CHƯƠNG 1.1 Lý do chọn đề tài.2 Mục đích nghiên cứu.3 Mục tiêu nghiên cứu .4 Câu hỏi nghiên cứu .5 Phạm vi nghiên cứu.1 Phạm vi không gian.1 Các số liệu thứ cấp .2 Các số liệu sơ cấp.3 Quy mô vốn của dự án .5 Quy mô về phạm vi khảo sát .6 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp nghiên cứu định tính .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .7 Đóng góp mới cho luận văn .1 Ý nghĩa thực tiễn .2 Ý nghĩa khoa học .1 Khái niệm về đầu tư công .1 Vai trò của đầu tư công .2 Nguyên tắc quản lý đầu tư công.3 Trình tự thủ tục khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng.1 Dự án xây dựng là gì .2 Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư xây dựng .3 Trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư công .2 Giới thiệu chung về rủi ro và quản lý rủi ro trong ngành xây dựng .1 Rủi ro trong ngành xây dựng .2 Quản lý rủi ro trong lĩnh vực xây dựng.3 Tình hình triển khai các DA ĐTXD ngành y tế tại TP.HCM giai đoạn 2016-2020 .1 Ngân sách trung ương giao .2 Ngân sách thành phố Hồ Chí Minh .4 Rủi ro cho dự án đầu tư xây dựng phát triển ngành y tế .1 Rủi ro trong chậm giải phóng mặt bằng .2 Rủi ro trong công tác lập và thẩm định dự án .3 Rủi ro trong bố trí nguồn vốn cho dự án không đủ .4 Rủi ro sai sót trong lập dự án và thi công theo hợp đồng EPC .5 Rủi ro trong lập dự án và Tổng mức đầu tư .6 Rủi ro trong công tác đấu thầu .7 Rủi ro trong nghiệm thu thanh toán .8 Một số rủi ro điển hình ở giai đoạn chuẩn bị dự án .9 Một số rủi ro điển hình ở giai đoạn thực hiện dự án .10 Một số rủi ro điển hình ở giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình dự án vào khai thác sử dụng 18 2.5 Lý thuyết về rủi ro.2 Thái độ với rủi ro .3 Phân loại rủi ro .4 Mục đích quản lý rủi ro .5 Quá trình quản lý rủi ro .6 Xác định rủi ro .7 Đánh giá rủi ro .8 Phản ứng với rủi ro .6 Tổng quan các nghiên cứu trước đây .1 Các nghiên cứu ở trong nước .2 Các nghiên cứu ở nước ngoài.3 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Tổng hợp dữ liệu .1 Cách thức tổng hợp dữ liệu .2 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát .3 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát .4 Kích thước mẫu .5 Phương pháp lấy mẫu.6 Công cụ thực hiện .7 Thống kê mô tả .8 Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha .9 Phân tích nhân tố khám phá EFA.3 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP .1 Giới thiệu phương pháp AHP .2 Thang đo so sánh cặp .3 Công thức tính chỉ số nhất quán. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thu thập dữ liệu .2 Phân tích dữ liệu .1 Đặc điểm các điều kiện khảo sát .1 Vị trí công việc hiện tại của đáp viên.3 Số năm công tác của đáp viên .4 Quy mô dự án .5 Đã từng tham gia dự án đầu tư xây dựng ngành y tế .2 Xếp hạng các tiêu chí đánh giá theo giá trị trung bình.3 Đánh giá khả năng các yếu tố xảy ra rủi ro .4 Biểu đồ 10 yếu tố rủi ro .4 Kiểm định dộ tin cậy của thang do bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Nhóm tiêu chí về tài chính - kinh tế.
Nhóm tiêu chí về chính sách – pháp luật. Nhóm tiêu chí về kỹ thuật – công nghệ. Nhóm tiêu chí về tổ chức – quản lý. Nhóm tiêu chí về môi trường – xã hội.
Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA). 60 xii CHƯƠNG 5. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CHUNG CHO HAI DỰ ÁN THỰC TẾ TẠI TP.HCM BẰNG PHƯƠNG PHÁP AHP .1 Dự án thực tế .2 Phương pháp AHP .1 Mã hóa các yếu tố ảnh hưởng .2 Xây dựng cấu trúc thứ bậc .3 Xây dựng ma trận so sánh cặp .4 Kết quả tính toán trọng số và chỉ số nhất quán dự án 1 .1 Ma trận so sánh nhóm yếu tố chính và trọng số .2 Ma trận so sánh nhóm tài chính – kinh tế và trọng số.3 Ma trận so sánh nhóm chính sách – pháp luật và trọng số .4 Ma trận so sánh nhóm kỹ thuật – công nghệ và trọng số .5 Ma trận so sánh nhóm tổ chức – quản lý và trọng số .6 Ma trận so sánh nhóm tổ chức – quản lý và trọng số .5 Kết quả tính toán trọng số và chỉ số nhất quán dự án 2 .1 Ma trận so sánh nhóm yếu tố chính và trọng số .2 Ma trận so sánh nhóm tài chính – kinh tế và trọng số.3 Ma trận so sánh nhóm chính sách – pháp luật và trọng số .4 Ma trận so sánh nhóm kỹ thuật – công nghệ và trọng số .5 Ma trận so sánh nhóm tổ chức – quản lý và trọng số .6 Ma trận so sánh nhóm tổ chức – quản lý và trọng số .6 Tổng hợp kết quả tính toán trọng số và chỉ số nhất quán dự án của 2 dự án .1 Ma trận so sánh nhóm yếu tố chính và trọng số .2 Ma trận so sánh nhóm tài chính – kinh tế và trọng số.3 Ma trận so sánh nhóm chính sách – pháp luật và trọng số .4 Ma trận so sánh nhóm kỹ thuật – công nghệ và trọng số .5 Ma trận so sánh nhóm tổ chức – quản lý và trọng số .6 Ma trận so sánh nhóm tổ chức – quản lý và trọng số .3 Ứng dụng phần mềm Expert Choice .1 Khởi động phần mềm Expert Choice .2 Nhập số liệu vào phần mềm Expert Choice .3 Kết quả tính toán từ phần mềm Expert choice. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .2 Thảo luận kết quả .3 Hướng nghiên cứu tiếp theo.
87 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 xiv DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT NSNN: Ngân sách nhà nước QLDA: Quản lý dự án CĐT: Chủ đầu tư ĐVTV: Đơn vị tư vấn NTC: Nhà thầu chính NTP: Nhà thầu phụ RR: Rủi ro QLRR: Quản lý rủi ro DADTXD: Dự án đầu tư xây dựng UBND: Ủy ban nhân dân HĐND: Hội đồng nhân dân xv DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Hình ảnh minh họa đầu tư công…………………………………………………14 Hình 2.2 Sơ đồ các bước thực hiệ dự án đầu tư xây dựng……………………………….3 Quy trình quản lý rủi ro…………………………………………………………. 4 Mô hình đề xuất nghiên cứu………………………………………………….1 Quy trình nghiên cứu của luận văn………………………………………………. Quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha………………………………40 Hình 3.3 Giá trị hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo…………………………………….
Sơ đồ phân tích One way – ANOVA……………………………………………41 Hình 3.5 Quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA…………………………………….42 xvi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. 1 Tỷ lệ giải ngân từ năm 2016 -2019………………………………………………19 Bảng 2. 2 Tình hình triển khai thực hiện giai đoạn 2016-2022……………………………. 1 Các bước của quá trình nghiên cứu khác nhau………………………………….
2 Chuẩn hóa các bước của quá trình nghiên cứu………………………………….1 Tiến độ thực hiện của luận văn………………………………………………….8 Các biến quan sát bị loại có mean dưới 3……………………………………………….1 Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, cùng với tốc độ phát triển kinh tế, ngành xây dựng được chú trọng đầu tư và phát triển mạnh, đặc biệt là đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành Y tế ; Giáo dục ; Giao thông; Giảm ngập; Văn hóa –Xã hôi, … Nhưng sự biến động của thị trường và tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng, cùng với đó là những khó khăn, thách thức đặt ra trong lĩnh vực xây dựng, nhiều dự án bị tạm dừng hay chậm tiến độ xây dựng do nhiều yếu tố rủi ro khác nhau. Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả quản lý đầu tư, nhiệm vụ của các nhà đầu tư là luôn chủ động dự kiến các rủi ro có thể xảy ra và dự báo trước những hậu quả có thể xảy ra, từ đó đề xuất giải pháp ứng phó với tác động của rủi ro hay chấp nhận rủi ro. Rủi ro dự án là tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên, những tình huống không thuận lợi liên quan đến sự thiếu chính xác của thông tin về các điều kiện thực hiện dự án, có thể được đo lường bằng xác suất việc không đạt được mục tiêu đã định của dự án và gây nên những thiệt hại, mất mát. Đối với dự án đầu tư xây dựng, rủi ro có thể xuất hiện trên góc độ chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu, nhà khai thác sử dụng, cộng đồng và xã hội.
Quản lý rủi ro trong dự án đầu tư xây dựng là một quá trình gồm các bước được xác định rõ để trợ giúp các nhà đầu tư ra quyết định nhằm xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong dự án với mục đích loại trừ hoặc giảm bớt các hậu quả mà rủi ro có thể gây ra. Đối với một dự án đầu tư xây dựng được xem xét sẽ diễn ra trong tương lai luôn tồn tại những tác động không ổn định về mặt: thời gian, tài chính, hiệu quả đầu tư… thì việc phân tích và quản lý rủi ro của dự án là hết sức cần thiết. Vấn đề đặt ra cho các nhà đầu tư trong việc nghiên cứu, nhận dạng, đánh giá tác động của rủi ro và kiểm soát chúng để đảm bảo hiệu quả đầu tư đã đề ra trước của dự án là các nhà đầu tư cần có một hệ thống quản lý rủi ro cho dự án đầu tư kể từ khi chuẩn bị dự án, thực hiện dự án cho đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. “Theo Bộ Y tế, kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2021 của Bộ là 1.003,9 tỷ đồng, gồm 437,9 tỷ đồng vốn trong nước, 566 tỷ đồng vốn nước ngoài.
Tính hết năm 2021, Bộ Y tế giao cho các dự án đã có đủ thủ tục đầu tư 638,9 tỷ đồng” (Trần Nam, 2022) 2 “Về kết quả thực hiện giải ngân, tính đến ngày 31/12/2021, Bộ Y tế đã giải ngân được 238,94 tỷ đồng/638,9 tỷ đồng, đạt 37,4% kế hoạch giao. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước trong nước theo ngành, lĩnh vực là 238,94 tỷ đồng/433,9 tỷ đồng, đạt 55,1%; vốn đối ứng các dự án ODA và vốn ODA đều chưa giải ngân (Trần Nam, 2022).Đối với vốn năm 2020 chuyển sang năm 2021, giải ngân đến hết năm 2021 là 282,115 tỷ đồng, đạt 5,7% kế hoạch giao.