Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính, kế toán đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát, điều hành và minh bạch hóa các giao dịch tiền tệ của nền kinh tế. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động cấp tín dụng — đặc biệt là nghiệp vụ cho vay — chiếm tỷ trọng từ 18% đến 20% tổng dư nợ toàn nền kinh tế (đạt gần 9,2 triệu tỷ đồng vào cuối năm 2020, tăng trưởng 12,13% so với năm 2019). Hoạt động này vừa là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu, vừa tiềm ẩn mức độ rủi ro cao đối với an toàn vốn của các tổ chức tín dụng.

Trước bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 thúc đẩy ứng dụng công nghệ ngân hàng số và các biến động kinh tế do đại dịch Covid-19 đòi hỏi thực hiện các chính sách cơ cấu nợ, miễn giảm lãi suất theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN, công tác kế toán cho vay trở thành công cụ trực tiếp ghi nhận, kiểm soát tính tuân thủ pháp lý và quản trị rủi ro thu hồi vốn. Tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) – Chi nhánh 4, việc hoàn thiện quy trình kế toán cho vay khách hàng cá nhân là yêu cầu thiết thực trong quản trị chi nhánh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp xử lý các tồn đọng trong công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank – Chi nhánh 4.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Vietinbank – Chi nhánh 4 và kiến nghị với Hội sở chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4 (địa chỉ: 57-59 Bến Vân Đồn, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 22/03/2021 đến ngày 22/06/2021.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán nghiệp vụ cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân trong nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán chuyên ngành do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và Bộ Tài chính ban hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc cho vay: Căn cứ Khoản 1 Điều 2 và Điều 13 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; thực hiện theo các nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi, đảm bảo tài sản và sử dụng vốn đúng mục đích.
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Dựa trên Quyết định số 22/VBHN-NHNN để phân loại nợ thành 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn) theo phương pháp định lượng và định tính. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) cụ thể và dự phòng chung được áp dụng theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Áp dụng Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung với 4 nguyên tắc: Giá gốc, Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Thận trọng), Chuẩn mực số 14 (Doanh thu và thu nhập khác), Chuẩn mực số 21 (Trình bày Báo cáo tài chính), Chuẩn mực số 22 (Trình bày bổ sung Báo cáo tài chính của ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự), Chuẩn mực số 24 (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
  • Hệ thống tài khoản kế toán: Áp dụng Hệ thống Tài khoản Kế toán các Tổ chức Tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN và sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 10/2014/TT-NHNN.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình nghiên cứu khoa học cùng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, quy chế tín dụng nội bộ tại chi nhánh.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi các thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý hạch toán của cán bộ kế toán trên hệ thống ngân hàng lõi Core SunShine.
  • Phương pháp phỏng vấn và khảo sát thực tế: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và thực hiện phỏng vấn cán bộ nhân viên phòng Kế toán, phòng Tín dụng cũng như khách hàng cá nhân đến giao dịch vay vốn tại Chi nhánh 4.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Thống kê, so sánh và tổng hợp dữ liệu thực tế thu thập được để đánh giá tình hình chất lượng nợ, quy trình hạch toán và mức độ hoàn thiện của hệ thống kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương này làm rõ lý do hình thành đề tài, bối cảnh kinh tế - tín dụng giai đoạn 2020–2021, xác định mục tiêu nghiên cứu và tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến kế toán cho vay tại các tổ chức tín dụng.

STT Tác giả và năm Phạm vi và nguồn dữ liệu Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu chính
1 Nguyễn Thị Quỳnh Như (2020) Kế toán tín dụng KHDN và KH cá nhân tại Vietinbank – CN Chợ Lớn (2017–2019) Thu thập và xử lý số liệu Hệ thống Core SunShine nâng cao hiệu suất; tuy nhiên quy trình phức tạp, cán bộ kế toán còn phải xử lý nhiều món vay nhỏ lẻ thủ công.
2 Trương Thị Dạ Thảo (2019) Kế toán cho vay KHDN tại Vietinbank – CN Nam Thừa Thiên Huế (2016–2018) Nghiên cứu tài liệu, thu thập, xử lý số liệu, hạch toán Core SunShine mang lại nhiều tiện ích; chứng từ còn phức tạp, phát sinh khối lượng công việc lớn đối với các giao dịch nhỏ.
3 Đỗ Thị Huyền Trang (2016) Kế toán cho vay ngắn hạn KH cá nhân bằng VND tại MBBank – CN Huế (2013–2015) Nghiên cứu tài liệu, quan sát, phỏng vấn, so sánh số liệu Phần mềm T24 giúp kiểm soát chặt chẽ; hạn chế ở chứng từ dài dòng, số lượng cán bộ kế toán ít so với khối lượng món vay nhỏ.
4 Sái Thị Thu Hà (2014) Công tác hạch toán kế toán tại Vietinbank Phúc Yên Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, khảo sát thực tế Đổi mới phần mềm giúp giảm rủi ro; hạn chế ở khâu trích nợ tự động chỉ do kiểm soát viên làm, còn nhiều nghiệp vụ theo dõi thủ công.
5 Đặng Phương Thảo (2011) Kế toán cho vay gắn với kiểm soát rủi ro tại Công ty Tài chính TNHH MTV CN Tàu thủy (2008–2010) Định tính, định lượng mô tả Công nghệ thông tin hỗ trợ tốt, hồ sơ lưu trữ khoa học; quy trình giải ngân thiếu nhất quán gây chậm trễ nghiệp vụ liên quan.

Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về công tác kế toán nghiệp vụ cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng thương mại

Chương 2 hệ thống hóa lý luận về nghiệp vụ cho vay và kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM:

  • Phương thức cho vay: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn 1–5 năm, dài hạn $> 5$ năm) và theo hình thức vay (cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng).
  • Phương pháp tính lãi: Khóa luận trình bày chi tiết hai phương pháp tính lãi cơ bản:
    • Lãi theo dư nợ giảm dần: $$\text{Tiền lãi tháng đầu} = \text{Dư nợ vay} \times \text{Lãi suất theo tháng}$$ $$\text{Tiền lãi tháng tiếp theo} = \text{Dư nợ gốc còn lại} \times \text{Lãi suất theo tháng}$$
    • Lãi theo dư nợ gốc ban đầu: $$\text{Lãi phải trả hàng tháng} = \text{Dư nợ vay ban đầu} \times \text{Lãi suất theo tháng}$$
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Khóa luận cụ thể hóa tỷ lệ trích lập dự phòng theo quy định của NHNN:
Nhóm nợ Tên phân loại nhóm nợ Tỷ lệ trích lập DPRR cụ thể
Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn 0%
Nhóm 2 Nợ cần chú ý 5%
Nhóm 3 Nợ dưới tiêu chuẩn 20%
Nhóm 4 Nợ nghi ngờ 50%
Nhóm 5 Nợ có khả năng mất vốn 100%

Công thức tính số tiền dự phòng cụ thể: $$R = \sum_{i=1}^{n} R_i \quad \text{với} \quad R_i = (\text{Số dư nợ gốc}_i - \text{Giá trị khấu trừ TSĐB}_i) \times \text{Tỷ lệ trích lập DPRR cụ thể}$$ Tỷ lệ trích lập dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 4 (trừ các khoản loại trừ theo quy định).

  • Quy trình cho vay KH cá nhân: Gồm 7 bước kế tiếp: (1) Lập hồ sơ yêu cầu tín dụng; (2) Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn; (3) Quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát khoản vay; (6) Phân loại nợ và trích lập DPRR; (7) Thanh lý khoản cho vay.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán:
    • Nhóm tài khoản nợ gốc: TK 211, 212, 213 (chi tiết 21X1: Nợ trong hạn, 21X2: Nợ quá hạn), TK ngoại bảng 9711 (Nợ gốc bị tổn thất đang theo dõi).
    • Nhóm tài khoản lãi vay: TK 394 (Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng, chi tiết TK 3941), TK 702 (Thu lãi cho vay), TK 809 (Chi phí hoạt động khác), TK ngoại bảng 941 (Lãi cho vay chưa thu được), TK ngoại bảng 9712 (Nợ lãi bị tổn thất đang theo dõi).
    • Nhóm tài khoản dự phòng và xử lý tài sản đảm bảo: TK 219 (2191, 2192), TK 8822 (Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi), TK 387, TK 4591, TK 355 và TK ngoại bảng 994 (Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng).

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế hoạt động tại Vietinbank – Chi nhánh 4 (được thành lập và phát triển với mã số thuế 0100111948-053):

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Chi nhánh vận hành dưới sự quản lý của Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) phụ trách 8 phòng ban chức năng: (1) Phòng Kế toán; (2) Phòng Tổng hợp; (3) Phòng Hỗ trợ tín dụng; (4) Phòng Tổ chức - Hành chính; (5) Phòng Bán lẻ; (6) Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ; (7) Phòng Khách hàng doanh nghiệp FDI; (8) Phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Kế toán chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, áp dụng kỳ kế toán theo năm dương lịch, hạch toán bằng đơn vị tiền tệ VND. Toàn bộ quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ ghi sổ được thực hiện trên hệ thống ngân hàng lõi Core SunShine.
  • Trình tự hạch toán thực tế đối với cho vay KH cá nhân:
    1. Giải ngân: Căn cứ chứng từ phê duyệt và giấy lĩnh tiền/ủy nhiệm chi:
      • Ghi Nợ TK 21X1 / Có TK 1011 (hoặc Có TK 4211).
      • Đồng thời ghi nhận ngoại bảng tài sản bảo đảm: Nợ TK 994.
    2. Hạch toán lãi dự thu định kỳ:
      • Ghi Nợ TK 3941 / Có TK 702.
    3. Thu nợ gốc và thu lãi trong hạn:
      • Thu gốc: Ghi Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 21X1; giải chấp tài sản: Có TK 994.
      • Thu lãi: Ghi Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 3941 (nếu bằng số dự thu) hoặc ghi nhận bổ sung Có TK 702 (nếu thu vượt lãi dự thu).
    4. Xử lý chuyển nợ quá hạn và thoái thu lãi:
      • Chuyển nợ quá hạn: Ghi Nợ TK 21X2 / Có TK 21X1.
      • Thoái thu lãi chưa thu được: Ghi Nợ TK 809 / Có TK 3941; đồng thời theo dõi ngoại bảng: Ghi Nợ TK 941.
    5. Trích lập, hoàn nhập dự phòng và xử lý tài sản bảo đảm: Thực hiện theo dõi qua TK 8822, TK 2191, TK 2192 và hạch toán phát mại tài sản qua TK 387, TK 4591, TK 355.
  • Kết quả khảo sát thực tế: Phân tích dữ liệu từ bảng khảo sát ý kiến khách hàng và cán bộ nhân viên chi nhánh về các nội dung: hình thức cho vay phổ biến, mức độ ổn định của hệ thống công nghệ thông tin Core SunShine, thời gian xử lý hồ sơ giao dịch và các thuận lợi/khó khăn trong công tác phối hợp giữa bộ phận kế toán và tín dụng.

Chương 4: Một số đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh 4

Khóa luận tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán cho vay tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm: Quy trình kế toán tuân thủ đúng quy định của NHNN và hướng dẫn của Vietinbank Hội sở; việc vận hành hệ thống Core SunShine giúp lưu vết giao dịch minh bạch, tăng tính bảo mật và hỗ trợ quản trị dữ liệu khách hàng khoa học.
  • Đánh giá nhược điểm: Khối lượng giao dịch có giá trị nhỏ còn phát sinh nhiều thao tác hạch toán thủ công; áp lực công việc tại bộ phận kế toán và kiểm soát sau tương đối lớn; quy trình luân chuyển chứng từ giữa phòng Bán lẻ/Hỗ trợ tín dụng và phòng Kế toán có thời điểm còn kéo dài.
  • Giải pháp và kiến nghị:
    • Kiến nghị với Vietinbank Hội sở: Tiếp tục nâng cấp và tự động hóa các module hạch toán tự động trên Core SunShine đối với các giao dịch thu nợ, trích nợ tự động món nhỏ; hoàn thiện tính năng hiển thị tài khoản duy trì trên màn hình giao dịch để hạn chế nhầm lẫn.
    • Biện pháp hoàn thiện tại Vietinbank – Chi nhánh 4: Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên trẻ; cải tiến quy trình phối hợp và giao nhận hồ sơ giữa phòng Kế toán và phòng Hỗ trợ tín dụng; bố trí lại nhân sự tại khâu hậu kiểm nhằm giảm tải áp lực công việc và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý và phương pháp luận kế toán cho vay khách hàng cá nhân theo Luật Các tổ chức tín dụng, Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Chuẩn mực kế toán VAS.
  • Mô tả và làm rõ quy trình 7 bước cấp tín dụng gắn liền với quy trình luân chuyển chứng từ và các bút toán định khoản kế toán thực tế trên phần mềm Core SunShine tại Vietinbank – Chi nhánh 4.
  • Đánh giá thực trạng phân loại nợ, tính toán lãi dự thu, trích lập dự phòng và quản lý tài sản bảo đảm tại chi nhánh trong quý 1 và quý 2 năm 2021.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất các giải pháp nâng cấp tính năng tự động hóa trên hệ thống Core SunShine nhằm giảm tải công việc hạch toán thủ công các món vay nhỏ lẻ.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ chế phân công lao động, tối ưu hóa quy trình phối hợp luân chuyển hồ sơ giữa phòng Kế toán, phòng Hỗ trợ tín dụng và các phòng Tín dụng khách hàng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và quy trình kiểm soát rủi ro trích nợ tự động tại bộ phận hậu kiểm.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Tổng hợp và chuẩn hóa hệ thống tài khoản kế toán cấp tín dụng (TK 21, TK 219, TK 394, TK 702, TK 941, TK 971, TK 994) và các mô hình tính lãi vay, trích lập DPRR áp dụng tại NHTM.
  • Về mặt thực tiễn: Là công trình đầu tiên phân tích thực trạng công tác kế toán cho vay tại Vietinbank – Chi nhánh 4, cung cấp báo cáo đánh giá cụ thể làm tài liệu tham khảo cho công tác quản trị và hoàn thiện nghiệp vụ kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị cơ sở là Vietinbank – Chi nhánh 4.
    • Phạm vi nội dung tập trung chủ yếu vào mảng kế toán cho vay khách hàng cá nhân trong nước, chưa đi sâu vào kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI hay cho vay bằng ngoại tệ/vàng.
    • Thời gian nghiên cứu thực tế diễn ra trong khoảng thời gian 3 tháng (từ 22/03/2021 đến 22/06/2021) trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng kế toán cho vay đối với các nhóm khách hàng doanh nghiệp (SME, FDI, KHDN lớn).
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các chính sách cơ cấu lại nợ theo Thông tư 01/2020/TT-NHNN và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS 9) đối với việc trích lập dự phòng tổn thất tín dụng tại ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện khóa luận, đề tài nghiên cứu về kế toán ngân hàng thương mại và kế toán nghiệp vụ tín dụng.
    • Cán bộ kế toán, cán bộ hỗ trợ tín dụng và kiểm soát viên nội bộ tại các chi nhánh của tổ chức tín dụng.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo về hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán nợ gốc, tính lãi dự thu, thoái thu lãi, trích lập DPRR và xử lý TSĐB.
    • Tham khảo phương pháp xây dựng bảng khảo sát thực tế kết hợp phân tích quy trình vận hành trên hệ thống phần mềm Core SunShine trong ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tập trung nghiên cứu đối tượng khách hàng nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán nghiệp vụ cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân trong nước tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4, với thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế từ ngày 22/03/2021 đến ngày 22/06/2021.

2. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ được tác giả trình bày căn cứ vào văn bản nào và mức trích cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể cho 5 nhóm nợ lần lượt là: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) trích 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) trích 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) trích 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) trích 50%; và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) trích 100%.

3. Khi khách hàng phát sinh nợ quá hạn và chưa thanh toán lãi đã dự thu, kế toán hạch toán thoái thu lãi bằng các tài khoản nào?
Kế toán thực hiện thoái thu khoản lãi đã hạch toán dự thu nhưng chưa thu được bằng cách ghi Nợ TK 809 (Chi phí hoạt động khác) / Có TK 3941 (Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng); đồng thời theo dõi số lãi chưa thu được ở tài khoản ngoại bảng bằng cách ghi Nợ TK 941 (Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được).

4. Hệ thống phần mềm kế toán lõi nào được áp dụng tại Vietinbank – Chi nhánh 4 trong việc xử lý các giao dịch cho vay?
Chi nhánh 4 cũng như toàn hệ thống Vietinbank sử dụng phần mềm ngân hàng lõi Core SunShine để xử lý quy trình ghi sổ kế toán, lưu vết giao dịch tín dụng, hạch toán giải ngân và trích nợ tự động.

5. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank – Chi nhánh 4 gồm những phòng ban nào?
Chi nhánh gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 8 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Tổng hợp, Phòng Hỗ trợ tín dụng, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Bán lẻ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, Phòng Khách hàng doanh nghiệp FDI, và Phòng Khách hàng doanh nghiệp lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Ngọc Bảo Trâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chuyên ngành về kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực tế tại Vietinbank – Chi nhánh 4, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, các bước hạch toán nợ gốc, lãi vay, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý tài sản đảm bảo trên hệ thống Core SunShine. Trên cơ sở khảo sát cán bộ nhân viên và khách hàng, tác giả đã đánh giá khách quan các ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình, tăng cường tự động hóa phù hợp với định hướng quản trị của ngân hàng.