Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình svar để nhận diện các cú sốc chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ tại việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích mô hình SVAR để nhận diện cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về kinh tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2017

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. Chương 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Kết cấu bài nghiên cứu

2. Chương 2: TỔNG QUAN

2.1. Lý thuyết chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ

2.2. Chính sách tài khóa

2.2.1. Phân loại chính sách tài khóa

2.2.2. Công cụ của chính sách tài khóa

2.2.3. Độ trễ chính sách

2.2.4. Chính sách tài khóa cùng chiều và nghịch chiều

2.2.5. Tác động chèn lấn đầu tư tư nhân

2.2.6. Chính sách tài khóa và vấn đề thâm hụt ngân sách

3. Chương 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Hàm phản ứng xung

3.3. Sự phân rã phương sai

4. Chương 4: DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Lựa chọn biến

4.2. Nội dung và nguồn thu thập dữ liệu của các biến

4.3. Thống kê mô tả các biến

4.4. Cấu trúc mô hình

4.5. Ma trận hệ số

4.6. Cấu trúc hệ phương trình SVAR dạng ma trận

4.7. Kết quả thực nghiệm

4.7.1. Các thử nghiệm ban đầu

4.7.2. Kiểm định tính dừng

4.7.3. Xác định độ trễ tối ưu và tính ổn định của mô hình

4.7.4. Kết quả nghiên cứu

4.7.5. Kết quả ước lượng ma trận

4.7.6. Phân tích phản ứng xung (IRF)

4.7.6.1. Cú sốc chính sách tiền tệ
4.7.6.2. Cú sốc chính sách tài khóa

4.7.7. Phân rã phương sai

4.7.7.1. Phân rã phương sai biến sản lượng GDP
4.7.7.2. Phân rã phương sai biến lạm phát
4.7.7.3. Phân rã phương sai biến lãi suất

5. Chương 5: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

5.1. Kết luận và gợi ý chính sách

5.2. Hạn chế và kiến nghị

5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

Phụ lục 2: Ước lượng tham số của ma trận B0

Tóm tắt

I. Tổng quan về cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ tại VN

Cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các chính sách này không chỉ tác động đến tăng trưởng kinh tế mà còn ảnh hưởng đến ổn định giá cả và lạm phát. Việc nhận diện và phân tích các cú sốc này giúp các nhà hoạch định chính sách có cái nhìn rõ hơn về tình hình kinh tế và đưa ra các quyết định kịp thời.

1.1. Định nghĩa và vai trò của cú sốc chính sách tài khóa

Cú sốc chính sách tài khóa là những thay đổi đột ngột trong chính sách thuế và chi tiêu của chính phủ. Những cú sốc này có thể dẫn đến sự thay đổi lớn trong tổng cầu và sản lượng kinh tế. Vai trò của chúng là rất quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế trong các giai đoạn khác nhau.

1.2. Đặc điểm của cú sốc chính sách tiền tệ tại Việt Nam

Cú sốc chính sách tiền tệ liên quan đến các thay đổi trong lãi suất và cung tiền. Tại Việt Nam, chính sách tiền tệ thường được điều chỉnh để ứng phó với các biến động kinh tế, nhằm duy trì ổn định giá cả và thúc đẩy tăng trưởng.

II. Vấn đề và thách thức trong nhận diện cú sốc chính sách tại VN

Việc nhận diện cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ tại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như độ trễ trong chính sách, sự không chắc chắn trong dữ liệu và các yếu tố bên ngoài đều có thể làm phức tạp quá trình này. Điều này đòi hỏi các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách phải có những phương pháp tiếp cận hiệu quả.

2.1. Độ trễ trong tác động của chính sách tài khóa

Độ trễ trong chính sách tài khóa có thể kéo dài từ vài tháng đến vài năm. Điều này làm cho việc đánh giá tác động của các chính sách trở nên khó khăn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động nhanh chóng.

2.2. Sự không chắc chắn trong dữ liệu kinh tế

Dữ liệu kinh tế không phải lúc nào cũng chính xác và kịp thời. Sự không chắc chắn này có thể dẫn đến những quyết định sai lầm trong việc áp dụng chính sách, ảnh hưởng đến hiệu quả của các biện pháp tài khóa và tiền tệ.

III. Phương pháp nhận diện cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ

Phương pháp SVAR (Structural Vector Autoregression) đã được áp dụng để nhận diện các cú sốc chính sách tại Việt Nam. Phương pháp này cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến kinh tế và đánh giá tác động của các cú sốc đến nền kinh tế.

3.1. Ứng dụng mô hình SVAR trong nghiên cứu

Mô hình SVAR giúp xác định các cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ thông qua việc phân tích phản ứng động của các biến số kinh tế. Phương pháp này đã được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.

3.2. Các ràng buộc trong mô hình SVAR

Việc áp dụng các ràng buộc trong mô hình SVAR là cần thiết để đảm bảo tính chính xác của các ước lượng. Các ràng buộc này giúp xác định rõ hơn mối quan hệ giữa các biến và tác động của các cú sốc.

IV. Kết quả nghiên cứu về cú sốc chính sách tại VN

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ có tác động đáng kể đến nền kinh tế Việt Nam. Các phân tích cho thấy rằng sự phối hợp giữa hai chính sách này là rất quan trọng để duy trì ổn định kinh tế.

4.1. Tác động của cú sốc chính sách tài khóa đến GDP

Nghiên cứu cho thấy rằng cú sốc chính sách tài khóa có thể làm tăng GDP trong ngắn hạn, nhưng nếu không được quản lý tốt, có thể dẫn đến thâm hụt ngân sách và lạm phát trong dài hạn.

4.2. Tác động của cú sốc chính sách tiền tệ đến lạm phát

Cú sốc chính sách tiền tệ có thể ảnh hưởng đến lạm phát thông qua việc điều chỉnh lãi suất. Việc tăng lãi suất có thể giúp kiểm soát lạm phát, nhưng cũng có thể làm giảm tổng cầu.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai về cú sốc chính sách tại VN

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nhận diện cú sốc chính sách tài khóa và tiền tệ là rất cần thiết để xây dựng các chính sách kinh tế hiệu quả. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện các mô hình dự báo và đánh giá tác động của các chính sách.

5.1. Đề xuất chính sách cho chính phủ

Chính phủ cần có các biện pháp linh hoạt để ứng phó với các cú sốc chính sách, bao gồm việc điều chỉnh kịp thời các chính sách tài khóa và tiền tệ.

5.2. Hướng nghiên cứu mở rộng

Nghiên cứu có thể mở rộng sang các lĩnh vực khác như tác động của các cú sốc bên ngoài đến nền kinh tế Việt Nam, nhằm có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ ứng dụng mô hình svar để nhận diện các cú sốc chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết Trong bối cảnh toàn cầu hóa, một quốc gia dù lớn hay nhỏ cũng không thể tồn tại một cách tách biệt với phần còn lại của thế giới mà phải hội nhập với ―nhịp đập‖ chung của nền kinh tế toàn cầu. Việc hội nhập ấy không thể tránh khỏi ảnh hƣởng từ những cú sốc trong và ngoài nƣớc. Nền kinh tế phải thƣờng xuyên đối mặt với những sự kiện không lƣờng trƣớc đƣợc, mà chính nó là những cú sốc gây tác động cho nền kinh tế nhƣ sự sụt giảm giá dầu trong thời gian qua, hay việc Ngân hàng Trung ƣơng thay đổi lãi suất, tăng thu thuế, giảm chi tiêu chính phủ hay việc sụt giảm chỉ số giá tiêu dùng trong những tháng cuối năm 2014, đầu năm 2015… Từ lâu, các nhà kinh tế học đã có khá nhiều nghiên cứu về chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.

Các nghiên cứu đã có những đóng góp quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc xây dựng các công cụ để điều hành, quản lý tốt nền kinh tế. Đặc biệt là việc xác định nguyên nhân, nhận diện các cú sốc sinh ra từ việc quản lý các chính sách và ảnh hƣởng của chúng. Những cú sốc có thể trở thành những kim chỉ nam cho những biến động sắp xảy ra trong nền kinh tế. Nhận diện những cú sốc nhƣ vậy mang đến cho các nhà hoạch định chính sách cái nhìn ngắn hạn và dài hạn về tƣơng lai nền kinh tế của đất nƣớc mình.

Cách tiếp cận SVAR đã đƣợc phát triển trong nhiều năm qua để giải thích các biến động chu kỳ kinh doanh và giúp xác định những ảnh hƣởng của các chính sách kinh tế khác nhau. Đây là một sự mở rộng của phƣơng pháp tiếp cận VAR truyền thống, kết hợp lý thuyết kinh tế với phân tích chuỗi thời gian để xác định phản ứng động của các biến số kinh tế đối với các biến động khác nhau của nền kinh tế. Lợi thế chính của phân tích SVAR là các lý thuyết kinh tế có thể cung cấp các hạn chế cần thiết cho mô hình ƣớc tính dạng rút gọn. Những hạn chế này có thể là trong ngắn hạn hoặc dài hạn tùy thuộc vào việc những biến động tiềm ẩn đƣợc coi là tạm thời hay vĩnh viễn.

Một khi xác định TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 đƣợc các cú sốc, có thể khôi phục các cú sốc cấu trúc. Những cú sốc này sau đó có thể đƣợc sử dụng để tạo ra các hàm phản ứng xung và phân rã phƣơng sai để đánh giá các tác động động đến các biến số kinh tế khác nhau. Có khá nhiều nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ đã đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng phƣơng pháp SVAR, đã mang lại nhiều đóng góp cả về mặt lý thuyết và thực tiễn. Đây là một phƣơng pháp mới và hiệu quả để phân tích chính sách vĩ mô ở nhiều quốc gia.

Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào lý giải và làm sáng tỏ các cú sốc hoặc chính sách tiền tệ, hoặc chính sách tài khóa, hoặc nghiên cứu về lạm phát, tỷ giá hối đoái. Nghiên cứu cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam tiếp cận theo mô hình SVAR của GS.TS Trần Ngọc Thơ (Trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí minh) và Nguyễn Hữu Tuấn (Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn) thiết lập các hạn chế của ma trận cấu trúc trong SVAR để ƣớc lƣợng các cú sốc chính sách tiền tệ; nghiên cứu lạm phát ở Việt Nam theo phƣơng pháp SVAR của PGS. Nguyễn Thị Liên Hoa & ThS. Trần Đặng Dũng thiết lập các hạn chế ngắn hạn dựa trên lý thuyết kinh tế và các nghiên cứu trƣớc đó để làm rõ các yếu tố tác động đến lạm phát và ảnh hƣởng của các cú sốc chính sách đến lạm phát; truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh giá tài sản tài chính của ThS.

Nguyễn Phúc Cảnh (Trƣờng Đại học Kinh tế TP.HCM) xây dựng ma trận hệ số với các ràng buộc cho mô hình SVAR biến đổi từ nghiên cứu của Stefano (2002). Các nghiên cứu chủ yếu thiết lập các ràng buộc để xác định các cú sốc. Trong bài nghiên cứu dƣới đây, vẫn phƣơng pháp SVAR nhƣng trong đó kết hợp nhận diện các cú sốc cả tài khóa và tiền tệ và các cú sốc khác. Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện để làm rõ sự kết hợp đó nhƣ thế nào và đây chính là điểm mới của đề tài.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Bài nghiên cứu này tập trung vào một phƣơng pháp mới để ƣớc lƣợng thực nghiệm sự tƣơng tác giữa các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các cú sốc khác trong một khuôn khổ SVAR. Xây dựng một mô hình có chứa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 các biến tài khóa, tiền tệ và các biến vĩ mô khác, trong đó áp đặt các hạn chế ngắn hạn cho các biến phi tài khóa thông qua các hạn chế SVAR truyền thống. Các cú sốc chính sách tài khóa đƣợc nhận diện bằng cách sử dụng một tập hợp tối thiểu các ràng buộc về dấu. Thông qua sự tiêu chuẩn hóa và ràng buộc truyền thống về mối quan hệ tức thời giữa các biến, nhận diện ràng buộc về dấu mới hơn, đặt ra các giới hạn trên một tập hợp các phản ứng xung với những cú sốc chấp nhận đƣợc từ sự lựa chọn có thể có của hệ trực giao.

Bên cạnh đó, sử dụng hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phƣơng sai để đánh giá các cú sốc đƣợc bóc tách từ phƣơng pháp định lƣợng nêu trên. Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu ở trên, đề tài tập trung vào làm rõ những câu hỏi nghiên cứu sau đây: - Làm thế nào để áp đặt các hạn chế ngắn hạn trong một mô hình véc tơ tự hồi quy cấu trúc SVAR? - Các cú sốc chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các cú sốc khác tƣơng tác với nhau nhƣ thế nào qua một mô hình? 1. Phƣơng pháp nghiên cứu Thu thập và xử lý dữ liệu bằng Excel và Eview với chuỗi dữ liệu vĩ mô từ quý 3 năm 2000 đến quý 4 năm 2014. Nghiên cứu định lƣợng, xử lý các phƣơng pháp trong mô hình Structural Vector Autoregression (SVAR) cho ngắn hạn.

Trên cơ sở dữ liệu chuỗi thời gian, sử dụng phƣơng pháp kiểm định ADF (Augemented Dickey – Fuller test) để kiểm tra tính dừng với hồi quy chặn, không xu thế (intercept), tiêu chuẩn thông tin AIC (Akaike’s Information Criterion) của Akaike (1973) đƣợc sử dụng để chọn lựa k tối ƣu cho mô hình ADF. Khi các dữ liệu không dừng (non–stationary) thì tiến hành lấy sai phân bậc nhất để chuyển các chuỗi dữ liệu thành chuỗi thời gian dừng trƣớc khi đƣa vào mô hình. Kế đến, bài nghiên cứu xác định số bƣớc trễ tối ƣu và lựa chọn mô hình ổn định trƣớc khi sử dụng phân tích xung qua hàm phản ứng đẩy (IRF) và phân rã phƣơng sai cho các biến trong mô hình để nhận diện rõ các cú sốc chính sách. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Kết cấu bài nghiên cứu Bài nghiên cứu đƣợc chia thành 5 chƣơng. Chƣơng 1 nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và kết cấu của bài nghiên cứu. Chƣơng 2 nêu cơ sở lý luận về chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ và tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây về ứng dụng mô hình VAR – SVAR trong phân tích, nghiên cứu thực nghiệm các cú sốc chính sách của nhiều tác giả trên thế giới và ở Việt Nam. Chƣơng 3 trình bày rõ hơn về phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong toàn bộ bài, hồi quy mô hình, mô tả, xử lý dữ liệu và cách đặt các nhân tố vào trong cùng một mô hình SVAR để nhận diện các cú sốc.

Chƣơng 4 trình bày về bộ dữ liệu nghiên cứu, các áp đặt các hệ số ràng buộc trong mô hình SVAR, báo cáo và phân tích kết quả thực nghiệm của mô hình thông qua phân tích phản ứng xung và phân rã phƣơng sai. Chƣơng 5 đƣa ra kết luận và gợi ý chính sách, nêu ra những hạn chế của bài nghiên cứu cùng các kiến nghị phù hợp, đồng thời đề ra những hƣớng nghiên cứu mở rộng để hoàn thiện, phát triển và tăng tính thuyết phục hơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chƣơng 2: TỔNG QUAN 2. Lý thuyết chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ 2.

Chính sách tài khóa Chính sách tài khóa là các biện pháp can thiệp của chính phủ đến hệ thống thuế khóa và chi tiêu của chính phủ nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô nhƣ tăng trƣởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và lạm phát. Chính phủ sẽ thực thi chính sách tài khóa thông qua những thay đổi trong chính sách thuế hoặc chi tiêu chính phủ hoặc cả hai. Phân loại chính sách tài khóa - Chính sách tài khóa trung lập là chính sách cân bằng ngân sách, tức chi tiêu của chính phủ hoàn toàn đƣợc tài trợ từ nguồn thu của chính phủ và nhìn chung là có tác động trung tính lên mức độ của các hoạt động kinh tế. - Chính sách tài khóa mở rộng là chính sách tăng cƣờng chi tiêu của chính phủ (G > T) thông qua mở rộng chi tiêu và/hoặc giảm bớt nguồn thu thuế.

Chính sách tài khóa mở rộng có tác dụng làm tăng tổng cầu và vì vậy làm tăng sản lƣợng. Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế suy thoái, sản lƣợng thực tế thấp hơn sản lƣợng tiềm năng (Yt < Y*). - Chính sách tài khóa thu hẹp là chính sách giảm bớt chi tiêu hoặc/và tăng nguồn thu của chính phủ. Chính sách tài khoá thu hẹp có tác dụng làm giảm tổng cầu và vì vậy làm giảm sản lƣợng.

Sử dụng chính sách này khi nền kinh tế trong trạng thái quá nóng, sản lƣợng thực tế vƣợt quá mức sản lƣợng tiềm năng (Yt > Y*). TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Việc điều hành chính sách tài khóa theo hƣớng nào tùy thuộc vào quan điểm của từng chính phủ gắn với các bổi cảnh kinh tế vĩ mô cụ thể. Có những chính phủ theo đuổi chính sách tài khóa trung lập, trong khi cũng có những chính phủ theo đuổi các chính sách tài khóa mở rộng hoặc thu hẹp gắn với từng bối cảnh cụ thể của nền kinh tế vĩ mô. Công cụ của chính sách tài khóa - Thuế gồm hai loại thuế là thuế trực thu (direct taxes) và thuế gián thu (indirect taxes).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ