Luận văn thạc sĩ về nguyên lý pháp lý của thế chấp trong luật dân sự

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu uet những nguyên lý pháp lý của thế chấp, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Chuyên ngành

Luật Dân Sự

Người đăng

Ẩn danh

2006

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỀ THẾ CHẤP Ở VIỆT NAM

1.1. Các quy định về thế chấp trong Bộ luật dân sự

1.1.1. Về định đoạt tài sản thế chấp

1.1.2. Về quy định dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự

1.1.3. Về hình thức của hợp đồng thế chấp tài sản

1.1.4. Về xử lý tài sản thế chấp

1.1.5. Về chấm dứt thế chấp

1.1.6. Về chủ thể quan hệ thế chấp là hộ gia đình

1.1.7. Về quy định tài sản thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai

1.2. Các quy định về thế chấp trong pháp luật chuyên ngành

1.2.1. Pháp luật đất đai

1.2.2. Pháp luật hàng hải

1.2.3. Pháp luật hàng không

1.2.4. Pháp luật phá sản

1.2.5. Pháp luật ngân hàng

1.2.6. Pháp luật về công chứng

1.2.7. Pháp luật về thi hành án

2. CHƯƠNG 2: NHU CẦU ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THẾ CHẤP

2.1. Tính tất yếu khách quan của hoạt động thế chấp

2.2. Quan hệ tài sản và quan hệ kinh tế làm phát sinh các nghĩa vụ

2.3. Để thoả mãn quyền yêu cầu đối với bên có nghĩa vụ cần phải có biện pháp bảo đảm

2.4. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chia thành hai loại căn bản: Bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật

2.5. Bảo đảm đối vật gồm chiếm hữu vật và không chiếm hữu thực tế vật

2.6. Để các quyền đối kháng với người thứ ba thì cần phải có pháp luật điều chỉnh

2.7. Thế chấp đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân

2.8. Lược sử pháp luật về thế chấp

2.8.1. Lược sử pháp luật về thế chấp trên thế giới

2.8.2. Lược sử pháp luật về thế chấp ở Việt Nam

2.8.3. Thế chấp trong cổ luật Việt Nam

2.8.4. Thế chấp trong luật Việt Nam cận đại

2.8.5. Thế chấp trong luật Việt Nam hiện đại

2.9. Khái niệm thế chấp

2.10. Nguyên lý- luận điểm cơ bản của một học thuyết

2.11. Vai trò của biện pháp bảo đảm thế chấp

2.11.1. Thế chấp tạo thêm các quyền cho chủ nợ

2.11.2. Thế chấp nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay

2.11.3. Thế chấp gián tiếp bảo vệ người gửi tiền

2.11.4. Thế chấp bảo vệ sự an toàn và ổn định cho toàn hệ thống NH và các TCTD khác

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG NGUYÊN LÝ PHÁP LÝ CỦA THẾ CHẤP

3.1. Tài sản thế chấp dưới góc độ là vật hữu hình và vật vô hình

3.1.1. Tài sản thế chấp là vật hữu hình

3.1.2. Thế chấp là một vật quyền

3.1.3. Thế chấp là một quyền phụ thuộc

3.1.4. Thế chấp không thể bị phân chia

3.1.5. Thế chấp đối kháng với người thứ ba

3.1.6. Tài sản thế chấp là vật vô hình

3.1.7. Tài sản vô hình là các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

3.1.8. Tài sản vô hình là các quyền tài sản

3.1.9. Tài sản vô hình là tài sản hình thành trong tương lai

3.2. Tài sản thế chấp dưới góc độ là động sản và bất động sản

3.2.1. Tài sản thế chấp là động sản

3.2.2. Tài sản thế chấp là bất động sản

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT PHÙNG THỊ THU HƯỜNG NHỮNG NGUYÊN LÝ PHÁP LÝ CỦA THẾ CHẤP CHUYÊN NGÀNH : LUẬT DÂN SỰ MÃ SỐ : 60.30 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. NGÔ HUY CƯƠNG HÀ NỘI - NĂM 2006 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa 1 Lời cam đoan 2 Lời cảm ơn 3 Mục lục 4 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt 6 MỞ ĐẦU 7 Chương 1. THỰC TRẠNG VỀ THẾ CHẤP Ở VIỆT NAM 13 1. Các quy định về thế chấp trong Bộ luật dân sự 13 1. Về định đoạt tài sản thế chấp 13 1. Về quy định dùng một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ dân sự 15 1. Về hình thức của hợp đồng thế chấp tài sản 23 1. Về xử lý tài sản thế chấp 26 1. Về chấm dứt thế chấp 29 1. Về chủ thể quan hệ thế chấp là hộ gia đình 30 1. Về quy định tài sản thế chấp là tài sản hình thành trong tương lai 33 1. Các quy định về thế chấp trong pháp luật chuyên ngành 34 1. Pháp luật đất đai 34 1. Pháp luật hàng hải 37 1. Pháp luật hàng không 39 1. Pháp luật phá sản 40 1. Pháp luật ngân hàng 41 1. Pháp luật về công chứng 44 1. Pháp luật về thi hành án 51 Chương 2. NHU CẦU ĐIỀU CHỈNH PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THẾ CHẤP 54 2. Tính tất yếu khách quan của hoạt động thế chấp 54 2. Quan hệ tài sản và quan hệ kinh tế làm phát sinh các nghĩa vụ 54 2. Để thoả mãn quyền yêu cầu đối với bên có nghĩa vụ cần phải có biện pháp bảo đảm 54 2. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự chia thành hai loại căn bản: Bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật 55 2. Bảo đảm đối vật gồm chiếm hữu vật và không chiếm hữu thực tế vật 56 2. Để các quyền đối kháng với người thứ ba thì cần phải có pháp luật điều chỉnh 57 2. Thế chấp đóng vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế quốc dân 57 2. Lược sử pháp luật về thế chấp 58 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lược sử pháp luật về thế chấp trên thế giới 58 2. Lược sử pháp luật về thế chấp ở Việt Nam 60 2. Thế chấp trong cổ luật Việt Nam 60 2. Thế chấp trong luật Việt Nam cận đại 62 2. Thế chấp trong luật Việt Nam hiện đại 63 2. Khái niệm thế chấp 65 2. Nguyên lý- luận điểm cơ bản của một học thuyết 65 2. Khái niệm thế chấp 66 2. Vai trò của biện pháp bảo đảm thế chấp 67 2. Thế chấp tạo thêm các quyền cho chủ nợ 68 2. Thế chấp nâng cao trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên vay 68 2. Thế chấp gián tiếp bảo vệ người gửi tiền 69 2. Thế chấp bảo vệ sự an toàn và ổn định cho toàn hệ thống NH và 69 các TCTD khác Chương 3. NHỮNG NGUYÊN LÝ PHÁP LÝ CỦA THẾ CHẤP 72 3. Tài sản thế chấp dưới góc độ là vật hữu hình và vật vô hình 72 3. Tài sản thế chấp là vật hữu hình 72 3. Thế chấp là một vật quyền 73 3. Thế chấp là một quyền phụ thuộc 74 3. Thế chấp không thể bị phân chia 78 3. Thế chấp đối kháng với người thứ ba 78 3. Tài sản thế chấp là vật vô hình 80 3. Tài sản vô hình là các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ 81 3. Tài sản vô hình là các quyền tài sản 82 3. Tài sản vô hình là tài sản hình thành trong tương lai 83 3. Tài sản thế chấp dưới góc độ là động sản và bất động sản 86 3. Tài sản thế chấp là động sản 86 3. Tài sản thế chấp là bất động sản 91 KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BĐS Bất động sản GDBĐ Giao dịch bảo đảm NH Ngân hàng NĐ Nghị định của Chính Phủ TT Thông tư TTLT Thông tư liên tịch TSBĐ Tài sản bảo đảm TCTD Tổ chức tín dụng TMCP Thương mại cổ phần 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết của đề tài Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sôi động ở Việt Nam hiện nay, vấn đề tìm kiếm nguồn vốn bằng mọi biện pháp, tạo ra dòng chảy của đồng tiền đang là mối quan tâm của mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội. Để thực hiện được mục đích đó, các chủ thể phải thiết lập rất nhiều giao dịch phù hợp với các lợi ích mà các chủ thể hướng đến. Tuy nhiên, không phải lúc nào chủ thể có nghĩa vụ cũng có đủ khả năng và phương tiện để thực hiện nghĩa vụ của họ một cách trọn vẹn và đầy đủ. Thực tế cho thấy có việc vi phạm nghĩa vụ xảy ra dưới nhiều dạng khác nhau, chẳng hạn như không thực hiện nghĩa vụ giao vật, không thực hiện nghĩa vụ phải làm một công việc hoặc không được làm một công việc, chậm thực hiện nghĩa vụ hoặc chậm tiếp nhận nghĩa vụ. Do vậy, để hạn chế những vi phạm thực hiện nghĩa vụ có khả năng gây thiệt hại cho bên có quyền, pháp luật đã dự liệu những “bảo chứng” mà người có quyền có thể yêu cầu người có nghĩa vụ cung cấp khi ký kết hợp đồng. Nói cách khác, pháp luật đã quy định những biện pháp cho phép các chủ thể có quyền được sử dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì biện pháp bảo đảm tiền vay được xem là có thực tiễn sôi động nhất bởi liên quan trực tiếp đến nhu cầu vốn của các chủ thể trong xã hội. Trong hoạt động kinh doanh thương mại, các chủ thể kinh doanh rất cần vốn để đầu tư cho dự án sản xuất, kinh doanh. Có thể là do số tiền quá lớn hoặc cần gấp tại một thời điểm nên các chủ thể này không thể tự mình huy động ngay được. Tuy những người này không có đủ vốn bằng tiền mặt nhưng họ lại có nhiều tài sản có giá trị, mà khi đưa chúng ra làm tài sản bảo đảm thì họ sẽ có cơ hội nhận được những khoản tiền vay từ các chủ thể khác - những người có nguồn vốn nhàn rỗi và có khả năng cho người khác mượn. Cái hay ở chỗ, người vay vẫn được sử dụng tài sản đó một cách bình thường mà không phải chuyển giao tài 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản hiện hữu cho chủ nợ. Họ chỉ phải đưa cho các chủ nợ cầm giữ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng hay quyền sở hữu hợp pháp của mình mà thôi. Các bên sẽ thoả thuận với nhau về thời hạn trả nợ gốc và lãi (nếu có) mà nếu qua thời hạn đó, bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ của mình, thì bên nhận nợ có quyền tự mình hoặc đề nghị các cơ quan có chức năng xử lý tài sản này để thu hồi vốn. Pháp luật gọi tên những giao dịch này là giao dịch bảo đảm. Trong pháp luật ngân hàng, đó là những biện pháp bảo đảm tiền vay mà các TCTD áp dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay của mình, cụ thể là bảo đảm cho việc thu hồi nợ gốc và lãi suất vay. Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng , bảo đảm tiền vay chỉ được xem là biện pháp thay thế và đứng vào hàng “thứ cuối”. Và bảo đảm tiền vay thường được áp dụng trong các trường hợp: - Khả năng trả nợ vốn vay của khách hàng còn hạn chế; - Trong nền kinh tế đất nước có thể xảy ra lạm phát, làm mất giá số tiền đã cho vay của TCTD, dễ làm ảnh hưởng đến khả năng tài chính của khách hàng vay vốn, do đó, dễ dẫn đến việc phi phạm thời hạn trả nợ [23, tr. Thực chất của bảo đảm tiền vay là sử dụng những tài sản có giá trị làm bảo đảm để trả nợ thay cho các khoản vay không có khả năng thanh toán cho NH. Do đó, tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải có giá trị hay nói cách khác, bản thân nó phải trở thành hàng hóa; có nghĩa là khi chuyển giao quyền sở hữu thì đồng thời cũng phải đạt được sự chuyển đổi từ hiện vật thành giá trị để trả nợ NH. Hiện nay, có nhiều quan điểm, quan niệm về phân loại các biện pháp bảo đảm tiền vay như: Bảo đảm tiền vay hữu hình và bảo đảm tiền vay vô hình; Bảo đảm đối nhân và bảo đảm đối vật; Bảo đảm tiền vay bằng tài sản và bảo đảm tiền vay không bằng tài sản; Hoặc phân loại bằng cách liệt kê các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng cách liệt kê các biện pháp cụ thể như: Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, đặt cọc, bảo lãnh . Trong số các biện pháp bảo đảm tiền vay được pháp luật quy định, biện pháp thế chấp là lựa chọn mà các chủ thể sử dụng nhiều nhất bởi tính 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hữu ích mà nó mang lại trong các giao dịch dân sự và kinh tế. Do vậy, nếu chế định thế chấp được quy định trong BLDS và các văn bản pháp luật có liên quan được thống nhất với nhau và phù hợp với thực tế, nó sẽ tạo ra những cơ sở pháp lý thuận tiện cho các NH mở rộng hoạt động cấp tín dụng, bảo toàn được nguồn vốn cho vay, huy động được những nguồn vốn nhàn rỗi trong số đông dân cư, lưu chuyển dòng chảy tiền tệ, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngược lại, chế định thế chấp nói riêng và chế định bảo đảm tiền vay nói chung có thể hạn chế, kìm hãm sự phát triển của hoạt động kinh doanh của NH và các tổ chức, cá nhân khác trong xã hội. Khách hàng không thể thế chấp được bằng tài sản để vay vốn NH, trong khi đó NH lại thừa vốn huy động do không cho vay được. Qua đó có thể thấy được tầm quan trọng của các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động thế chấp nhưng hệ thống pháp luật lại bộc lộ nhiều bất cập cũng như hạn chế, chưa đáp ứng được các nhu cầu của thực tiễn sinh động trong quan hệ cho vay và bảo đảm tiền vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ