo SERVPERF và SERVQUAL) + 54 biến được phát triển từ khảo sát sơ bộ (pilot test) từ phỏng van 64 sinh viên quốc tế và ý kiến của các chuyên gia. Dữ liệu thu thập từ 1200 sinh viên đại học (undergraduate), sinh viên đã tốt nghiệp (graduate) và học sau đại học (Post — graduate) đến từ 11 trường đại học ở Nhật Bản.
Trước hết dit liệu được thống kê mô tả dé có cái nhìn tổng quát hon, sau đó tác gia kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám pha (EFA) được sử dụng dé xác định những nhân tổ chính và những biến giải thích bang phần mềm SPSS 16. Cuối cùng tác giả kiểm định đa hướng và kiểm định mô hình bởi phan mềm AMOS. Kết quả cho ra mô hình đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo chỉ dựa vào cảm nhân gồm các thành phần: - Thành phan 1: Độ tin cậy (Dependability): Độ tin cậy đề cập đến lòng tin của sinh viên về chất lượng dịch vụ sẽ được cung cấp là như nhau trong các thời gian khác nhau.
Yếu tố này giải thích được 32.62% trong tông phương sai. Yếu tố này đề cập VỀ sự quan tâm của sinh viên đến những dịch vụ chung của một trường đại học như: chương trình học, số tín chỉ cho một khoá học, trình độ và kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu, hành chính của giảng viên, sự đánh giá của giảng viên; sự quan tâm của khoa ngoài việc học; sự thân thiện của các nhân viên hành chính; môi trường học thuật và hành chính thân thiện; tài liệu quảng cáo, trang web, thông tin truyền miện về trường; khả năng kiếm việc làm và đẳng cấp của trường. - Thành phần 2: Sự ảnh hưởng (Effectiveness): Yếu tố này đề cập đến những kinh nghiệm của sinh viên làm họ tin rằng dịch vụ của nhà trường là đúng đắn và có mục đích. Yếu tố này giải thích được 16.7% trong tông phương sai.
- Thành phần 3: Khả năng đáp ứng (Capability): Yếu tố này đề cập đến khả năng đáp ứng chất lượng khi thực hiện dịch vụ. Nó yêu cầu năng lực về pháp luật, tri thức, vật chất và cơ sở hạ tầng dé thực hiện dịch vụ. Yếu tố này giải thích được 14% trong tổng phương sai. Thống kê mô tả cho thay sinh viên quan tâm đến quy trình đánh giá của giảng viên, thời gian tư vấn (hướng dẫn) của giảng viên, sự quan tâm của khoa ngoài việc học, sự nhã nhặn lịch sự của nhân viên hành chính, năng lực của giảng viên trong việc truyền đạt bài học cho sinh viên, và chi phí đi lại.
- Thanh phan 4: Sự hiệu qua (efficiency): Yếu tố này đề cập đến trải nghiệm của sinh viên về việc họ tin rằng dich vụ của trường dai học là hiệu quả, không lãng phí thời gian và tiền bạc. Yếu tố này giải thích được 7% trong tổng phương sai. - Thanh phan 5: Năng lực (Competencies): Yếu tố này đề cập đến chat lượng hay khả năng của các nhà cung cấp dịch vụ liên quan đến việc thực hiện các dịch vụ thoả đáng. Yếu tố này giải thích được 6% trong tông phương sai.
Sinh viên quan tâm đến kinh nghiệm nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm về công việc hành chính của giảng viên. Thậm chí họ có quan tâm đến hoạt động nghiên cứu của nhà trường, sự phản hồi bằng phương tiện truyền thông điện tử. - Thành phần 6: Sự đảm bảo (Assurance): yếu tố này đề cập đến chất lượng dịch vụ được xây dựng bởi lòng tin của người sử dụng dịch vụ. Yếu tố này giải thích được 3.84% trong tổng phương sai.
- Thanh phan 7: Quản lý tình huống bat thường: Yếu tố này đề cập đến kha năng của các trường đại học giải quyết các khiếu nại, xung đột giữa các sinh viên và giữa sinh viên và cộng đồng địa phương. Nó cũng đề cập đến khả năng của các trường đại học trong việc đưa ra các biện pháp cần thiết trước và trong bat kỳ thảm hoa hoặc thiên tai (ví dụ như hoa hoạn, lũ lụt và động dat). - Thành phan 8: Học kỳ va đề cương (Semester and Syllbus): Yếu tố này đề cập đến việc thiết kế một chương trình học tích hợp và đáp ứng yêu cầu toàn cầu hoá. Yếu tổ nay giải thích được 2.91% trong tổng phương sai.
Độ tin cậy Khả năng đáp ứng Sự hiệu quả Sự hai lòng của sinh viên về chất lượng Năng lực | dich vu dao tao Sự dam bao (Nguồn: Parves Sultan & Ho Wong, 2010) Hình 1.