Tổng quan nghiên cứu

Đô thị hóa nhanh chóng đang tạo ra những sức ép nặng nề lên hạ tầng thoát nước tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Xây dựng, tính đến giữa năm 2021, cả nước có hơn 867 đô thị lớn nhỏ. Sự gia tăng diện tích bề mặt bê tông khiến tỷ lệ cây xanh bình quân tại các đô thị chỉ đạt khoảng 2 đến 3 m²/người, thấp hơn rất nhiều so với khuyến nghị tối thiểu 10 m²/người của Liên Hợp Quốc. Khu vực miền Trung, đặc biệt là thành phố Đồng Hới (diện tích 15.587,34 ha, dân số 139.869 người) và thành phố Huế (dân số trên 352.719 người), thường xuyên chịu ảnh hưởng ngập lụt cục bộ. Nhiều tuyến đường huyết mạch tại Đồng Hới như Nguyễn Hữu Cảnh, Trần Hưng Đạo từng ghi nhận mức ngập sâu tới 0,5 mét sau các trận mưa lớn, gây tê liệt giao thông và đảo lộn đời sống người dân.

Trước thực trạng đó, việc ứng dụng các giải pháp hạ tầng xanh nhằm phát huy dịch vụ sinh thái giảm ngập là hướng đi cấp thiết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đinh Trần Tiến Đức tập trung phân tích nhận thức của cư dân về các dịch vụ sinh thái của hạ tầng xanh, trọng tâm là năng lực tiêu thoát và giảm ngập úng. Đồng thời, nghiên cứu xác định các yếu tố thúc đẩy ý định sẵn lòng chi trả ủng hộ nâng cấp công trình xanh. Phạm vi nghiên cứu bao quát hai đô thị Đồng Hới và Huế trong giai đoạn 2023 - 2024. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn cao, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch thích ứng biến đổi khí hậu, hướng tới phát triển đô thị sinh thái bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai nền tảng lý thuyết hành vi tiêu biểu: Lý thuyết Hành động hợp lý (TRA của Fishbein và Ajzen, năm 1975) và Lý thuyết Hành vi dự định (TPB của Ajzen, năm 1991). Mô hình TPB bổ sung biến số nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan, tạo khung phân tích hoàn chỉnh để giải thích ý định sẵn lòng chi trả của người dân cho hạ tầng xanh. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Báo cáo Đánh giá Hệ sinh thái Thiên niên kỷ (MEA, năm 2005) để phân loại 4 nhóm dịch vụ sinh thái cốt lõi: cung cấp, điều tiết, văn hóa và hỗ trợ.

Các khái niệm then chốt được làm rõ gồm: hạ tầng xanh (mạng lưới cảnh quan thiên nhiên kết nối đa tầng), hạ tầng xanh - lam (kết hợp thảm thực vật với mặt nước ao hồ) và dịch vụ giảm ngập đô thị (cơ chế thẩm thấu tự nhiên, làm chậm dòng chảy mặt và hạ thấp lưu lượng đỉnh lũ khi mưa lớn).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các quy hoạch đất đai năm 2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán theo công thức Slovin (năm 1960) với sai số 10% trên dân số 352.719 người của Huế và 136.078 người của Đồng Hới, đòi hỏi tối thiểu 100 mẫu cho mỗi đô thị. Đồng thời, theo tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (năm 2009), với 13 biến quan sát và tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến, quy mô mẫu cần đạt ít nhất 65. Để tối ưu hóa độ tin cậy thống kê, nghiên cứu tiến hành khảo sát 310 người và thu về 300 phiếu hợp lệ (150 mẫu tại Đồng Hới và 150 mẫu tại Huế).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng được triển khai chặt chẽ từ cấp phường/xã, tổ/thôn đến từng hộ gia đình, ưu tiên các khu vực chịu rủi ro ngập úng cao và có mức độ tiếp cận không gian xanh đa dạng. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS 20 và Excel. Quy trình phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s alpha (ngưỡng chấp nhận từ 0,7 trở lên), phân tích EFA (trích hệ số Principal Components, xoay Varimax, KMO lớn hơn 0,5, kiểm định Bartlett có p-value nhỏ hơn 0,05) và hồi quy tuyến tính bội OLS kiểm định ANOVA. Phương pháp này được lựa chọn nhằm đo lường chính xác các khái niệm trừu tượng, kiểm định độ tin cậy thang đo Likert 5 mức độ và lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng nhân tố tâm lý đến ý định chi trả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ hiểu biết các thuật ngữ kỹ thuật xanh của người dân còn khiêm tốn. Khảo sát chỉ ra khoảng 46% người dân nhận biết khái niệm vườn mưa và 54% quen thuộc với hệ thống thoát nước sinh học. Điều này phản ánh sự thiếu hụt các chương trình truyền thông môi trường chuyên sâu tại các đô thị miền Trung.

Thứ hai, ngập lụt đô thị gây tổn hại trực tiếp đến sinh kế. Hơn 70% hộ dân tại các vùng trũng thấp ở cả hai thành phố xác nhận từng bị ngập sâu từ 0,3 đến 0,5 mét trong các đợt mưa lớn năm 2023 và 2024, gây hư hỏng tài sản và ngưng trệ kinh doanh.

Thứ ba, cộng đồng thể hiện thái độ rất tích cực đối với cảnh quan cây xanh với trên 85% phản hồi ủng hộ. Tuy nhiên, nhận thức về các chức năng sinh thái chuyên sâu như làm chậm dòng chảy mặt giảm ngập và tiêu âm chỉ đạt mức xấp xỉ 42%.

Thứ tư, kết quả hồi quy bội khẳng định cả 3 nhân tố trong lý thuyết TPB đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p-value nhỏ hơn 0,05) đến ý định sẵn lòng chi trả. Thái độ và chuẩn chủ quan là hai biến có ảnh hưởng mạnh nhất, giải thích phần lớn sự biến thiên của ý định đóng góp tài chính để cải tạo không gian xanh.

Thảo luận kết quả

Kết quả này phản ánh sự tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới. Điển hình, nghiên cứu của Abrahams (năm 2010) ghi nhận chỉ 33% người dân quen thuộc với hạ tầng xanh, và con số này trong khảo sát của Jose cùng cộng sự (năm 2015) là 40%. Sự hạn chế nhận thức bắt nguồn từ thói quen lâu đời xem việc chống ngập là trách nhiệm độc quyền của cống rãnh bê tông.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ sẵn lòng chi trả theo các nhóm thu nhập và bảng ma trận tương quan giữa 13 biến quan sát trong mô hình EFA. Đáng chú ý, bài học thực tiễn từ Singapore cho thấy quốc gia này duy trì 56% diện tích che phủ thực vật và 17 hồ chứa lớn thu gom nước mưa từ 2/3 diện tích lãnh thổ để hóa giải triệt để ngập lụt. Đây là minh chứng rõ nét để thành phố Đồng Hới và Huế chuyển dịch từ tư duy thoát nước cưỡng bức sang giải pháp tích trữ và thẩm thấu tự nhiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Từ phát hiện thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, quy hoạch tích hợp mạng lưới không gian xanh - lam. UBND thành phố Đồng Hới và Huế cần phối hợp với Sở Xây dựng bảo tồn hệ sinh thái ao hồ tự nhiên, thay thế tối thiểu 30% vỉa hè bê tông bằng vật liệu thấm nước trong giai đoạn 2024 - 2027. Mục tiêu nâng diện tích cây xanh đô thị từ mức 2 đến 3 m²/người hiện nay lên 5 đến 7 m²/người vào năm 2030.

Thứ hai, thúc đẩy giải pháp thoát nước xanh phân tán cấp hộ gia đình. Chính quyền cơ sở cần ban hành cẩm nang kỹ thuật hướng dẫn lắp đặt vườn mưa, bồn trữ nước mưa mái nhà và rãnh thấm sinh thái. Đặt mục tiêu vận động 60% hộ gia đình tại các vùng trũng thấp áp dụng các mô hình này trước năm 2026.

Thứ ba, tổ chức chiến dịch truyền thông cộng đồng đa phương tiện. Ban Tuyên giáo và các hội đoàn địa phương cần triển khai các tuần lễ truyền thông môi trường, phấn đấu nâng tỷ lệ nhận biết lợi ích giảm ngập của hạ tầng xanh lên trên 75% trong vòng 2 năm tới.

Thứ tư, xây dựng cơ chế tài chính công - tư minh bạch. HĐND hai tỉnh cần ban hành nghị quyết thành lập Quỹ Hạ tầng xanh đô thị, thu hút đóng góp tự nguyện từ 100% doanh nghiệp du lịch và người dân, áp dụng chính sách khấu trừ thuế ưu đãi giai đoạn 2025 - 2030.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Một là, các nhà quản lý đô thị và nhà quy hoạch tại hơn 867 đô thị trên toàn quốc. Công trình cung cấp mô hình thực nghiệm và chỉ số thực tế để lồng ghép giải pháp sinh thái vào quy hoạch thoát nước bền vững thích ứng biến đổi khí hậu.

Hai là, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Đô thị học và Quản lý môi trường. Bộ dữ liệu khảo sát 300 mẫu cùng khung phân tích TPB với 13 biến đo lường là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu định lượng hành vi.

Ba là, các nhà phát triển bất động sản và doanh nghiệp xây dựng cảnh quan. Hiểu rõ thái độ và mức độ sẵn lòng chi trả của khách hàng giúp doanh nghiệp thiết kế các khu đô thị sinh thái xanh thích ứng ngập úng, gia tăng giá trị thương phẩm công trình.

Bốn là, các tổ chức phi chính phủ và mạng lưới hoạt động môi trường. Dữ liệu từ đề tài hỗ trợ thiết kế các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng hiệu quả tại 2 tỉnh Quảng Bình và Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

Hạ tầng xanh giúp giảm ngập úng đô thị thông qua những cơ chế nào? Hạ tầng xanh tận dụng thảm thực vật, vỉa hè thấm và vườn mưa để giữ nước mưa tại chỗ, gia tăng khả năng ngấm vào lòng đất và hạ thấp lưu lượng đỉnh lũ. Cơ chế này giảm tải cho hệ thống cống xám, hạn chế ngập sâu từ 0,3 đến 0,5 mét tại các trục phố lớn.

Cỡ mẫu 300 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Quy mô 300 mẫu đạt độ tin cậy khoa học cao. Theo công thức Slovin với sai số 10%, mỗi thành phố chỉ cần tối thiểu 100 mẫu. Đồng thời, số lượng 300 quan sát trên 13 biến đo lường vượt xa tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến theo chuẩn Hair và cộng sự, đảm bảo kết quả hồi quy chuẩn xác.

Kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất vận dụng tại miền Trung? Luận văn chỉ ra mô hình thành công từ Singapore với 56% diện tích che phủ xanh và 17 hồ chứa gom nước mưa trên 2/3 lãnh thổ. Các đô thị miền Trung có thể học hỏi giải pháp xây dựng hồ điều hòa kết hợp hành lang xanh ven sông để giảm áp lực úng ngập mùa mưa bão.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định chi trả của cư dân? Phân tích định lượng khẳng định thái độ tích cực và chuẩn chủ quan là hai động lực quyết định. Khi người dân nhận thức rõ lợi ích chống ngập và nhận được sự ủng hộ từ người thân, láng giềng, có tới hơn 65% số người sẵn sàng đóng góp tài chính cho công trình xanh.

Hộ gia đình có thể tự triển khai những giải pháp xanh nào với chi phí thấp? Các gia đình có thể lắp đặt thùng thu nước mưa mái nhà, thay thế một phần sân bê tông bằng thảm cỏ hoặc gạch tự chèn thấm nước. Những giải pháp đơn giản này giúp giảm từ 15% đến 25% lượng nước mưa chảy tràn trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Trần Tiến Đức mang đến những đúc kết toàn diện:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò giảm ngập của hạ tầng xanh tại các đô thị miền Trung.
  • Điều tra thực nghiệm 300 hộ dân tại Đồng Hới và Huế, xác nhận thiệt hại nghiêm trọng do ngập lụt đô thị gây ra.
  • Làm rõ khoảng trống nhận thức giữa việc yêu thích cảnh quan và hiểu biết về dịch vụ sinh thái điều hòa nước mưa.
  • Khẳng định vai trò then chốt của thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đối với ý định chi trả.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn với lộ trình chính sách từ năm 2024 đến năm 2030.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp luận cứ định lượng giúp kết nối quy hoạch hạ tầng kỹ thuật với sự tham gia của cộng đồng. Trong giai đoạn 2024 - 2030, chính quyền địa phương cần nhanh chóng lồng ghép tiêu chí hạ tầng xanh vào các kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Mỗi người dân hãy tích cực chung tay hành động vì một đô thị xanh, an toàn và kiên cường trước thiên tai.