Tài liệu: Nguyễn mậu long phân tích thực trạng tồn trữ nguyên liệu làm

Luận văn phân tích thực trạng tồn trữ nguyên liệu làm thuốc tại Công ty Dược vật tư y tế Thanh Hóa năm 2017 của Dược sĩ Nguyễn Mậu Long năm 2019.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2019

73
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nguyễn Mậu Long và nghiên cứu phân tích thực trạng tồn trữ

Nguyễn Mậu Long là tác giả của một luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I tại Trường Đại học Dược Hà Nội năm 2019. Nghiên cứu của ông tập trung vào phân tích thực trạng tồn trữ nguyên liệu làm thuốc tại Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa trong năm 2017. Đây là một công trình học thuật có giá trị cao trong lĩnh vực quản lý dược phẩmtổ chức quản lý dược. Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Lan Anh, một chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành dược. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá công tác bảo quản mà còn phân tích chi tiết về công tác dự trữ nguyên liệu, giúp cải thiện hiệu quả quản lý kho dược tại các doanh nghiệp dược phẩm.

1.1. Nền tảng học vấn và vai trò của tác giả

Nguyễn Mậu Long hoàn thành chương trình dược sĩ chuyên khoa cấp I với chuyên ngành Tổ chức quản lý dược (mã số CK 60 72 04 12). Tác giả đã tiếp thu kiến thức từ các giảng viên Trường Đại học Dược Hà Nộitrước khi thực hiện phân tích thực trạng tại công ty. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn làm nên giá trị của luận văn này trong quản lý dượcbảo quản thuốc.

1.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa, cụ thể là ở Tổng kho Dược. Thời gian phân tích thực trạng kéo dài từ tháng 6/2018 đến tháng 11/2018, với dữ liệu tồn trữ nguyên liệu được thu thập từ năm 2017. Địa điểm này cung cấp môi trường thực tế lý tưởng để nghiên cứu quản lý kho dược.

II. Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích trong luận văn

Luận văn của Nguyễn Mậu Long sử dụng nhiều phương pháp phân tích tiên tiến để phân tích thực trạng tồn trữ. Trong đó, phân tích ABC/XYZ là công cụ chính giúp phân loại nguyên liệu làm thuốc theo mức độ quan trọng và tính biến động. Phương pháp này là công cụ quản lý dược hiệu quả, được áp dụng rộng rãi trong ngành dược phẩm toàn thế giới. Luận văn cũng đánh giá các khía cạnh khác của công tác bảo quản nguyên liệu bao gồm nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, và hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm. Các dữ liệu được thu thập từ kiểm kê kho, hồ sơ quản lý, và phỏng vấn cán bộ nhân viên để đảm bảo tính chính xác.

2.1. Phân tích ABC XYZ trong quản lý tồn trữ

Phân tích ABC/XYZ là phương pháp phân tích thực trạng tồn trữ được Nguyễn Mậu Long ứng dụng để phân loại nguyên liệu làm thuốc. Phương pháp này chia nguyên liệu thành các nhóm A, B, C dựa trên giá trị xuất, nhập, tồn, và nhóm X, Y, Z dựa trên tính biến động. Công cụ quản lý dược này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa công tác bảo quảntồn trữ.

2.2. Đánh giá công tác bảo quản và dự trữ

Nghiên cứu phân tích thực trạng bao gồm đánh giá trình độ nhân sự, cơ sở vật chất kho, trang thiết bịhệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm. Luận văn cũng phân tích giá trị xuất, nhập, tồn và kết quả kiểm kê kho năm 2017. Các biến số này được thu thập và xử lý để phân tích quản lý dược chi tiết.

III. Kết quả chính của phân tích thực trạng tồn trữ nguyên liệu

Luận văn của Nguyễn Mậu Long đã phân tích thực trạng tồn trữ tại Tổng kho Dược của Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Thanh Hóa và đưa ra những phát hiện quan trọng. Kết quả phân tích cho thấy công ty có cơ cấu nguyên liệu dự trữ được tổ chức theo phân kho, với giá trị xuất, nhập, tồn được theo dõi chi tiết. Áp dụng phân tích ABC/XYZ, luận văn xác định được nhóm nguyên liệu cần được quản lýbảo quản với mức độ ưu tiên khác nhau. Kết quả kiểm kê kho năm 2017 cũng được đánh giá để xác định tính chính xác của hệ thống tồn trữ. Những phát hiện này cung cấp cơ sở cho việc cải tiến công tác quản lý dược tại doanh nghiệp.

3.1. Cơ cấu và giá trị nguyên liệu dự trữ

Phân tích thực trạng cho thấy cơ cấu nguyên liệu được dự trữ theo phân kho khác nhau với các đặc điểm riêng. Giá trị xuất, nhập, tồn của nguyên liệu làm thuốc được theo dõi và ghi chép đầy đủ. Việc phân tích quản lý dược này giúp hiểu rõ tình hình tồn trữcông tác bảo quản tại kho.

3.2. Phân loại ABC XYZ và kết quả kiểm kê

Luận văn áp dụng phân tích ABC/XYZ để phân loại nguyên liệu theo mức độ quan trọng và tính biến động. Kết quả phân tích thực trạng từ kiểm kê kho năm 2017 giúp xác định mức độ chính xác của hệ thống quản lý dược hiện tại, từ đó đưa ra khuyến nghị cải tiến công tác tồn trữbảo quản.

IV. Bàn luận kết luận và đề xuất cải tiến quản lý dược

Chương bàn luận của luận văn Nguyễn Mậu Long phân tích thực trạng công tác bảo quản nguyên liệutồn trữ tại kho, đồng thời nêu rõ những hạn chế của đề tài. Kết luận chỉ ra rằng cần phải cải tiến công tác quản lý dược ở nhiều khía cạnh. Luận văn đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tồn trữ, bảo quản thuốcquản lý dược phẩm tại công ty. Các đề xuất bao gồm cải tiến hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, nâng cao trình độ nhân sự, đầu tư trang thiết bị hiện đại, và hoàn thiện hệ thống tài liệu quản lý. Những khuyến nghi này phù hợp với Thực hành tốt bảo quản dược phẩm (GSP) và các tiêu chuẩn quốc tế.

4.1. Những hạn chế được phát hiện trong công tác bảo quản

Phân tích thực trạng cho thấy một số hạn chế trong quản lý dược hiện tại như công tác kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm chưa đạt chuẩn, trang thiết bị cần được nâng cấp, và trình độ nhân sự cần được đào tạo thêm. Những vấn đề này ảnh hưởng đến công tác tồn trữbảo quản nguyên liệu chất lượng.

4.2. Những đề xuất cải tiến quản lý dược phẩm

Luận văn đề xuất cải tiến công tác quản lý dược bằng cách nâng cao trình độ nhân sự thông qua đào tạo, đầu tư trang thiết bị hiện đại, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, và chuẩn hóa hệ thống tài liệu quản lý. Các đề xuất này nhằm đảm bảo tuân thủ Thực hành tốt bảo quản (GSP) và nâng cao chất lượng tồn trữ nguyên liệu.

21/12/2025
Nguyễn mậu long phân tích thực trạng tồn trữ nguyên liệu làm thuốc tại công ty cổ phần dƣợc vật tƣ y tế thanh hóa năm 2017 luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i hà nội 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm mục tiêu sức khỏe của con người. Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về chăm sóc, đảm bảo sức khỏe của người dân tăng lên, vì vậy nhu cầu về các sản phẩm dược phẩm và dịch vụ y tế ngày càng mở rộng. Chất lượng thuốc không chỉ phụ thuộc vào công nghệ sản xuất, quá trình phân phối mà trước khi làm được điều đó thì nguyên liệu để tạo nên thuốc phải có chất lượng đảm bảo. Chính vì thế, đảm bảo tốt chất lượng nguyên liệu là một trong những yếu tố hàng đầu được các công ty sản xuất Dược phẩm phải chú trọng quan tâm.

Theo Cục quản lý dược, tính đến ngày 6/12/2017, Việt Nam có 205 doanh nghiệp sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn GMP WHO, 8 doanh nghiệp trong nước đạt tiêu chuẩn PIC/s – GMP EU. Tuy nhiên, ngành Dược phẩm Việt Nam mới chỉ sản xuất thuốc từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu chứ chưa tự sản xuất nguyên liệu. Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên việc bảo quản nguyên liệu làm thuốc có phần bị ảnh hưởng dến chất lượng do các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm. Thấy rõ điều đó, các công ty sản xuất Dược phẩm trong nước đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự.

để đảm bảo tốt chất lượng nguyên liệu trong quá trình bảo quản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty. Công tác bảo quản không chỉ có ý nghĩa về mặt chuyên môn, đảm bảo chất lượng thuốc mà còn có ý nghĩa về mặt kinh tế cho sự ổn định phát triển của Công ty Dược. Nguyên liệu được bảo quản, tồn trữ tại kho chiếm một tỉ trọng không nhỏ trong khối tài sản ngắn hạn của các công ty sản xuất dược phẩm, ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu thông của công ty. Vì vậy, công tác quản lý tồn trữ nguyên liệu là một hoạt động quan trọng trong công ty sản xuất Dược phẩm.

Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa là công ty sản xuất dược phẩm được thành lập từ năm 1961, “Phát triển bền vững”, “Chất lượng – Niềm tin” là mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động và phát triển của Công 1 ty, chất lượng sản phẩm công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường, Thương hiệu Thephaco ngày càng được nhiều người tiêu dùng biết đến. Hiện nay Công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn “GMP- WHO”, phòng Kiểm nghiệm đạt chuẩn “GLP”, hệ thống kho đạt chuẩn “GSP”, hệ thống phân phối thuốc đạt chuẩn “GDP” và “GPP”. Đặc biệt năm 2007, Công ty vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động” – đó là nguồn động viên cổ vũ to lớn để Công ty nỗ lực phấn đấu hơn nữa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng và đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra trong thời kỳ hội nhập WTO. Để đạt được mục tiêu kinh tế, công ty đã đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự.

để đáp ứng yêu cầu sản xuất trong thời kỳ mới. Vì vậy, công tác quản lý tồn trữ nguyên liệu cũng được công ty thực hiện ngày một tốt hơn, đảm bảo chất lượng nguyên liệu, lượng tồn kho hợp lý để giảm tối đa lãng phí. Để tìm hiểu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và góp phần nâng cao chất lượng công tác bảo quản và dự trữ nguyên liệu tại kho, chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích thực trạng tồn trữ nguyên liệu làm thuốc tại Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa năm 2017” với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá công tác bảo quản nguyên liệu làm thuốc tại kho nguyên liệu - Tổng kho dược – Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa trong năm 2017.

Phân tích công tác dự trữ nguyên liệu làm thuốc tại kho nguyên liệu - Tổng kho dược- Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa trong năm 2017. 2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về tồn trữ nguyên liệu 1. Khái niệm Tồn trữ là sự bảo quản tất cả các nguyên liệu, vật tư, bao bì dùng trong sản xuất, mọi bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và các thành phẩm trong kho.

[1] Nguyên liệu làm thuốc là thành phần tham gia vào cấu tạo của thuốc bao gồm: dược chất, dược liệu, tá dược, vỏ nang được sử dụng trong quá trình sản xuất thuốc. [16] Tồn trữ nguyên liệu không chỉ là việc cất giữ nguyên liệu tại kho mà nó còn là quá trình xuất nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ nguyên liệu tại kho. Công tác tồn trữ nguyên liệu là một trong những mắt xích quan trọng của việc đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của công ty, giảm tối đa lãng phí. Sự cần thiết phải tồn trữ nguyên liệu - Đảm bảo tính sẵn có: tồn kho là lượng dự trữ cho sự dao động của cung và cầu, giảm nguy cơ hết hàng.

- Tồn kho để giảm thời gian cần thiết đáp ứng nhu cầu: Do nguyên liệu để sản xuất dược phẩm chủ yếu là nguyên liệu nhập ngoại. - Làm ổn định sản xuất của đơn vị trong khi nhu cầu thay đổi: Những thay đổi trong nhu cầu về các loại thuốc không thể dự đoán trước được. Do đó, lượng tồn kho thích hợp sẽ giúp công ty đối phó với sự thay đổi đó. - Duy trì niềm tin trong công ty: Nếu tình trạng hết hàng diễn ra thường xuyên, đơn vị đặt hàng sẽ mất lòng tin vào khả năng cung ứng sản phẩm, cũng như quá trình sản xuất của công ty.

Phương pháp phân tích ABC và phân tích XYZ cho quản lý tồn trữ  Phân tích ABC Kỹ thuật phân tích ABC thường được sử dụng nhằm xác định mức độ quan trọng của hàng hóa tồn kho khác nhau. Từ đó xây dựng các phương pháp dự báo, chuẩn bị nguồn lực và kiểm soát tồn kho cho từng nhóm hàng khác nhau. 3 Phương pháp này được xây dựng trên cơ sở nguyên tắc Pareto – 20% hàng hóa đem lại 80% doanh số. Hoặc nói cách khác: chỉ cần kiểm soát chặt chẽ 20% danh điểm hàng hóa này thì có thể kiểm soát 80% toàn bộ hệ thống.

Hàng hóa được khuyến cáo chia thành 3 thể loại: - A là hàng có giá trị, chiếm từ 70-80% so với tổng giá trị hàng hóa dự trữ trong kho. - B là hàng trung gian, chiếm 15-25% so với tổng giá trị hàng hóa dự trữ trong kho. - C là hàng ít giá trị, chỉ chiếm khoảng 5% so với tổng giá trị hàng hóa dự trữ trong kho. Biểu đồ mô tả nguyên tắc Pareto Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị có những tác dụng sau: - Các nguồn vốn dùng để mua hàng nhóm A cần phải nhiều hơn so với nhóm C, do đó cần sự ưu tiên đầu tư thích đáng vào quản trị nhóm A.

- Các loại hàng nhóm A cần có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát hiện vật. Việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên nhằm đảm bảo khả năng an toàn trong sản xuất. - Trong dự báo nhu cầu dự trữ, chúng ta cần áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho nhóm mặt hàng khác nhau, nhóm A cần được dự báo cẩn thận hơn so với các nhóm khác. 4 Nhờ có kỹ thuật phân tích ABC trình độ của nhân viên giữ kho tăng lên không ngừng, do họ thường xuyên thực hiện các chu kỳ kiểm tra, kiểm soát từng nhóm hàng.

Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn trong dự báo, kiểm soát, đảm bảo tính khả thi của nguồn cung ứng, tối ưu hoá lượng dự trữ. [20]  Phân tích XYZ Phân loại XYZ được dùng để đánh giá mức độ ổn định của hàng hóa bán ra. Đối với mỗi một mặt hàng có tính ra một hệ số biến thiên, từ đó cho thấy mức độ sai lệch trung bình (tính theo phần trăm) về chỉ tiêu bán hàng của từng kỳ so với chỉ tiêu bán hàng trung bình của chính mặt hàng đó. Nếu như hệ số mà bằng 0 thì có nghĩa là hàng tuần (hoặc hàng tháng, tùy thuộc vào việc lựa chọn kỳ phân tích) chỉ tiêu bán hàng là như nhau.

Hệ số này càng lớn thì chỉ tiêu bán hàng của mặt hàng này càng không ổn định. Hàng hóa được bán trong các kỳ trước mà càng ổn định bao nhiêu thì càng dễ dàng dự báo trong các kỳ tới bấy nhiêu. Chính vì vậy, đối với hàng hóa mà có hệ số biến thiên nhỏ thì có thể dựa trên dữ liệu về tốc độ bán hàng trung bình để lập ra đơn hàng đặt nhà cung cấp. Trong nhóm X có các hàng hóa mà được bán ổn định trong kỳ được chọn, còn nhóm Y là các hàng với mức độ ổn định trung bình.

Hàng hóa mà khó dự báo thì rơi vào nhóm Z. Một số nguyên tắc khuyến cáo làm việc với hàng hóa tùy thuộc vào nhóm hàng hóa: -X là hàng hóa có đặc trưng về nhu cầu ổn định, thường có mức độ biến thiên dưới 15%. - Y là hàng hóa mà có đặc trưng theo nhiều xu hướng khác nhau (mùa vụ, tăng hoặc giảm nhu cầu theo thị hiếu/quảng cáo…), độ biến thiên từ 15- 50%. - Z là hàng hóa mà khi bán không thể dự báo được bất kỳ điều gì (có độ biến thiên trên 50%).

Cả 2 phương pháp đều bổ sung tốt cho nhau. Nếu như phương pháp phân tích ABC cho phép đánh giá mức độ ảnh hưởng của mỗi mặt hàng trong cấu trúc bán hàng, thì phương pháp XYZ cho phép đánh giá mức độ biến thiên trong kênh tiêu thụ, nghĩa là mức độ không ổn định của chỉ tiêu bán hàng. Cách kết hợp phân loại ABC và XYZ tạo ra 9 nhóm giá trị được mô tả như sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ