Đặc điểm ngộ độc do ăn nấm độc và giải pháp can thiệp tại tỉnh Sơn La

Luận án tiến sĩ phân tích ngộ độc nấm độc và hiệu quả các giải pháp can thiệp tại tỉnh Sơn La, cung cấp thông tin hữu ích cho cộng đồng.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

160
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về nấm độc

1.2. Khái niệm về nấm độc

1.3. Một số đặc điểm của nấm độc

1.4. Phân loại nấm độc

1.5. Đặc điểm của các loài nấm độc

1.6. Thực trạng ngộ độc thực phẩm và ngộ độc do nấm

1.7. Khái niệm thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và ngộ độc nấm

1.8. Tình hình ngộ độc do nấm độc trên thế giới

1.9. Tình hình ngộ độc nấm độc ở Việt Nam

1.10. Đặc điểm và triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của ngộ độc nấm

1.11. Thực trạng kiến thức thái độ thực hành về ngộ độc thực phẩm, ngộ độc thực phẩm do nấm độc

1.12. Các giải pháp can thiệp phòng chống ngộ độc do nấm độc

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối với nghiên cứu cắt ngang

2.3. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng với nghiên cứu can thiệp

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.4.1. Địa điểm nghiên cứu

2.4.2. Thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Giai đoạn nghiên cứu cắt ngang

2.5.2. Giai đoạn nghiên cứu can thiệp

2.5.3. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin

2.5.3.1. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin cho mục tiêu 1
2.5.3.2. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin cho mục tiêu 2

2.5.4. Sai số và khống chế sai số

2.5.4.1. Cách khống chế sai số

2.5.5. Xử lý và phân tích số liệu

2.5.6. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm sinh học, phân bố một số loài nấm độc thường gặp và đặc điểm ngộ độc do ăn nấm tại tỉnh Sơn La

3.1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của các loài nấm độc thường gặp tại tỉnh Sơn La

3.1.2. Đặc điểm các vụ ngộ độc do ăn phải nấm độc thuộc tỉnh Sơn La trong giai đoạn từ 2004 đến 2013

3.2. Kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về nấm độc và cách xử trí khi bị ngộ độc nấm trước can thiệp

3.3. Kiến thức, thái độ, thực hành của cán bộ y tế về nấm độc và cách xử trí khi bị ngộ độc nấm trước can thiệp

3.4. Kết quả can thiệp truyền thông đề phòng ngộ độc thực phẩm do ăn nhầm nấm độc tại tỉnh Sơn La

3.4.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

3.4.2. Kiến thức về an toàn thực phẩm của người dân

3.4.3. Kiến thức về nấm độc của người dân

3.4.4. Kiến thức về xử trí cấp cứu sau khi bị ngộ độc nấm

3.4.5. Hiệu quả can thiệp

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Bàn luận về đặc điểm sinh học nấm độc tại tỉnh Sơn La

4.2. Bàn luận về các vụ ngộ độc do ăn phải nấm độc tại Sơn La

4.3. Bàn luận về hiệu quả can thiệp đề phòng ngộ độc thực phẩm do ăn nhầm nấm độc tại tỉnh Sơn La

4.3.1. Kiến thức của người dân về nấm độc và cách xử trí khi ngộ độc nấm trước khi tiến hành can thiệp

4.3.2. Kiến thức của cán bộ Y tế về nấm độc và cách xử trí khi ngộ độc nấm trước khi tiến hành can thiệp

4.3.3. Kiến thức của người dân sau khi được truyền thông về nấm độc và cách xử trí khi bị ngộ độc do nấm độc

4.3.4. Hiệu quả can thiệp

4.4. Hạn chế nghiên cứu

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Bệnh án điều tra ngộ độc thực phẩm

Phụ lục 2. Phiếu điều tra kiến thức của người dân về an toàn thực phẩm và nấm độc và điều kiện tiếp cận truyền thông

Phụ lục 3. Cách đánh giá kiến thức của người dân về an toàn thực phẩm và nấm độc

Phụ lục 4. Phiếu điều tra kiến thức, thực hành và nhận biết về phòng chống ngộ độc thực phẩm do nấm độc đối với cán bộ y tế

Phụ lục 5. Tên 25 xã tham gia nghiên cứu

Phụ lục 6. Hình ảnh nấm, tài liệu cho truyền thông

Phụ lục 7. Phiếu giám sát hoạt động truyền thông

Phụ lục 8. Kết quả Thông tin chung về đối tượng người dân

Phụ lục 9. Kết quả về thực trạng tiếp cận truyền thông của người dân

Phụ lục 10. Các công cụ quan sát nấm

Phụ lục 11. Ảnh của 13 loại nấm đã tìm thấy ở Sơn La

Phụ lục 12. Một số hoạt động tại cộng đồng

Phụ lục 13. Bản đồ tỉnh Sơn La

Phụ lục 14. Danh sách các bệnh nhân bị ngộ độc do nấm từ 2004-2013 tại các Bệnh viện Sơn La

Phụ lục 15. Kết quả điều tra kiến thức của cán bộ y tế trước khi can thiệp

Phụ lục 16. Phiếu điều tra nấm độc

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngộ độc nấm độc tại Sơn La

Ngộ độc nấm độc là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại tỉnh Sơn La, nơi có nhiều loài nấm độc mọc tự nhiên. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân mà còn gây ra những thiệt hại lớn về kinh tế. Theo thống kê, số vụ ngộ độc nấm độc tại Sơn La ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong mùa mưa. Việc nhận biết và phân loại nấm độc là rất quan trọng để phòng ngừa ngộ độc.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của nấm độc

Nấm độc là những loài nấm chứa độc tố gây hại cho con người và động vật. Chúng có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc nghiêm trọng, thậm chí tử vong. Đặc điểm nhận diện nấm độc thường bao gồm màu sắc, hình dáng và cấu trúc của thể quả.

1.2. Tình hình ngộ độc nấm tại Sơn La

Tình hình ngộ độc nấm tại Sơn La đang trở nên nghiêm trọng với nhiều vụ ngộ độc xảy ra hàng năm. Các vụ ngộ độc thường xảy ra do người dân hái nhầm nấm độc trong tự nhiên, dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.

II. Vấn đề và thách thức trong ngộ độc nấm độc

Nguyên nhân chính dẫn đến ngộ độc nấm độc tại Sơn La là do thiếu kiến thức về nhận diện nấm độc và thói quen hái nấm tự nhiên. Người dân thường không phân biệt được giữa nấm ăn được và nấm độc, dẫn đến việc tiêu thụ nấm không an toàn. Thêm vào đó, điều kiện kinh tế khó khăn cũng khiến cho việc tiếp cận thông tin và dịch vụ y tế trở nên hạn chế.

2.1. Nguyên nhân ngộ độc nấm độc

Nguyên nhân ngộ độc nấm độc chủ yếu là do người dân thiếu kiến thức về các loại nấm độc và thói quen hái nấm tự nhiên mà không có sự hướng dẫn. Điều này dẫn đến việc tiêu thụ nấm không an toàn.

2.2. Thách thức trong việc phòng ngừa ngộ độc

Việc phòng ngừa ngộ độc nấm độc gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt thông tin, điều kiện kinh tế khó khăn và sự thiếu hụt dịch vụ y tế tại các vùng sâu vùng xa.

III. Phương pháp can thiệp hiệu quả phòng ngừa ngộ độc nấm độc

Để giảm thiểu tình trạng ngộ độc nấm độc, các giải pháp can thiệp cần được triển khai một cách đồng bộ. Các biện pháp này bao gồm việc nâng cao nhận thức của người dân về nấm độc, tổ chức các buổi truyền thông và cung cấp tài liệu hướng dẫn nhận diện nấm độc.

3.1. Truyền thông và giáo dục cộng đồng

Các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về nấm độc cần được tổ chức thường xuyên. Việc sử dụng hình ảnh, video và tài liệu hướng dẫn sẽ giúp người dân dễ dàng nhận diện nấm độc.

3.2. Hợp tác với các tổ chức y tế

Hợp tác với các tổ chức y tế để cung cấp thông tin và dịch vụ y tế kịp thời cho người dân là rất quan trọng. Điều này giúp nâng cao khả năng phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp ngộ độc nấm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Sơn La

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao kiến thức về nấm độc cho người dân có thể giảm thiểu đáng kể tỷ lệ ngộ độc. Các hoạt động can thiệp đã được triển khai tại nhiều xã, giúp người dân nhận diện và phòng ngừa ngộ độc nấm độc hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả can thiệp truyền thông

Kết quả từ các hoạt động truyền thông cho thấy người dân đã có sự thay đổi tích cực trong nhận thức về nấm độc. Tỷ lệ người dân biết cách nhận diện nấm độc đã tăng lên rõ rệt.

4.2. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá hiệu quả can thiệp cho thấy rằng các biện pháp truyền thông đã giúp giảm thiểu số vụ ngộ độc nấm độc trong cộng đồng. Người dân đã chủ động hơn trong việc tìm hiểu và tránh xa các loại nấm nghi ngờ.

V. Kết luận và tương lai của vấn đề ngộ độc nấm độc

Ngộ độc nấm độc là một vấn đề cần được quan tâm và giải quyết một cách nghiêm túc. Việc nâng cao nhận thức và kiến thức cho người dân là rất quan trọng để phòng ngừa ngộ độc. Trong tương lai, cần tiếp tục triển khai các biện pháp can thiệp hiệu quả và nghiên cứu sâu hơn về các loài nấm độc tại Sơn La.

5.1. Tầm quan trọng của việc phòng ngừa ngộ độc

Phòng ngừa ngộ độc nấm độc không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn giảm thiểu gánh nặng cho hệ thống y tế. Việc nâng cao nhận thức cho người dân là rất cần thiết.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần có các nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học và phân bố của các loài nấm độc tại Sơn La. Điều này sẽ giúp xây dựng các giải pháp can thiệp phù hợp và hiệu quả hơn.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về nấm độc 1. Khái niệm về nấm độc Nấm độc là loài nấm có chứa độc tố gây ngộ độc cho cơ thể con người và động vật khi ăn phải. Trong thiên nhiên có rất nhiều loài nấm, có loài ăn được và có loài có độc tính không ăn được.

Nấm độc mọc ở khắp nơi trên thế giới với các loài khác nhau và sự phân bố cũng khác nhau. Hiện nay, người ta đã phát hiện ra hàng trăm loài nấm có độc tính. Ở Trung Quốc, người ta cũng phát hiện được hơn 180 loài nấm độc, trong đó có 30 loài gây tử vong [26]. Tại Mỹ có hơn 5000 loài nấm, trong đó có gần 100 loài nấm độc [27], [28].

Một số đặc điểm của nấm độc Về cấu trúc, nấm có 2 phần chính: Thể quả và thể sợi. - Thể quả: là phần mọc trên mặt đất, có thể nhìn thấy được, gồm: mũ nấm, phiến nấm, cuống nấm. Ở phần trên của cuống có thể có vòng cuống và phần dưới có thể có bao gốc. Màu sắc của thể quả rất khác nhau: trắng, xám tro, vàng, đỏ, da cam.

nâu, tím… - Thể sợi là phần ăn xuống dưới đất hoặc gỗ mục mà ta không nhìn thấy được. Bộ phận độc của nấm nằm ở phần thể quả. Những nấm có đủ mũ, phiến, cuống, vòng và bao gốc hầu hết là nấm độc, hay những nấm có bào tử màu hồng nhạt, mũ nấm màu đỏ có vẩy trắng, sợi nấm phát ra ánh sáng… thường là nấm độc [29], [22], [21]. Một số loài nấm có thể có hàm lượng độc tố thay đổi theo mùa, trong quá trình sinh trưởng (nấm non hay nấm trưởng thành), trong môi trường đất đai thổ nhưỡng khác nhau, vì vậy có thể gặp trường hợp ăn cùng một loài nấm nhưng có lúc bị ngộ độc, có lúc không.

Cùng một loài nấm độc nhưng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mọc ở vùng có khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau thì sự phân bố, hình dạng, độ lớn, độc tính,. cũng khác nhau. Thời gian mọc và tán của nấm độc ngắn (khoảng 5 -7 ngày). Loài nấm gây chết người là nấm độc tán trắng (Amanita verna) và nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa) [30], [26], [21].

Phân loại nấm độc 1. Phân loại nấm độc theo độc tố chứa trong nấm Nấm độc bao gồm rất nhiều loài với đặc điểm hình thái, thành phần độc tố và đặc điểm tác dụng lên cơ thể cũng rất khác nhau, vì vậy có rất nhiều cách phân loại nấm độc. Các nhà khoa học Mỹ (Fisher D. B (2007) [32] đã phân loại nấm độc theo độc tố có chứa trong nấm, theo cách phân loại này thì các loài nấm độc được chia ra làm 8 loại: - Amanitoxin (Cyclopeptides): Các loài nấm loài amanita như: A.

virosa vàloài Galerina autumnalis, G. marginata, Conocybe filaris. - Gyromitrin (Monomethylhydrazine): Nấm thuộc loài Gyromitra như G. gigas và loài Helvella, Paxina.

- Orellaine: Thuộc một vài loài Cortinarius như C. - Muscarine: Thuộc loài nấm màu nâu hoặc trắng nhỏ giống Clitocybe như: Clitocybe dealbata, Clitocybe cerussata, Clitocybe rivulosa, Clitocybe truncicola và khoảng 30 loài Inocybe. Amanita muscaria và Amanita pantherina cũng chứa muscarine. - Ibotenic Acid, Muscimol: Thuộc loài nấm Amanita như: A.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. strobiliformis và loài Panaeolus campanulatus, Tricholoma muscarium (từ Nhật Bản). - Coprine: Thuộc loài Coprinus atramentarius. Một vài loài nấm có thể gây ngộ độc như: Coprinus micaceus, Coprinus fuscescens, Coprinus insignis và Clitocybe clavipes.

- Psilocybin and Psilocin: Các loài thuộc 4 giống: Psilocybe, Panaeolus, Conocybe và Gymnopilus. - Các chất gây rối loạn đường tiêu hóa gồm nhiều loài nấm như: Agaricus (A.I và Chyka P [33] có đưa ra phân loại độc tố nấm độc có một số thay đổi so với các tác giả khác. Theo các tác giả này độc tố nấm độc cũng được chia thành 8 nhóm gồm: - Cyclopeptide và cyclopeptide và/hoặc orellanine. - Ibotenic acid và/hoặc muscimol.

- Gyromitrin hoặc monomethylhydrazine. - Độc tố gây rối loạn đường tiêu hóa. - Độc tố khác. Tuy nhiên, tên độc tố của các nhóm nấm độc ở Mỹ và châu Âu có khác nhau.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: So sánh phân loại độc tố trong nấm ở Mỹ và Châu Âu Phân loại ở Mỹ Phân loại ở Châu Âu Cyclopeptides Amatoxins Orellanines Orellanines Monomethylhydrazine Gyromitrins Disulfiram-like Coprine Muscarine Muscarin Isoxazoles Pantherine Các indole gây ảo giác Psilocybin (Hallucinogenic indoles) Các chất gây rối loạn đường tiêu hóa Các chất gây rối loạn đường tiêu hóa (Gastrointestinal irritants) (Gastrointestinal irritants) 1. Phân loại nấm theo đặc điểm tác dụng lên cơ quan, hệ thống (sinh lý). Một số tác giả khác đã phân loại nấm độc theo đặc điểm tác dụng lên cơ quan, hệ thống [34]. Theo cách phân loại này, nấm độc chia ra làm các nhóm sau: - Loài nấm có độc tố tác dụng lên hệ thần kinh tương tự như ngộ độc muscarin: Một số loài nấm thuộc chi Clitocybe như: Clitocybe dealbata, Clitocybe Cerussata, Clitocybe rivulosa, Clitocybe truncicola và khoảng 30 loài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

- Loài nấm gây tổn thương gan, thận và thường gây chết người: amanita verna,Amanita virosa, Amanita phalloides, Galerina autumnalis, Lepiota josserandii, Gyromitra esculenta. - Loài nấm gây rối loạn tiêu hóa: Chlorophyllum molybdites, Agaricus meleagris, Amanita gemmata, Armillaria mellea, Omphalotus olearius, Boletus huronensis, Boletus sensibilis. Loài nấm vừa gây rối loạn tiêu hóa vừa gây rối loạn hệ thần kinh: Amanita muscaria, Amanita pantherina. - Loài nấm gây ảo giác, rối loạn tâm thần: một số loài nấm thuộc chiPsilocybe (Psilocybe caerulipes,…), Panaeolus, Conocybe và Gymnopilus (Gymnopilus spectabilis).

Phân loại nấm độc theo thời gian tác dụng - Theo cách phân loại của Vũ Văn Đính [35] dựa trên thời gian tác dụng, nấm độc chia làm 2 nhóm chính: + Nhóm nấm độc gây ngộ độc sớm: Sau khi ăn phải, các triệu chứng đầu tiên xuất hiện trước 6 giờ. Ví dụ: Nấm độc nâu (Amanita pantherina), nấm độc đỏ (Amanita muscaria), nấm mũ khía nâu xám (Inocybe fastigiata). + Nhóm nấm độc gây ngộ độc chậm: Các triệu chứng đầu tiên xuất hiện muộn, thường 6 đến 40 giờ (trung bình 12 giờ) sau khi ăn. Ví dụ: nấm độc xanh đen (Amanita phalloides), nấm độc tán trắng (Amanita verna),… - Phân loại nấm độc theo thời gian tác dụng: chia làm 3 nhóm: + Triệu chứng xuất hiện sớm (early symptom): Triệu chứng đầu tiên xuất hiện trước 6 giờ sau ăn.

+ Triệu chứng xuất hiện muộn (late symptom): Triệu chứng đầu tiên xuất hiện từ 6 giờ đến 24 giờ sau ăn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 + Triệu chứng xuất hiện chậm (delayed symptom): Triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau 24 giờ sau ăn [36]. Đặc điểm của các loài nấm độc 1. Nấm độc có chứa amatoxin - Các loài nấm có chứa amatoxin Nấm độc có chứa amatoxin thường gặp ở các loài và các chi sau [37]: + Chi Amanita: Nấm độc trắng hình nón (Amanita virosa); nấm độc tán trắng (Amanita verna); nấm độc xanh đen (Amanita phaloides);.

+ Chi Galerina: Nấm Galerina autumnalis; nấm Galerina marginata; nấm Galerina venenata,. + Chi Lepiota: Nấm Lepiota brunneo incarnata; nấm Lepiota bruneolillacae; nấm Lepiota castanea; nấm Lepiota felina,. - Đặc điểm các loại độc tố của amatoxin Amatoxin là tên gọi chung của các loại độc tố có chứa trong nấm độc thuộc nhóm này. Amatoxin có chứa trong toàn bộ phần thể quả của nấm (mũ, phiến, cuống).

Hàm lượng amatoxin trong mũ nấm cao hơn cuống nấm. Trong bào tử nấm cũng có chứa amatoxin [38], [37]. Độc lực của amatoxin không bị mất khi đun sôi và khi sấy khô độc lực không mất sau 10 năm [37]. + Độc tố của nấm độc tán trắng, nấm độc trắng hình nón, nấm Amanita bisporigera gồm 8 loại amatoxin là: α-amanitin, β-amanitin, γ-amanitin, epsilon- amanitin, amanullin, amanullinic acid, proamanullin, amanin [39].

+ Các loại độc tố này là các cyclopolypeptid và có cấu trúc vòng [40]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Cấu trúc hoá học của alpha-amanitin. Công thức: C39H54N10O14S + Độc tố của nấm độc xanh đen gồm 7 loại amatoxin (cyclopolypeptid) hay còn gọi là phallotoxin là: phalloidin, phalloid, prophalloin, phallisin, phallacin, phallacidin, phallisacin. Đây là loại nấm độc nguy hiểm nhất, khoảng 90% các vụ chết người ở châu Âu, Mỹ là do loài nấm này [41].

+ Những nghiên cứu về triệu chứng ngộ độc nấm có chứa amatoxin Các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài trên người bị ngộ độc nấm có chứa amatoxin thấy: Triệu chứng đầu tiên xuất hiện ở thời điểm 6 - 24 giờ, thường ở thời điểm 10 - 12 giờ sau ăn nấm. Các triệu chứng xuất hiện là buồn nôn và nôn, đau bụng và ỉa chảy nhiều lần. Các triệu chứng này kéo dài vài ngày. Sau đó có một khoảng thời gian 1 – 3 ngày bệnh nhân hết đau bụng, ỉa chảy, nôn mửa.

Floersheim và CS (1982) nghiên cứu 205 trường hợp ngộ độc nấm độc xanh đen cho thấy triệu chứng rối loạn tiêu hóa xuất hiện trên 199 bệnh nhân (97,1%) [42]. Tiếp theo là giai đoạn suy gan, thận (thường ở ngày thứ 4 - 5 sau ăn nấm). Ở bệnh nhân có thể sẽ xuất hiện các triệu chứng sau: Vàng da, xuất huyết, giảm đi tiểu hoặc vô niệu, hôn mê và tử vong có thể xảy ra do suy gan, suy thận. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Những trường hợp ngộ độc amatoxin hoạt độ AST (GOT), ALT (GPT) huyết thanh tăng rất cao [42], [43].

Cũng nghiên cứu trên cho thấy tỷ lệ tử vong là 22,4%. Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 10 tuổi là 51,3% và bệnh nhân trên 10 tuổi là 16,5%. Bệnh nhân có hiện tượng xuất huyết chiếm 84% [42]. - Những nghiên cứu về điều trị ngộ độc nấm có chứa amatoxin Do ngộ độc loài nấm này có tỷ lệ tử vong cao nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về điều trị trên người cũng như trên động vật thực nghiệm.

Để hạn chế hấp thu độc tố, các tác giả đều thống nhất dùng than hoạt tính. Amatoxin là loại độc tố có vòng tuần hoàn gan – mật, vì vậy, dùng than hoạt tính sẽ hạn chế tái hấp thu amatoxin ở đường tiêu hoá. Đã có nhiều công trình nghiên cứu thử nghiệm các loại thuốc khác nhau để điều trị ngộ độc nấm độc có chứa amatoxin, trong đó có penicilin G, silymarin, cimetidin, thioctic acid, cytochrome C,. Một số tác giả coi penicilin G, silymarin là những thuốc chống độc “đặc hiệu” (“antidot”) đối với amatoxin.

Penicilin G (Benzylpenicilin natri hoặc kali) là một thuốc có hiệu quả trong điều trị ngộ độc nấm có chứa amatoxin. Theo một số tác giả, Penicilin G có tác dụng làm hạn chế tế bào gan hấp thu độc tố của nấm, một số tác giả khác lại cho rằng Penicilin G có hiệu quả điều trị nhưng cơ chế chưa rõ [19]. Kết quả điều trị ngộ độc nấm bằng Benzylpenicillin, N-Acetylcystein and Silibinin nếu điều trị muộn thì không có hiệu quả [44]. Genser và Marcus (1987) nghiên cứu nhóm 10 bệnh nhân ăn phải nấm Amanita virosa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ