Khóa luận tốt nghiệp Y tế: Nguyễn đức trọng định lượng đồng thời

Khóa luận nghiên cứu phương pháp định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam trong thuốc bột pha tiêm Vimotram bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao.

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nguyễn Đức Trọng và định lượng đồng thời

Nguyễn Đức Trọng là tác giả của một khóa luận tốt nghiệp dược sĩ nổi bật tại Trường Đại học Dược Hà Nộ năm 2020. Công trình nghiên cứu này tập trung vào định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam - hai hoạt chất kháng sinh quan trọng trong thuốc bột pha tiêm Vimotram. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được sử dụng để xác định hàm lượng chính xác và độ tinh khiết của sản phẩm dược phẩm. Nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng trong kiểm định chất lượng dược phẩm, đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc trên thị trường. Dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Mai Hương, công trình đã hoàn thành các thẩm định phương pháp một cách toàn diện.

1.1. Amoxicilin và Sulbactam trong dược phẩm

Amoxicilin (AM) là một kháng sinh beta-lactam có khả năng diệt khuẩn rộng, trong khi Sulbactam (SB) là một chất ức chế beta-lactamase. Khi kết hợp, chúng tạo thành Ampicillin/Sulbactam - một thuốc mạnh mẽ chống lại các vi khuẩn kháng thuốc. Vimotram là một chế phẩm bột pha tiêm chứa cả hai hoạt chất này, được sử dụng rộng rãi trong điều trị nhiễm khuẩn. Định lượng đồng thời hai hoạt chất này là cần thiết để đảm bảo tỷ lệ hợp lý và hiệu quả dược học tối ưu.

1.2. Cơ chế tác dụng kết hợp

Amoxicilin tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp thành phần tế bào vi khuẩn, trong khi Sulbactam bảo vệ amoxicilin khỏi bị phá vỡ bởi enzyme beta-lactamase. Sự kết hợp này tạo ra hiệu quả sinergi - tăng cường khả năng kháng khuẩn so với sử dụng riêng lẻ. Đây là lý do tại sao định lượng đồng thời cả hai chất là cực kỳ quan trọng trong kiểm định chất lượng.

II. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một kỹ thuật phân tích tiên tiến được sử dụng rộng rãi trong định lượng đồng thời các hoạt chất dược phẩm. Phương pháp này cho phép tách biệt và định lượng chính xác amoxicilin và sulbactam trong mẫu thuốc bột pha tiêm Vimotram. Ưu điểm của HPLC bao gồm độ nhạy cao, độ chọn lọc tốt, và khả năng xử lý các mẫu phức tạp. Quá trình phân tích sử dụng pha động thích hợp, cột chiết xuất, và detector UV-VIS để phát hiện các hoạt chất. Các thông số chất lượng như độ phù hợp hệ thống, khoảng tuyến tính, và độ chính xác đều được thẩm định theo tiêu chuẩn quốc tế.

2.1. Nguyên tắc và cấu tạo hệ thống HPLC

Hệ thống HPLC bao gồm bơm tiêu, bộ tiêm mẫu, cột phân tách, detector, và hệ thống ghi dữ liệu. Phaze động được bơm qua cột với áp suất cao để tách biệt các hoạt chất dựa trên độ ái lực khác nhau. Detector mảng diod (DAD) phát hiện các hợp chất dựa trên hấp thụ tia cực tím (UV). Kỹ thuật này cho phép định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam với độ chính xác cao.

2.2. Thông số HPLC và tối ưu hóa phương pháp

Các thông số chính của HPLC bao gồm bước sóng phát hiện, tốc độ dòng, thành phần pha động, và nhiệt độ cột. Trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng, quá trình tối ưu hóa được thực hiện để tìm điều kiện pha động tối ưu cho tách biệt tốt giữa amoxicilin và sulbactam. Khảo sát sơ bộ với các pha động khác nhau giúp lựa chọn phương pháp hiệu quả nhất cho định lượng đồng thời.

III. Thẩm định phương pháp HPLC cho định lượng đồng thời

Thẩm định phương pháp là bước quan trọng để đảm bảo độ tin cậy và độ chính xác của phương pháp định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam. Quá trình thẩm định bao gồm đánh giá độ phù hợp hệ thống, xác định khoảng tuyến tính, thẩm định độ chính xác, độ lặp lại, và độ chọn lọc. Các chỉ tiêu này được đánh giá theo các tiêu chuẩn quốc tế từ ICHAOAC. Kết quả thẩm định cho thấy phương pháp HPLC đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng phân tích. Độ phù hợp hệ thống được kiểm tra bằng cách tiêm dung dịch chuẩn và đánh giá tính năng sắc ký. Khoảng tuyến tính được xác định từ nồng độ thấp đến cao, đảm bảo phương pháp áp dụng được cho định lượng trong thực tế.

3.1. Độ phù hợp hệ thống và lựa chọn điều kiện phân tách

Độ phù hợp hệ thống (System Suitability) là tiêu chí đầu tiên được thẩm định, đảm bảo hệ thống HPLC hoạt động ổn định. Các chỉ số như độ phân giải, hệ số tailing, và hiệu suất cột được đánh giá. Lựa chọn bước sóng phát hiện dựa trên phổ hấp thụ UV của amoxicilin và sulbactam. Hai hệ pha động A và B được khảo sát để tìm điều kiện tối ưu cho tách biệt tốtthời gian phân tích ngắn.

3.2. Khoảng tuyến tính độ chính xác và độ lặp lại

Khoảng tuyến tính được xác định bằng cách tiêm các nồng độ chuẩn khác nhau và vẽ đồ thị tương quan giữa nồng độ và diện tích pic. Độ chính xác được thẩm định bằng phương pháp phục hồi (recovery) ở các mức nồng độ 80%, 100%, và 120%. Độ lặp lạiđộ chính xác trung gian được đánh giá thông qua độ lệch chuẩn tương đối (RSD). Kết quả cho thấy phương pháp định lượng đồng thờiđộ tin cậy caophù hợp sử dụng trong kiểm định chất lượng.

IV. Ứng dụng định lượng Amoxicilin và Sulbactam trong Vimotram

Định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam trong thuốc bột pha tiêm Vimotram sử dụng phương pháp HPLC đã được thẩm định là một ứng dụng thực tế quan trọng trong kiểm định chất lượng dược phẩm. Quá trình chuẩn bị mẫu bao gồm cân lấy một lượng định mẫu thuốc, hòa tan trong dung dịch chiết xuất thích hợp, và lọc để loại bỏ các tạp chất. Dung dịch chuẩn gốc của amoxicilin và sulbactam được chuẩn bị theo nồng độ chuẩnđánh giá độ ổn định trong các điều kiện bảo quản khác nhau. Kết quả định lượng cho thấy hàm lượng hoạt chất trong mẫu phù hợp với các yêu cầu của Dược điển Việt Nam (DĐVN). Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi trong kiểm định chất lượng tại các nhà máy sản xuất dược phẩmcơ sở kiểm nghiệm.

4.1. Chuẩn bị mẫu và đánh giá độ ổn định

Chuẩn bị mẫu cho định lượng đồng thời yêu cầu độ chính xác cao. Dung dịch chuẩn gốc AMdung dịch chuẩn gốc SB được chuẩn bị với nồng độ xác địnhlưu trữnhiệt độ thích hợp. Độ ổn định được đánh giá qua các khoảng thời gian khác nhau để xác định thời gian bảo quản tối đa. Kết quả cho thấy dung dịch chuẩn ổn định trong điều kiện phòng trong vòng 48 giờ.

4.2. Kết quả định lượng và tuân thủ tiêu chuẩn

Kết quả định lượng thuốc bột pha tiêm Vimotram cho thấy hàm lượng amoxicilinhàm lượng sulbactam đều nằm trong khoảng chấp nhận theo tiêu chuẩn DĐVN. Phương pháp HPLC được xác nhậntính chọn lọc cao, không bị ảnh hưởng bởi các tạp chất hoặc chất phụ gia. Phương pháp này có thể áp dụng cho kiểm định chất lượng các sản phẩm tương tự chứa kết hợp amoxicilin - sulbactam.

21/12/2025
Nguyễn đức trọng định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam trong thuốc bột pha tiêm vimotram bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Amoxicilin là kháng sinh nhóm beta-lactam có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Tuy nhiên, amoxicilin dễ bị bất hoạt bởi beta- lactamase do vi khuẩn tiết ra. Sulbactam là chất ức chế beta-lactamase được phối hợp với amoxicilin nhằm tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ tác dụng của amoxicilin trên những vi khuẩn sinh beta-lactamase đã kháng lại amoxicilin dùng đơn độc [2], [17]. Tại Việt Nam, các chế phẩm có sự phối hợp amoxicilin và sulbactam được sử dụng tương đối phổ biến.

Dược điển Việt Nam hiện chưa có chuyên luận nào cho chế phẩm chứa hai thành phần trên. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu trong nước định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao được công bố. Trên thế giới, nghiên cứu định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam trong chế phẩm dạng phối hợp bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao vẫn còn tương đối hạn chế về số lượng [4], [11], [25]. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao có ưu điểm cho kết quả phân tích nhanh với độ chính xác, độ chọn lọc và độ nhạy cao.

Do đó, phương pháp này thường được lựa chọn để xác định hàm lượng thuốc trong phân tích kiểm nghiệm [8], [22]. Thuốc bột pha tiêm Vimotram hiện đang lưu hành trên thị trường, do Công ty cổ phần dược phẩm VCP sản xuất, là chế phẩm chứa hai thành phần amoxicilin và sulbactam. Với mong muốn đề xuất phương pháp định lượng đồng thời hỗn hợp hai thành phần trên, có khả năng ứng dụng trong công tác kiểm nghiệm nhằm kiểm soát chất lượng của chế phẩm này, nghiên cứu: “Định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam trong thuốc bột pha tiêm Vimotram bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao” được thực hiện với những mục tiêu sau: 1. Xây dựng và thẩm định hai phương pháp định lượng đồng thời amoxicilin và sulbactam trong hỗn hợp hai thành phần bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.

Ứng dụng phương pháp đã xây dựng để xác định hàm lượng amoxicilin và sulbactam trong thuốc bột pha tiêm Vimotram. Tổng quan về amoxicilin và sulbactam 1. Đặc điểm của amoxicilin và sulbactam Công thức cấu tạo, tính chất lý hóa và độ ổn định của amoxicilin (AM) và sulbactam (SB) được tổng hợp trong bảng 1. Đặc điểm của AM và SB AM SB Công thức cấu tạo [28] Hình 1.

Công thức cấu tạo của Hình 1. Công thức cấu tạo AM của SB Tên (2S,5R,6R)-6-{[(2R)-2-Amino-2-(4- (2S,5R)-3,3-Dimethyl-7-oxo- khoa hydroxyphenyl)acetyl]amino}-3,3- 4-thia-1-azabicyclo[3.0] học dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo heptan-2-carboxylic acid 4,4- [3.0]heptan-2-carboxylic acid [24]. Công − AM khan: C16H19N3O5S − SB khan: C8H11NO5S thức (P. phân tử − AM natri: C16H18N3NaO5S − SB natri: C8H10NNaO5S [28] (P.

2 AM SB Tính − AM trihydrat có dạng bột tinh thể − SB natri kết tinh dạng bột chất lý màu trắng, khó tan trong nước và rất màu trắng hoặc gần trắng, hóa khó tan trong ethanol 96 %; thực tế dễ tan trong nước và dung không tan trong dầu béo; tan trong dịch acid loãng, rất ít tan các dung dịch acid loãng hoặc trong ethanol 96 %. Dung hydroxyd kiềm loãng [1]. Dung dịch 5 % trong nước của SB dịch 0,2 % trong nước có pH từ 3,5 natri có pH từ 4,5 – 7,2 [28]. − AM natri có dạng bột màu trắng hay gần như trắng, rất hút ẩm.

Tan rất tốt trong nước, hơi tan trong ethanol khan và rất khó tan trong aceton [1]. Dung dịch 10 % trong nước có pH từ 8,0 – 10,0 [28]. Độ ổn − Độ ổn định của AM ảnh hưởng bởi − SB ổn định về mặt hóa học định pH và nhiệt độ môi trường. Độ ổn định phụ độ cao, AM bị phân hủy, mức độ thuộc vào thời gian, pH và phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian nhiệt độ bảo quản [26].

Nhiệt độ bảo quản được − SB natri ổn định trong dung khuyến cáo từ 2 – 8ºC. dịch nước trong khoảng pH − AM ổn định trong dung dịch nước từ 3 – 7; ổn định nhất ở pH trong khoảng pH từ 4 – 7 [7]. beta-lactam dễ bị thủy phân khi pH cách xa điểm đẳng điện (pH 4,8) [7]. − AM trihydrat trong dung dịch nước ổn định nhất trong khoảng pH từ 5,0 – 7,0 [10].

Cơ chế tác dụng và chỉ định 1. Cơ chế tác dụng AM là kháng sinh bán tổng hợp nhóm aminopenicilin, có phổ tác dụng rộng trên cả vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Tác dụng diệt khuẩn của AM do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn, làm gián đoạn quá trình sinh tổng hợp peptidoglycan, một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn [2]. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào (autolysin và murein hydrolase).

Tuy nhiên, vòng beta-lactam có thể bị bất hoạt bởi enzym beta-lactamase, nên bình thường phổ tác dụng của AM không bao gồm các vi khuẩn tạo ra enzym này. SB là acid sulfon penicilamic, có ái lực cao và ức chế không thuận nghịch beta-lactamase qua trung gian plasmid và nhiễm sắc thể, do đó không cho enzym này tương tác với kháng sinh [2]. Khi sử dụng đơn độc, SB chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu. Sự phối hợp AM với SB tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp chống lại những vi khuẩn sản xuất hoặc không sản xuất beta-lactamase bao gồm: cầu khuẩn Gram dương (Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Staphylococcus aureus…), cầu khuẩn Gram âm (Moraxella gonorrhoeae, Moraxella catarrhalis…), trực khuẩn Gram âm (Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae…), vi khuẩn kỵ khí [2], [17].

Chỉ định Phối hợp AM và SB được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như: nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm trùng phụ khoa, điều trị và dự phòng phẫu thuật [6], [17]. Một số dạng bào chế kết hợp Tại Việt Nam, sự phối hợp AM và SB là tương đối phổ biến với nhiều dạng bào chế đang lưu hành trên thị trường như viên nén, viên nang, cốm pha hỗn dịch uống, bột pha hỗn dịch uống, thuốc bột pha tiêm… (bảng 1. Trong 4 đó, thuốc bột pha tiêm Vimotram do Công ty cổ phần dược phẩm VCP sản xuất hiện đang được lưu hành trên thị trường (hình 1.3), với công thức một lọ gồm: Amoxicilin : 1000 mg Sulbactam : 500 mg Bảng 1. Một số dạng bào chế kết hợp AM và SB Dạng bào Thành phần Hàm lượng Biệt dược chế (AM/SB) Viên nén, AM trihydrat 875 mg/ 125 mg Sumakin (1g, 750 mg, viên nang SB pivoxil 500 mg/ 250 mg 625 mg) 500 mg/ 125 mg Bactamox (1g, 750 mg, 250 mg/ 250 mg 500 mg) Zelfamox 875/125 DT Thuốc bột, AM trihydrat 500 mg/ 125 mg Zelfamox 250/125 cốm pha hỗn SB pivoxil 250 mg/ 250 mg Fortamox 375 mg dịch 250 mg/ 125 mg Bactamox (625 mg, 375 mg) Thuốc bột AM natri 1000 mg/ 500 mg Vimotram pha tiêm SB natri Trifamox IBL 1500 Bactamox Plus (Injection 1,5 g) Hình 1.

Thuốc bột pha tiêm Vimotram 5 1. Tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 1. Tình hình nghiên cứu trong nước Tính đến nay, DĐVN V đã có những chuyên luận riêng cho một số chế phẩm đa thành phần có chứa kháng sinh như: AM và acid clavulanic; AM và cloxacilin; ampicilin và SB; cefoperazon và SB.

Việc định lượng các chế phẩm này chủ yếu được tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) (bảng 1. Tuy nhiên, DĐVN V chưa có chuyên luận nào cho thuốc bột pha tiêm chứa hai thành phần AM và SB. Hiện cũng chưa có nghiên cứu nào trong nước tiến hành định lượng đồng thời AM và SB trong chế phẩm bằng HPLC được công bố. Định lượng một số chế phẩm đa thành phần chứa kháng sinh bằng HPLC theo DĐVN V Dạng bào chế Thành phần Điều kiện sắc ký Thuốc bột pha AM natri − Cột C (250 mm × 4,6 mm; 5 µm).

tiêm Kali clavulanat − Pha động: MeOH – dung dịch đệm Thuốc bột pha AM trihydrat phosphat 0,78 % pH 4,4 (5 : 95). hỗn dịch, viên Kali clavulanat − Tốc độ dòng: 2,0 mL/phút. nén − Detector: UV 220 nm. Viên nang AM trihydrat − Cột C (250 mm × 4,6 mm; 5 µm).

Cloxacilin natri − Pha động: ACN – dung dịch đệm phosphat 0,02 M pH 5,0 (gradient nồng độ). − Tốc độ dòng: 1,5 mL/phút. − Detector: UV 225 nm. 6 Dạng bào chế Thành phần Điều kiện sắc ký Thuốc bột pha Ampicilin natri − Cột C (250 mm × 4,6 mm; 5 µm).

tiêm SB natri − Pha động: ACN – dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,005 M pH 5,0 ± 0,1 (350 : 1650). − Tốc độ dòng: 2,0 mL/phút. − Detector: UV 230 nm. Thuốc bột pha Cefoperazon − Cột C (250 mm × 4,6 mm; 5 µm).

tiêm natri − Pha động: ACN – dung dịch SB natri tetrabutylamoni hydroxyd 0,005 M pH 5,0 ± 0,1 (25 : 75). − Tốc độ dòng: 1,5 mL/phút. − Detector: UV 220 nm. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Hiện nay, một số nghiên cứu trên thế giới về định lượng đồng thời AM và SB trong chế phẩm dạng phối hợp được công bố, chủ yếu sử dụng phương pháp HPLC (bảng 1.

và cộng sự [25] đã xây dựng phương pháp định lượng đồng thời AM natri và SB natri trong thuốc bột pha tiêm bằng HPLC. Thời gian lưu của AM và SB lần lượt là 8,1 phút và 5,5 phút. Với thời gian phân tích của nghiên cứu tương đối dài, việc sử dụng pha động (MeOH – dung dịch đệm acetat 10 mM pH 4,0) làm dung môi pha mẫu có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của AM và SB. và cộng sự [4] đã công bố quy trình định lượng đồng thời AM natri và SB natri trong thuốc tiêm Amoxirum forte bằng sắc ký lỏng phân bố pha đảo.

Thời gian lưu của AM và SB lần lượt là 4,2 phút và 6,4 phút. Tuy nhiên, việc sử dụng dung dịch đệm phosphat 100 mM và chọn bước sóng định lượng cho AM và SB ở 230 nm chưa thực sự hợp lý. Nghiên cứu cũng chưa đánh giá sự ổn định của các chất phân tích trong dung môi pha mẫu. và cộng sự [11] đã công bố phương pháp định lượng đồng thời AM natri và SB natri trong viên nén AMPHY IBL bằng HPLC.

Thời gian lưu của AM và SB lần lượt là 3,297 phút và 5,157 phút. Nghiên cứu sử dụng bước sóng phát hiện ở 238 nm chưa thực sự hợp lý. Một số nghiên cứu định lượng đồng thời AM và SB bằng HPLC Tài liệu Chuẩn bị mẫu Điều kiện sắc ký [25] − Chuẩn bị mẫu trong pha − Cột: Hypersil C18 (250 mm  4,6 động. − Nồng độ AM và SB trong − Pha động: MeOH – dung dịch mẫu thử tương ứng là 600 đệm acetat 10 mM pH 4,0 (5 : 95).

µg/mL và 150 µg/mL. − Tốc độ dòng: 1,0 mL/phút.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ