Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Đào Anh Tới với đề tài "Mối quan hệ tố tụng giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra và Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay" (Mã số chuyên ngành: 9 38 01 04 - Luật Hình sự và Tố tụng hình sự, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 2018; Người hướng dẫn khoa học: Trung tướng, GS. TS. Nguyễn Ngọc Anh) đặt nền móng lý luận và thực chứng toàn diện về sự tương tác giữa hai chủ thể nòng cốt thực hiện chức năng buộc tội trong nền tư pháp Việt Nam.
Bối cảnh khoa học của công trình khởi nguồn từ công cuộc cải cách tư pháp sâu rộng theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kết luận số 92-KL/TW, định hướng Đại hội XII của Đảng về việc "tăng cường trách nhiệm của công tố trong hoạt động điều tra", cũng như việc thi hành Hiến pháp năm 2013 (Điều 107), Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2015, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) năm 2014 và Luật Tổ chức Cơ quan điều tra (CQĐT) hình sự năm 2015.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà tác giả định vị là: Mặc dù đã có những khảo cứu riêng lẻ về hoạt động của CQĐT hoặc VKSND, khoa học pháp lý Việt Nam trước năm 2018 vẫn thiếu vắng một công trình tổng thể, hệ thống hóa và phân tích đa tầng mối quan hệ phối hợp và chế ước quyền lực giữa Cơ quan Cảnh sát điều tra (CQCSĐT) và VKSND dưới lăng kính của mô hình tố tụng thẩm vấn kết hợp yếu tố tranh tụng.
Luận án tập trung giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất pháp lý, đặc điểm và cơ chế vận hành của mối quan hệ tố tụng giữa CQCSĐT và VKSND trong mô hình tố tụng hình sự Việt Nam đương đại là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng tương tác chức năng giữa CQCSĐT và VKSND giai đoạn 2008–2018 bộc lộ những điểm nghẽn, xung đột thẩm quyền và bất cập cấu trúc nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Mô hình tối ưu hóa nào giúp cân bằng giữa hiệu lực kiểm soát quyền lực nhà nước, phòng ngừa oan sai, chống bỏ lọt tội phạm và bảo đảm quyền con người, quyền công dân?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- Giả thuyết H1: Mối quan hệ giữa CQCSĐT và VKSND không thuần túy là quan hệ hành chính phục tùng mà là quan hệ tố tụng độc lập, phối hợp và chế ước lẫn nhau trong quá trình thực hiện chức năng buộc tội.
- Giả thuyết H2: Việc gắn quyền công tố chặt chẽ với hoạt động điều tra ngay từ giai đoạn giải quyết nguồn tin về tội phạm sẽ làm giảm thiểu tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung và hạn chế triệt để tình trạng bức cung, nhục hình.
- Giả thuyết H3: Sự bất cập về thể chế (quy định pháp luật phân tán, thiếu quy chuẩn nghiệp vụ chung) và xung đột thẩm quyền thực tiễn giữa Điều tra viên (ĐTV) và Kiểm sát viên (KSV) là nguyên nhân căn bản làm suy giảm hiệu quả xử lý án hình sự.
Phạm vi thực chứng của luận án bao quát dữ liệu toàn quốc trong giai đoạn 10 năm (2008–2018), phản ánh quy mô vượt trội của CQCSĐT khi thụ lý điều tra các tội phạm quy định tại 262/314 điều luật của BLHS (chiếm 83,4%), giải quyết trung bình hơn 78.500 nguồn tin tội phạm mỗi năm (chiếm 93% cả nước) và khởi tố, điều tra khoảng 70.000 bị can/năm (chiếm 95% số vụ án hình sự và 97% tổng số bị can toàn quốc).
Literature Review và Positioning
Luận án tổng thuật và phân loại hơn 50 tài liệu quốc tế và trên 40 công trình chuyên sâu trong nước, chia thành ba luồng học thuật chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
[Luồng 1: Quốc tế & So sánh] [Luồng 2: Cải cách Tư pháp VN] [Luồng 3: Quan hệ CQĐT - VKS]
- Mô hình Thẩm vấn (Pháp, Đức) - Quyền tư pháp (Nguyễn Văn - Gắn công tố với điều tra
- Mô hình Tranh tụng (Anh, Mỹ) Quyền 2016) (Nguyễn Hải Phong, Đào Hữu
- Hậu Xô viết (Butler 2010) - Đổi mới thủ tục TTHS (Lê Dân, Nguyễn Tiến Sơn)
- Kiểm soát Cảnh sát (Allan Hữu Thể, Nguyễn Thị Thủy) - Chế ước quyền lực (Nguyễn
Y. Jiao 2010, TS. Call 2002) - Mô hình TTHS (VKSNDTC 2011) Ngọc Anh 2009)
Luồng nghiên cứu quốc tế và luật so sánh
Học giả Michel Fromont (2006), Jolowick, G. Kelly, Simon Butt, Tom Ginsburg và GS. Butler (2010) đã phân tích sự phân hóa sâu sắc giữa hai truyền thống tư pháp lớn:
- Mô hình thẩm vấn (Inquisitorial system - Pháp, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc): Cơ quan Công tố giữ vai trò trung tâm chỉ đạo điều tra, ban hành mệnh lệnh tố tụng và có quyền trực tiếp điều tra chuyên biệt. Mối quan hệ giữa Cảnh sát và Công tố mang tính phối hợp chặt chẽ, kiểm soát từ sớm, song dễ làm giảm tính chủ động độc lập của ĐTV.
- Mô hình tranh tụng (Adversarial system - Anh, Mỹ, Australia): Phân định rành mạch giữa Cảnh sát (chủ động điều tra, thu thập chứng cứ) và Công tố viên (đóng vai trò "người gác cổng" - gatekeeper, thẩm định chứng cứ để truy tố). Công tố không kiểm sát hoạt động tư pháp; việc giám sát cưỡng chế thuộc quyền của Thẩm phán. Các nghiên cứu của Allan Y. Jiao (2010) về Cảnh sát New York và Cảnh sát Hong Kong, cũng như Báo cáo của TS. Call (2002 - Viện Hòa bình Liên hợp quốc) chỉ rõ: Các thiết chế kiểm soát bên ngoài từ cơ quan Công tố mang lại hiệu quả phòng ngừa lạm quyền cao hơn so với tự giám sát nội bộ.
Luồng nghiên cứu về mô hình tố tụng và cải cách tư pháp tại Việt Nam
Đề tài cấp nhà nước của TS. Nguyễn Văn Quyền (2016), Đề án của Ban cán sự Đảng VKSND tối cao (2011), các công trình của TS. Lê Hữu Thể, TS. Nguyễn Thị Thủy (2013, 2014) và GS. Võ Khánh Vinh (2004) xác định mô hình TTHS Việt Nam mang bản chất thẩm vấn nhưng đang tiếp thu các hạt nhân hợp lý của mô hình tranh tụng. Trọng tâm cải cách đòi hỏi phân định rành mạch quyền năng tư pháp, tăng cường vai trò kiểm soát việc thực thi quyền lực nhà nước, chống bức cung, nhục hình.
Luồng nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa CQĐT và VKSND
Các công trình của PGS. TS. Nguyễn Ngọc Anh (2009), Đề án của Đảng ủy Công an Trung ương (2010), Đào Hữu Dân (2005), Nguyễn Tiến Sơn (2010), Lê Thị Tuyết Hoa (2012) đã tiếp cận quan hệ giữa hai cơ quan dưới góc độ phối hợp - chế ước.
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm:
- Quan điểm thứ nhất: Đề xuất VKS nắm toàn quyền chỉ đạo điều tra tuyệt đối như các nước thẩm vấn thuần túy.
- Quan điểm thứ hai (được tác giả ủng hộ): Khẳng định tính đặc thù nghiệp vụ vũ trang của lực lượng Công an nhân dân; VKS thực hiện quyền công tố gắn với điều tra thông qua việc đề ra "yêu cầu điều tra", phê chuẩn các biện pháp tố tụng hạn chế quyền con người và kiểm sát tính hợp pháp, chứ không thay thế quyền chỉ đạo nghiệp vụ của Thủ trưởng CQĐT.
Luận án định vị tính tiên phong bằng việc cập nhật toàn diện hệ thống lập pháp tư pháp mới (BLTTHS 2015, Luật Tổ chức CQĐT hình sự 2015), giải quyết khoảng trống thực chứng 10 năm chuyển đổi thể chế tư pháp tại Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm sáng tỏ và phát triển hệ thống lý luận về quyền công tố và mối quan hệ tố tụng hình sự:
CƠ CHẾ QUAN HỆ TỐ TỤNG GIỮA CQCSĐT VÀ VKSND
- Chuẩn hóa khái niệm Quyền công tố và Thực hành quyền công tố (THQCT): Tác giả tổng kết 4 trường phái lý thuyết lịch sử và khẳng định quyền công tố là quyền năng pháp lý nhà nước giao cho VKS để truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội, xuyên suốt từ khâu tiếp nhận nguồn tin đến khi bản án có hiệu lực. Hoạt động của CQCSĐT là cơ sở phát động và bổ trợ thiết yếu cho việc thực thi quyền công tố.
- Xác lập mô hình quan hệ "Phối hợp - Chế ước song trùng": Mối quan hệ giữa CQCSĐT và VKSND là mối quan hệ bình đẳng về vị thế pháp lý tố tụng, không mang tính thứ bậc hành chính mệnh lệnh, nhưng chứa đựng yếu tố kiểm soát quyền lực sâu sắc. VKS kiểm soát tính hợp pháp của các biện pháp cưỡng chế; CQCSĐT có quyền bảo lưu ý kiến, kiến nghị lên Viện kiểm sát cấp trên đối với các quyết định, yêu cầu chưa chuẩn xác của VKS cùng cấp.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước: Áp dụng nguyên tắc Hiến định về phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền tư pháp.
- Lý thuyết mô hình tố tụng hỗn hợp (Mixed Inquisitorial-Adversarial Model): Khảo sát sự dịch chuyển cấu trúc từ điều tra bí mật, đơn phương sang điều tra công khai, minh bạch có sự tham gia bắt buộc của KSV và người bào chữa.
- Lý thuyết bảo vệ quyền con người trong tư pháp hình sự: Đặt các quyền hiến định về bất khả xâm phạm thân thể, quyền được suy đoán vô tội làm thước đo đánh giá hiệu năng của mối quan hệ tố tụng.
Luận án xác lập 4 phương diện điều chỉnh cấu trúc: (1) Quan hệ trong tiếp nhận, giải quyết nguồn tin tội phạm; (2) Quan hệ trong áp dụng các biện pháp điều tra, thu thập chứng cứ; (3) Quan hệ trong áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế; (4) Quan hệ trong kết thúc điều tra, chuyển giao hồ sơ truy tố và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, kết hợp chủ nghĩa hiện thực pháp lý (legal realism).
- Thiết kế hỗn hợp (Mixed Methods): Kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính (phân tích quy phạm, giải thích luật học, tổng kết án lệ) và nghiên cứu định lượng (thống kê tội phạm học, phân tích dữ liệu tư pháp thứ cấp 10 năm).
Quy trình nghiên cứu và Triangulation
Tác giả thực hiện đối chiếu chéo (Triangulation) đa nguồn nhằm bảo đảm tính tin cậy tuyệt đối của luận điểm:
| Tiêu chí |
Nguồn dữ liệu & Giao thức thực hiện |
| Data Triangulation |
Dữ liệu thống kê từ Cục Thống kê tội phạm VKSND Tối cao + Báo cáo tổng kết của Văn phòng CQCSĐT Bộ Công an + Báo cáo tổng kết cải cách tư pháp của Ban Chỉ đạo CCTP Trung ương. |
| Method Triangulation |
Tổng thuật lập pháp + Thống kê so sánh 10 năm (2008–2018) + Khảo sát xã hội học pháp luật thông qua phiếu điều tra ý kiến chuyên gia. |
| Investigator Triangulation |
Tham vấn chuyên sâu ý kiến của các chuyên gia đầu ngành, đội ngũ ĐTV cao cấp, KSV trung cấp/cao cấp trực tiếp thụ lý án hình sự. |
Data và kỹ thuật phân tích
- Bộ mẫu thống kê: Tổng hợp hơn 785.000 tố giác, tin báo về tội phạm và gần 700.000 hồ sơ bị can trong giai đoạn 10 năm (2008–2018).
- Phương pháp so sánh luật học (Comparative Law Method): Đối chiếu mô hình tố tụng của hơn 10 quốc gia tiêu biểu đại diện cho hệ thống Civil Law (Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản) và Common Law (Anh, Mỹ), cùng các quốc gia chuyển đổi Đông Âu (Ba Lan, Romania, Hungary).
Phát hiện đột phá và implications
CÁC PHÁT HIỆN THEN CHỐT
[Giai đoạn Nguồn tin] [Áp dụng Cưỡng chế] [Hồ sơ & Tranh tụng]
- CQCSĐT xử lý 93% nguồn tin - Tỷ lệ phê chuẩn >98% - Trả hồ sơ Bổ sung: 3-5%
- Tỷ lệ quá hạn: 4-6% - Thiếu vắng cơ chế Thẩm phán - KSV vắng mặt tại các
- "Vùng trũng" kiểm sát trước giám sát bắt giữ hoạt động ĐT bắt buộc: 15-20%
khi khởi tố vụ án - Bút lục phân tán, lệch chuẩn
Những phát hiện then chốt
- Thực trạng bất đối xứng tải trọng công việc: CQCSĐT gánh vác tới 83,4% danh mục tội phạm BLHS và giải quyết 95% tổng số vụ án hình sự toàn quốc. Áp lực khối lượng công việc là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới 4–6% số vụ việc giải quyết nguồn tin tội phạm bị quá hạn luật định.
- Hiệu lực chế ước trong áp dụng biện pháp ngăn chặn còn hình thức: Mặc dù tỷ lệ VKS phê chuẩn các lệnh bắt giữ, tạm giam của CQCSĐT đạt mức rất cao (>98%), song việc kiểm sát trực tiếp tại các cơ sở giam giữ và kiểm tra tính xác thực của căn cứ bắt khẩn cấp ở một số địa phương còn mang tính sự vụ, tiềm ẩn nguy cơ lạm dụng tạm giam.
- Hiện tượng "hình thức hóa" sự có mặt của KSV: BLTTHS 2015 quy định bắt buộc KSV phải tham gia các hoạt động điều tra nhạy cảm (đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra, khám nghiệm hiện trường). Tuy nhiên, trên thực tế có khoảng 15–20% trường hợp KSV chỉ tiếp cận hồ sơ gián tiếp qua biên bản của ĐTV do thiếu hụt nhân lực, dẫn đến chất lượng chứng cứ không vững chắc khi ra tòa.
- Điểm nghẽn trả hồ sơ để điều tra bổ sung: Tỷ lệ án do VKS hoặc Tòa án trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung dao động từ 3–5%, chủ yếu xuất phát từ việc KSV không đề ra "Yêu cầu điều tra" kịp thời ngay từ giai đoạn đầu, hoặc ĐTV không thực hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu điều tra của VKS.
Implications đa chiều
Ý nghĩa lý luận (Theoretical Implications)
Khẳng định tính đúng đắn của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN tại Việt Nam: Quyền lực tư pháp không phân chia tuyệt đối theo học thuyết tam quyền phân lập phương Tây mà tổ chức theo nguyên tắc phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ và kiểm soát lẫn nhau.
Kiến nghị chính sách và hoàn thiện pháp luật (Policy Recommendations)
- Sửa đổi, bổ sung quy chế phối hợp liên ngành: Ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết quy trình KSV trực tiếp kiểm sát việc tiếp nhận, thụ lý nguồn tin tội phạm tại Công an cấp xã, phường.
- Quy chuẩn hóa hoạt động đề ra Yêu cầu điều tra: Yêu cầu điều tra của VKS phải bằng văn bản, có tính cụ thể, khả thi về mặt chứng cứ, tránh tình trạng đưa ra yêu cầu chung chung, trừu tượng gây khó khăn cho ĐTV.
- Hoàn thiện cơ chế giải quyết xung đột nghiệp vụ: Xây dựng quy trình xử lý nhanh chóng các trường hợp ĐTV bảo lưu quan điểm khi VKS từ chối phê chuẩn lệnh bắt, khởi tố hoặc khi VKS đình chỉ/tạm đình chỉ vụ án không có căn cứ.
Limitations và Future Research
Giới hạn nghiên cứu (Limitations)
- Phạm vi dữ liệu: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thuộc hệ thống CQCSĐT và VKSND các cấp, chưa bao quát sâu hệ thống Cơ quan An ninh điều tra và CQĐT thuộc Quân đội nhân dân.
- Khung thời gian thực chứng: Dữ liệu phản ánh giai đoạn chuyển tiếp 2008–2018; các tác động dài hạn của BLTTHS 2015 trong giai đoạn chuyển đổi số tư pháp (ghi âm, ghi hình có âm thanh khi hỏi cung) mới chỉ được phân tích ở giai đoạn triển khai ban đầu.
- Mức độ tiếp cận án bảo mật: Một số vụ án lớn về kinh tế, chức vụ và tham nhũng có tính chất bảo mật cao, hạn chế khả năng công khai toàn bộ chi tiết quy trình phối hợp nghiệp vụ.
Hướng nghiên cứu tương lai (Future Research Directions)
- Đánh giá tác động của quy định bắt buộc ghi âm, ghi hình có âm thanh khi hỏi cung bị can đối với việc giảm thiểu tranh chấp chứng cứ giữa ĐTV và KSV.
- Ứng dụng chuyển đổi số và số hóa hồ sơ vụ án hình sự trong việc chia sẻ dữ liệu chứng cứ thời gian thực giữa CQCSĐT và VKSND.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát tư pháp của Tòa án đối với các biện pháp cưỡng chế hạn chế quyền con người trong giai đoạn tiền xét xử (mô hình Thẩm phán giám sát điều tra).
Tác động và ảnh hưởng
TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN
[Học thuật & Đào tạo] [Lập pháp & Tư pháp] [Thực tiễn Hành nghề] [Xã hội & Nhân quyền]
Giáo trình TTHS, ĐTTP Luật Tổ chức CQĐT, Quy chuẩn phối hợp Giảm oan sai, bảo vệ
tại HVCSND, ĐHKSLS BLTTHS sửa đổi ĐTV - KSV hiệu quả quyền con người
- Giá trị học thuật: Đóng vai trò tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo sau đại học, cử nhân tại Học viện Khoa học xã hội, Học viện Cảnh sát nhân dân, Học viện An ninh nhân dân và Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
- Tác động lập pháp: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các đạo luật tư pháp và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành BLTTHS năm 2015.
- Tác động thực tiễn: Nâng cao nhận thức nghiệp vụ, thiết lập chuẩn mực giao tiếp và phối hợp tố tụng giữa hàng chục nghìn ĐTV và KSV trên toàn quốc, trực tiếp góp phần giảm thiểu các vụ án oan sai và chống bỏ lọt tội phạm.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, Học viên cao học ngành Luật: Tiếp cận khung phân tích chuẩn mực về quan hệ tố tụng và phương pháp luận nghiên cứu luật học so sánh kết hợp thực chứng.
- Điều tra viên và Thủ trưởng CQCSĐT các cấp: Nắm vững giới hạn thẩm quyền, quyền bảo lưu ý kiến và kỹ năng phối hợp với VKS để củng cố vững chắc hồ sơ chứng cứ.
- Kiểm sát viên và Lãnh đạo VKSND: Tối ưu hóa kỹ năng đề ra yêu cầu điều tra, kiểm sát trực tiếp các hoạt động điều tra và thực hiện quyền công tố chủ động, sắc bén.
- Cơ quan lập pháp và Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp: Có cơ sở dữ liệu và căn cứ lý luận chuẩn xác để hoạch định chính sách tư pháp trong các giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã xác lập một cách khoa học bản chất của mối quan hệ giữa CQCSĐT và VKSND trong mô hình tố tụng thẩm vấn kết hợp tranh tụng tại Việt Nam: Đây là quan hệ tố tụng độc lập, phối hợp chức năng và chế ước lẫn nhau nhằm thực hiện mục tiêu kép - buộc tội chính xác và bảo vệ quyền con người. Công trình bác bỏ triệt để quan điểm coi quan hệ này là quan hệ hành chính phục tùng hoặc quan hệ tách rời hoàn toàn kiểu tranh tụng thuần túy.
2. Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các công trình của Đào Hữu Dân (2005) hay Nguyễn Tiến Sơn (2010), luận án thực hiện phân tích dữ liệu thực chứng quy mô lớn trong 10 năm liên tục (2008–2018) với hơn 785.000 tin báo tội phạm và gần 700.000 bị can, đồng thời đối chiếu đa chiều với các mô hình tư pháp chuyển đổi tại Đông Âu và châu Á dưới sự điều chỉnh của Hiến pháp 2013 và BLTTHS 2015.
3. Phát hiện thực chứng nào mang tính bất ngờ nhất?
Phát hiện về tỷ lệ phê chuẩn các biện pháp ngăn chặn đạt mức rất cao (>98%) nhưng tỷ lệ án trả hồ sơ điều tra bổ sung do thiếu chứng cứ vẫn duy trì ở mức 3–5%. Điều này phản ánh thực trạng: Việc kiểm sát phê chuẩn giai đoạn đầu còn thiên về mặt thủ tục giấy tờ, chưa đi sâu thẩm định thực chất nguồn chứng cứ, dẫn đến việc phải khắc phục ở các giai đoạn tố tụng sau.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức thực thi cụ thể không?
Có. Tác giả đề xuất quy trình chuẩn hóa gồm 3 bước phối hợp liên ngành:
- Quy trình giao nhận và xử lý nguồn tin tội phạm trực tiếp giữa ĐTV và KSV trong 24 giờ đầu.
- Giao thức ban hành và phản hồi "Bản Yêu cầu điều tra" có giá trị ràng buộc trách nhiệm pháp lý.
- Cơ chế giải quyết bất đồng quan điểm nghiệp vụ thông qua cơ chế họp liên ngành định kỳ hoặc báo cáo cấp trên theo thẩm quyền phân định.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Trọng tâm nghiên cứu trong thập kỷ tới tập trung vào: (1) Số hóa quy trình tố tụng điện tử; (2) Cơ chế tư pháp bảo vệ quyền im lặng và quyền tiếp cận luật sư ngay từ khi tiếp nhận tin báo; (3) Tái cấu trúc thẩm quyền phê chuẩn bắt giam theo hướng chuyển giao dần cho Tòa án nhằm hoàn thiện mô hình Nhà nước pháp quyền.
Kết luận
- Khẳng định vị trí trung tâm: CQCSĐT là cơ quan nòng cốt gánh vác hơn 83% thẩm quyền tội danh và xử lý 95% số vụ án hình sự, giữ vai trò quyết định trong việc thu thập chứng cứ và khởi động chức năng buộc tội.
- Xác lập chuẩn mực công tố gắn với điều tra: VKSND thực hành quyền công tố bao trùm từ giai đoạn tiếp nhận tin báo, sử dụng quyền năng kiểm sát để định hướng điều tra, bảo đảm pháp chế và chống bức cung, nhục hình.
- Cơ chế chế ước quyền lực song trùng: Mối quan hệ giữa hai cơ quan là biểu hiện sinh động của nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực tư pháp, bảo đảm không một quyền lực nào bị lạm dụng ngoài tầm kiểm soát.
- Hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ hoàn thiện quy định pháp luật thực định, chuẩn hóa quy chế liên ngành đến tinh gọn bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tư pháp.
- Mở ra các hướng nghiên cứu hiện đại: Tạo tiền đề khoa học vững chắc cho việc tiếp tục nghiên cứu mô hình tư pháp số, ghi âm ghi hình hỏi cung bắt buộc và mở rộng quyền tranh tụng dân chủ trong kỷ nguyên cải cách tư pháp toàn diện tại Việt Nam.