Nguyên Tắc Giám Sát Của Cơ Quan, Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Tố Tụng Hình Sự

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nguyên tắc giám sát của cơ quan tổ chức đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.1.1. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự

1.1.2. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền tƣ pháp và kiểm soát quyền tƣ pháp

1.1.3. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền lực nhà nƣớc, kiểm soát quyền lực nhà nƣớc

1.1.4. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về mô hình tố tụng hình sự

1.1.5. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về thực tiễn thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với cơ quan tiến hành tố tụng

1.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài

1.2.1. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng

1.2.2. Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền tƣ pháp và kiểm soát quyền tƣ pháp

1.3. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu

1.3.1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3.2. Những vấn đề đặt ra cần nghiên cứu

1.4. Các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

1.4.1. Các câu hỏi nghiên cứu

1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu

1.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

2.1. Khái niệm, đặc điểm nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.1.1. Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự là phƣơng châm, định hƣớng cho hoạt động tố tụng giải quyết vụ án hình sự

2.1.2. Những đặc điểm của nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.1.3. Khái niệm giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.2. Cơ sở và ý nghĩa của việc quy định nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.2.1. Cơ sở việc quy định nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.2.2. Ý nghĩa việc quy định nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơquan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

2.3.1. Mô hình tổ chức quyền lực của bộ máy nhà nƣớc

2.3.2. Cơ chế giám sát hoạt động tố tụng

2.3.3. Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật

2.3.4. Mô hình tố tụng

2.3.5. Mức độ minh bạch và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin trong tố tụng hình sự

2.4. Mối quan hệ giữa nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng với các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự

2.4.1. Quan hệ với nguyên tắc bảo đảm pháp chế trong TTHS

2.4.2. Quan hệ với nguyên tắc bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự

2.4.3. Quan hệ với nguyên tắc suy đoán vô tội

2.4.4. Mối quan hệ với nguyên tắc tranh tụng

2.5. Nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng của một số nƣớc trên thế giới

2.5.1. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

2.5.2. Vƣơng quốc Anh

2.5.3. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)

2.5.4. Liên bang Nga

2.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2

3. PHÁP LUẬT VỀ NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỐ TỤNG HÌNH SỰ Ở VIỆT NAM

3.1. Pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự từ năm 1946 đến năm 2018

3.2. Thực trạng hoạt động giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng từ năm 2003 đến năm 2018

3.2.1. Hoạt động giám sát thông qua việc xem xét báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trƣởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

3.2.2. Hoạt động giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan tƣ pháp

3.2.3. Hoạt động giám sát thông qua chất vấn và trả lời chất vấn

3.2.4. Hoạt động giám sát thi hành pháp luật theo chuyên đề trong lĩnh vực tố tụng hình sự

3.2.5. Hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

3.3. Đánh giá pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và thực trạng hoạt động giám sát trong tố tụng hình sự ở Việt Nam

3.3.1. Đánh giá pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam

3.3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam

3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3

4. CÁC GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐẠI BIỂU DÂN CỬ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM

4.1. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam

4.1.1. Yêu cầu xây dựng nhà nƣớc pháp quyền

4.1.2. Yêu cầu bảo vệ quyền con ngƣời trong nhà nƣớc pháp quyền

4.1.3. Yêu cầu tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ của cải cách tƣ pháp

4.2. Các giải pháp đảm bảo thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

4.2.1. Nâng cao chất lƣợng thảo luận, xem xét báo cáo tại kỳ họp Quốc hội và ra nghị quyết về lĩnh vực tƣ pháp

4.2.2. Tăng cƣờng giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tƣ pháp

4.2.3. Nâng cao hiệu quả hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn đối với ngƣời đứng đầu của cơ quan tƣ pháp

4.2.4. Nâng cao chất lƣợng hoạt động giám sát chuyên đề và việc ra nghị quyết sau giám sát chuyên đề trong lĩnh vực tƣ pháp

4.2.5. Hoàn thiện cơ chế và quy trình thực hiện việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với ngƣời đứng đầu cơ quan tƣ pháp

4.2.6. Tăng cƣờng vai trò của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội trong việc tổ chức giám sát và phân công, chỉ đạo giám sát trong lĩnh vực tƣ pháp

4.2.7. Hoàn thiện cơ chế giám sát đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự

4.2.8. Tăng cƣờng liêm chính tƣ pháp

4.2.9. Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự

4.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giám Sát Tố Tụng Hình Sự Tại Việt Nam

Nguyên tắc giám sát hoạt động tố tụng hình sự là một trụ cột quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Nó đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Nguyên tắc này được thể chế hóa trong Điều 33 của Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015, khẳng định vai trò giám sát của các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng. Việc thực hiện hiệu quả nguyên tắc này góp phần bảo vệ quyền con người, quyền công dân, phòng chống oan sai và bỏ lọt tội phạm, đồng thời xây dựng một nền tư pháp trong sạch, vững mạnh.

1.1. Khái niệm và vai trò của giám sát tố tụng hình sự

Giám sát tố tụng hình sự là hoạt động theo dõi, xem xét, đánh giá tính hợp pháp, có căn cứ và chính xác của các hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Vai trò của nó là đảm bảo các hoạt động này tuân thủ đúng quy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Theo tài liệu gốc, nguyên tắc giám sát thể hiện tính công khai, dân chủ, minh bạch trong hoạt động của cơ quan THTT, phát huy quyền làm chủ của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.

1.2. Các chủ thể tham gia giám sát tố tụng hình sự

Các chủ thể tham gia giám sát tố tụng hình sự bao gồm Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan báo chí và công dân. Mỗi chủ thể có vai trò và phương thức giám sát riêng, nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và bảo vệ quyền con người. Cần xác định rõ chức năng, thẩm quyền của các chủ thể được trao quyền giám sát để tránh chồng chéo.

II. Thách Thức Trong Giám Sát Hoạt Động Tố Tụng Hình Sự

Mặc dù có vai trò quan trọng, việc thực hiện nguyên tắc giám sát hoạt động tố tụng hình sự ở Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là sự thiếu đồng bộ và cụ thể trong các quy định pháp luật về giám sát, dẫn đến khó khăn trong việc thực thi. Bên cạnh đó, năng lực và trình độ của một số chủ thể giám sát còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Ngoài ra, vẫn còn tình trạng công khaiminh bạch chưa đầy đủ trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho việc giám sát.

2.1. Thiếu đồng bộ trong quy định pháp luật về giám sát

Hệ thống pháp luật về giám sát tố tụng hình sự còn thiếu tính hệ thống và đồng bộ. Nhiều quy định còn chung chung, thiếu hướng dẫn cụ thể, gây khó khăn cho việc áp dụng. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hoạt động giám sát. Theo tài liệu gốc, còn quá ít các quy phạm pháp luật TTHS được xây dựng để triển khai áp dụng nguyên tắc này trong thực tiễn, còn thiếu cơ chế đảm bảo cho người dân thực hiện hữu hiệu quyền giám sát của mình, quyền tiếp cận thông tin bị hạn chế.

2.2. Hạn chế về năng lực của chủ thể giám sát

Một số chủ thể giám sát, đặc biệt là đại diện các tổ chức xã hội và công dân, còn thiếu kiến thức pháp luật và kỹ năng giám sát cần thiết. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các chủ thể này để họ có thể thực hiện tốt vai trò giám sát của mình. Cần có những hình thức giám sát, công cụ giám sát hiệu quả, nhưng một số hình thức giám sát chưa được thực hiện trên thực tế, chưa được hướng dẫn kịp thời.

2.3. Tính công khai minh bạch chưa cao trong tố tụng

Việc tiếp cận thông tin về hoạt động tố tụng hình sự của công dân và các tổ chức xã hội còn gặp nhiều khó khăn. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát. Cần tăng cường giám sát đối với cơ quan THTT nhưng không được làm mất đi tính độc lập của hoạt động tư pháp, trong đó quan trọng là hoạt động xét xử của Tòa án.

III. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Giám Sát Tố Tụng Hình Sự

Để nâng cao hiệu quả giám sát hoạt động tố tụng hình sự, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trong đó, hoàn thiện hệ thống pháp luật về giám sát là yếu tố then chốt. Cần xây dựng các quy định cụ thể, rõ ràng về phạm vi, nội dung, hình thức và trình tự giám sát. Đồng thời, cần tăng cường vai trò của các cơ quan dân cử, tổ chức xã hội và công dân trong hoạt động giám sát. Bên cạnh đó, cần nâng cao năng lực của các chủ thể giám sát và tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về giám sát tố tụng

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự và các văn bản pháp luật khác liên quan đến giám sát tố tụng. Các quy định cần cụ thể hóa quyền và trách nhiệm của các chủ thể giám sát, cũng như các biện pháp chế tài đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tố tụng. Cần hoàn thiện cơ chế giám sát của các cơ quan dân cử và phát huy quyền làm chủ của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.

3.2. Tăng cường vai trò của cơ quan dân cử và tổ chức xã hội

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp cần tăng cường hoạt động giám sát thông qua việc xem xét báo cáo, chất vấn, giám sát chuyên đề. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cần phát huy vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên và nhân dân trong hoạt động tố tụng. Cần tăng cường giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, của các tổ chức xã hội và nhân dân đối với công tác tư pháp.

3.3. Nâng cao năng lực cho chủ thể giám sát và tăng minh bạch

Cần tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng giám sát cho đại diện các cơ quan dân cử, tổ chức xã hội và công dân. Đồng thời, cần tăng cường công khai thông tin về hoạt động tố tụng, tạo điều kiện cho các chủ thể giám sát tiếp cận thông tin và thực hiện quyền giám sát của mình. Cần xây dựng nền tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, từng bước hiện đại, phục vụ nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Giám Sát Tố Tụng Hình Sự Tại Việt Nam

Trong thực tiễn, giám sát hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, như giám sát thông qua hoạt động của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, giám sát thông qua hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội, giám sát thông qua hoạt động của báo chí và công dân. Các hoạt động này đã góp phần phát hiện và xử lý nhiều sai phạm trong hoạt động tố tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan. Tuy nhiên, hiệu quả của các hoạt động này vẫn còn hạn chế, cần tiếp tục được nâng cao.

4.1. Giám sát thông qua hoạt động của Quốc hội và HĐND

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện giám sát thông qua việc xem xét báo cáo của các cơ quan tư pháp, chất vấn các thành viên Chính phủ, giám sát chuyên đề về các lĩnh vực liên quan đến tố tụng hình sự. Các hoạt động này giúp Quốc hội và Hội đồng nhân dân nắm bắt tình hình thực tế, phát hiện các vấn đề bất cập và đưa ra các kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động tố tụng. Cần nâng cao chất lượng thảo luận, xem xét báo cáo tại kỳ họp Quốc hội và ra nghị quyết về lĩnh vực tư pháp.

4.2. Giám sát thông qua hoạt động của MTTQ và tổ chức xã hội

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện giám sát thông qua việc tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, tham gia các hoạt động hòa giải, đối thoại, giám sát việc giải quyết các vụ án hình sự. Các hoạt động này giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa Nhà nước và nhân dân. Cần tăng cường vai trò của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong việc tổ chức giám sát và phân công, chỉ đạo giám sát trong lĩnh vực tư pháp.

V. Tương Lai Của Giám Sát Tố Tụng Hình Sự Tại Việt Nam

Trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, giám sát hoạt động tố tụng hình sự ngày càng trở nên quan trọng. Để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về giám sát, nâng cao năng lực của các chủ thể giám sát và tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng. Đồng thời, cần đổi mới phương thức giám sát, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giám sát, đảm bảo hoạt động giám sát được thực hiện một cách hiệu quả và thực chất.

5.1. Hoàn thiện pháp luật và nâng cao năng lực giám sát

Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về giám sát tố tụng hình sự, đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả. Đồng thời, cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các chủ thể giám sát, đặc biệt là đại diện các cơ quan dân cử, tổ chức xã hội và công dân. Cần hoàn thiện cơ chế giám sát đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự.

5.2. Đổi mới phương thức và ứng dụng công nghệ thông tin

Cần đổi mới phương thức giám sát, tăng cường giám sát trực tiếp, giám sát chuyên đề, giám sát thông qua hoạt động của báo chí và công dân. Đồng thời, cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động giám sát, xây dựng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về hoạt động tố tụng, tạo điều kiện cho các chủ thể giám sát tiếp cận thông tin và thực hiện quyền giám sát của mình. Cần tăng cường liêm chính tư pháp.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nguyên tắc giám sát của cơ quan tổ chức đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Chương 2: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự. Chương 3: Pháp luật về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và thực trạng hoạt động giám sát tố tụng hình sự ở Việt Nam. Chương 4: Các giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam.

9 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Để nghiên cứu nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng, tác giả đã khảo cứu các công trình nghiên cứu trƣớc đó liên quan đến nguyên tắc này. Với mục đích tổng hợp lý luận khoa học pháp lý nói chung và khoa học luật tố tụng hình sự nói riêng về nguyên tắc này; thông qua đó, tác giả đánh giá các kết quả nghiên cứu và sử dụng các kết quả nghiên cứu đó trong luận án đồng thời chỉ ra đƣợc những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng. Các tài liệu mà tác giả tham khảo đƣợc sắp xếp theo yêu cầu của nội dung nghiên cứu. Cụ thể gồm các nhóm tài liệu sau: - Nhóm các tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

- Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền tƣ pháp và kiểm soát quyền tƣ pháp. - Nhóm các tài liệu nghiên cứu về quyền lực nhà nƣớc, kiểm soát quyền lực nhà nƣớc. - Nhóm các tài liệu nghiên cứu về mô hình tố tụng hình sự. - Nhóm các tài liệu nghiên cứu về thực tiễn thực hiện nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với cơ quan tiến hành tố tụng.1 Nhóm các tài liệu nghiên cứu về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự Trong bài viết “Các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí trên Tạp chí Kinh tế - Luật Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2008 đã đề cập đến Nguyên tắc giám sát trong tố tụng hình sự.

Trong công trình này, tác giả đã đƣa ra khái niệm các nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Việt Nam, phân tích nội dung của các nguyên tắc, đồng thời có những kiến nghị về việc hoàn thiện các nguyên tắc cơ bản trong tố tụng hình sự Việt Nam. 10 z Đề cập trực tiếp đến nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng có thể kể đến bài viết: “Cơ chế giám sát trong hoạt động TTHS Việt Nam- Thực trạng và phương hướng hoàn thiện” trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Luật học 27 (2011) 111- 117. Trong công trình này, PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí đã chỉ ra tính tất yếu của việc giám sát trong TTHS trong bối cảnh xây dựng nhà nƣớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. Đó chính là xu hƣớng lạm quyền luôn xảy ra ở mọi nhà nƣớc mọi lĩnh vực và TTHS không nằm ngoài quy luật đó.

Do đó, cần phải đặt ra vấn đề giám sát hoạt động TTHS nhằm đảm bảo quyền lực nhà nƣớc thuộc về nhân dân và đảm bảo các mục đích của TTHS là chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ngƣời vô tội. Trong công trình này, tác giả khái quát nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc, đồng thời đƣa ra khái niệm cơ chế giám sát hoạt động TTHS của các cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử. Tác giả cũng đánh giá cơ chế giám sát hoạt động TTHS ở Việt Nam hiện nay từ đó đề xuất ra các giải nhằm đảm bảo thực hiện nguyên tắc này trong TTHS Việt Nam. Trong khuôn khổ một bài bài viết, tác giả chỉ trình bày khái quát nhất nguyên tắc đồng thời nhấn mạnh cơ chế thực hiện nguyên tắc này.

Công trình này gợi mở một khung lý luận để Luận án tiếp tục nghiên cứu sâu sắc và toàn diện nội dung của nguyên tắc giám sát trong tố tụng hình sự. Liên quan trực tiếp đến nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng còn có bài viết “Giám sát của cơ quan dân cử trong tố tụng hình sự” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí và tác giả Hà Thị Phƣơng Bắc trên Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, tập 33, số 3 (2017). Trong công trình này, bên cạnh việc trình bày khái quát nguồn gốc của vấn đề giám sát của cơ quan dân cử trong TTHS đã phân tích các quy định của pháp luật Việt Nam làm cơ sở pháp lý cho hoạt động giám sát trong TTHS của các chủ thể là cơ quan dân cử là Quốc hội, Hội đồng nhân dân. Trên cơ sở đó, các tác giả chỉ ra các đặc điểm của hoạt động giám sát trong TTHS của các chủ thể là cơ quan dân cử ở Việt Nam, đó là những đặc điểm về đối tƣợng giám sát, hình thức giám sát, 11 z phƣơng pháp giám sát.có những đặc điểm riêng so với hoạt động giám sát trong lĩnh vực khác.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao chất lƣợng, hiệu quả giám sát của cơ quan, đại biểu dân cử trong tố tụng hình sự nhƣ: thu hẹp phạm vi, hình thức giám sát tránh dàn trải thiếu trọng tâm, xây dựng cơ sở pháp lý cho hoạt động giám sát của cơ quan dân cử ở địa phƣơng, nâng cao năng lực của các chủ thực hiện giám sát trong TTHS. Tuy nhiên công trình này chƣa đi sâu giải quyết các vấn đề lý luận của Nguyên tắc giám sát của cơ quan,tổ chức, đại biểu dân cử đối với cơ quan THTT; chƣa tập trung làm rõ nội dung, mối liên hệ của nguyên tắc này đối với các nguyên tắc khác trong hệ thống các nguyên tắc của TTHS Việt Nam; chƣa trình bày các yếu tố đảm bảo thực hiện nguyên tắc này trong TTHS; trong khuôn khổ bài viết nên công trình này chỉ tập trung vào hoạt động giám sát của cơ quan dân cử mà chƣa đề cập đến các chủ thể giám sát TTHS khác nhƣ đại biểu dân cử, tổ chức chính trị, chính trị xã hội khác. Giáo trình các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Chí, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2018. Đây là công trình nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và đầy đủ về các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự Việt Nam.

Trong đó, tác giả làm rõ quan niệm về các nguyên tắc cơ bản, khái niệm, đặc điểm, vị trí, vai trò của các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự. Tác giả đã phân tích, trình bày khá đầy đủ các nội dung của Nguyên tắc kiểm tra, giám sát trong tố tụng hình sự. Đây là công trình có giá trị tham khảo rất quan trọng khi nghiên cứu về đề tài luận án. Tuy nhiên, đây là giáo trình dành cho chƣơng trình đào tạo sau đại học nên các nội dung là những vấn đề cơ bản, khái quát mang tính lý luận về các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng hình sự.

Ngoài các tài liệu nghiên cứu trực tiếp về nguyên tắc giám sát của cơ quan, tổ chức, đại biểu dân cử đối với hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng, còn có các tài liệu nghiên cứu về các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự Việt Nam có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án: ài viết “Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực tư pháp hình sự của Việt Nam: Suy ngẫm về những nguyên tắc cơ bản” của GS.TS Lê Văn Cảm đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học 29, Số 3 (2013) 1-11. Trên cơ sở nghiên cứu các 12 z phạm trù có liên quan nhƣ khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu, đối tƣợng và đòi hỏi của việc hoàn thiện pháp luật về tƣ pháp hình sự, bài viết đề cập đến việc phân tích nội dung khoa học của những nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về tƣ pháp hình sự trƣớc yêu cầu sửa đổi Hiến pháp của giai đoạn xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền nhƣ: 1) Phù hợp với thông lệ quốc tế; 2) Công khai, dân chủ và minh bạch; 3) Kết hợp giữa khoa học và thực tiễn; 4) Hợp tác quốc tế; 5) Pháp chế. Trong lĩnh vực tố tụng hình sự, tiêu biểu là luận án tiến sĩ luật học “Nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hình sự Việt Nam” của TS. Trong công trình này, tác giả đã trình bày khái niệm, đặc điểm của nguyên tắc tranh tụng.

Đồng thời chỉ ra mối liên hệ của nguyên tắc tranh tụng với một số nguyên tắc cơ bản khác của tố tụng hình sự Việt Nam để đi đến khẳng định tranh tụng là một nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Việt Nam. ên cạnh đó, trong công trình này, tác giả đã có sự thể hiện của nguyên tắc này trong tố tụng hình sự Việt Nam ở hai phƣơng diện pháp luật, thực tiễn, từ đó chỉ ra những phƣơng hƣớng hoàn thiện và các biện pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc này trong tố tụng hình sự Việt Nam. Trong công trình này, Nguyên tắc giám sát mới chỉ đặt ra nhƣ giải pháp nhằm đảm bảo hiệu quả của nguyên tắc tranh tụng. Ngoài ra có thể kể đến các bài viết có chất lƣợng về hệ thống nguyên tắc của tố tụng hình sự Việt Nam.

Đó là cuốn “Các nguyên tắc trong tố tụng hình sự Việt Nam” của TS. Hoàng Thị Sơn và ùi Kiên Điện. Trong công trình này, Nguyên tắc giám sát mới chỉ đƣợc đề cập một cách khái quát với tƣ cách là một nguyên tắc quan trọng trong hệ thống nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nguyên Tắc Giám Sát Hoạt Động Tố Tụng Hình Sự Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nguyên tắc cơ bản trong việc giám sát hoạt động tố tụng hình sự, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình và trách nhiệm của các cơ quan liên quan. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo đảm tính minh bạch và công bằng trong quá trình tố tụng, đồng thời chỉ ra những lợi ích mà việc giám sát mang lại cho hệ thống tư pháp, như nâng cao hiệu quả điều tra và bảo vệ quyền lợi của công dân.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Mối quan hệ tố tụng giữa cơ quan cảnh sát điều tra và viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự việt nam hiện nay, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về sự phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình tố tụng. Ngoài ra, tài liệu Chế định trả hồ sơ để điều tra bổ sung trong luật tố tụng hình sự việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình điều tra bổ sung và những ảnh hưởng của nó đến kết quả tố tụng. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn nắm bắt được các khía cạnh quan trọng trong hệ thống tố tụng hình sự tại Việt Nam.