CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM.1 Tổng quan về Ngân hàng Agribank Việt Nam 1.1 Giới thiệu chung về Agribank Việt Nam. Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development Tên gọi tắt: Agribank. Trụ sở chính: Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội.
Loại hình kinh tế: Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu. Ngành nghề chính: Hoạt động trung gian tiền tệ khác.38313719 Mã số thuế: 0100686174 Mail: info@agribank.vn Website: http://www.vn/ Logo: (Nguồn - http://www.vn/) Ý nghĩa của logo: Logo của Agribank là một hình vuông được chia làm ba phần với ý nghĩa đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam; ở giữa là hình chín hạt lúa uốn lượn thành hình chữ S đại diện cho hình dáng đất nước Việt Nam. Hình vuông của logo còn là hình ảnh mô phỏng của chiếc bánh chưng trong truyền thuyết “Sự tích bánh Chưng, bánh Dày” 1 2 0 thời vua Hùng giữ nước. Logo được làm nổi bật bởi hình ảnh đường kẻ chéo mô phỏng đồ thị tăng trưởng, phản ảnh quan hệ gắn bó đồng hành giữa Agribank và khách hàng.
Màu sắc chủ đạo của logo gồm bốn màu. Màu đỏ booc đô dùng cho mảng giữa và đường viền của hạt lúa tượng trưng cho màu của phù sa. Màu xanh lá cây tượng trưng cho cây cối và sự phát triển sinh sôi nảy nở. Màu trắng dùng cho hai dòng kẻ chéo là màu của bầu trời, sông suối.
Màu vàng được dùng cho chín hạt lúa là màu của sự phồn thịnh và phát triển của đất nước, của khách hàng và của Agribank. Ý nghĩa slogan: Với khẩu hiệu “Mang phồn thịnh đến khách hàng” – (Bring Prosperity to Customers), mục tiêu kinh doanh của Agribank là hướng tới khách hàng. Nỗ lực của toàn thể cán bô ˆ , viên chức Ngân hàng luôn đổi mới phương thức phục vụ, hướng đến phát triển, hoàn thiê nˆ chất lượng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiê nˆ ích, hiên̂ đại nhằm đem lại lợi ích tốt nhất, sự hài lòng cao nhất cho khách hàng và tối đa hóa lợi nhuâ nˆ cho khách hàng và Ngân hàng. Agribank thường xuyên ban hành các chính sách phù hợp, cải tiến mô hình, đơn giản hóa phương thức cho vay, hướng tới mục tiêu thành công trong sản xuất, kinh doanh.
Ngân hàng đã giúp mang đến sự ổn định nền kinh tế nông nghiệp, đồng thời giúp người dân nông thôn đảm bảo cuộc sống an sinh xã hội.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngày 26/03/1988, Ngân hàng được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 14/11/1990, đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT của Thủ tướng Chính phủ. Ngày 15/11/1996, Ngân hàng đã đổi tên lần nữa thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam như hiện nay theo Quyết định số 280/QĐ-NH5 2 2 0 Ngày 30/01/2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Quyết định số 214/QĐ-NHNN phê duyệt việc chuyển đổi hình thức sở hữu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam từ Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.3 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của Agribank Tầm nhìn: Agribank phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại “tăng trưởng - an toàn - hiêû quả - bền vững”, kh‰ng định vai trò chủ lực trong đầu tư tín dụng phát triển nông nghiêp̂, nông dân và nông thôn; đủ sức cạnh tranh và hô iˆ nhâ p̂ kinh tế quốc tế. Sứ mệnh: Agribank là NHTM Nhà nước hàng đầu Viê t̂ Nam giữ vai trò chủ lực và chủ đạo trong đầu tư phát triển nông nghiê pˆ , nông dân, nông thôn nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hô iˆ ở Viêt̂ Nam.
Giá trị cốt lõi: “Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả”.4 Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức. Mạng lưới hoạt động: Năm 2020, Agribank là NHTM duy nhất có mạng lưới hoạt động trải rộng khắp các tỉnh, thành phố, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trong cả nước, bao gồm: Trụ sở chính 3 văn phòng đại diện khu vực 1 Chi nhánh tại nước ngoài 3 đơn vị sự nghiệp 5 công ty con, 1 công ty liên kết 171 Chi nhánh loại I 768 Chi nhánh loại II 1.290 Phòng giao dịch 3 2 0 3.061 máy ATM 68 Ngân hàng lưu động Cơ cấu tổ chức: Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank (Nguồn - http://www.5 Thành tựu đạt được của toàn hệ thống. Năm 1999, đạt Huân chương Lao động hạng Nhì. Năm 2001, đạt Huân chương Lao động hạng Ba.
Năm 2003, được phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới. Năm 2005, đạt Huân chương Độc lập hạng Ba. Năm 2006, đạt giải thưởng Sao Vàng đất Việt. Năm 2007, được Chương trình Phát triển Liên hợp quốc xếp hạng là Doanh nghiệp số 1 Việt Nam.
Năm 2008, được trao tặng Huân chương Độc lập hạng Nhì. Năm 2010, Top 10 trong 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Năm 2012, Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN, Thương hiệu nổi tiếng ASEAN 4 2 0 Năm 2013, được trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba. Năm 2018, được trao tặng Huân chương Lao động hạng Nhất.
Năm 2019, Top 10 NHTM Việt Nam uy tín. Năm 2020, đảm nhận vị trí Chủ tịch Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam nhiệm kỳ 2020- 2024. Trải qua mỗi thời kỳ phát triển với những tên gọi gắn với sứ mệnh khác nhau, xuyên suốt 33 năm hình thành, xây dựng và phát triển, Agribank luôn kh‰ng định vị thế, vai trò của một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, là NHTM duy nhất Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đóng vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng.2 Tổng quan về Ngân hàng Agribank huyện Trảng Bom chi nhánh Bắc Đồng Nai.1 Lịch sử hình thành và phát triển. Địa chỉ: Quốc lộ 1A, khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
Điện thoại: 02513864373 Fax: 02513864432 Agribank huyện Trảng Bom là chi nhánh loại II, được thành lập vào tháng 8/1988 trên cơ sở chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang NHTM theo quy định 53/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng ngày 26/03/1988. Là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Đồng Nai. Hiện nay, có 3 phòng giao dịch đang hoạt động dưới sự kiểm soát và quản lý của Agribank Trảng Bom, bao gồm: PGD Bắc Sơn, PGD Sông Thao, PGD Đông Hòa. Với mạng lưới này, ngân hàng đã góp phần giúp cho quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế nhanh hơn.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
5 2 0 Bộ máy hoạt động của Agribank huyện Trảng Bom được tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả, phù hợp với quy mô của đơn vị. Để đảm bảo các hoạt động được thực hiện đồng bộ, liên tục, Agribank huyện Trảng Bom đã tổ chức, bố trí nhân lực hợp lý phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn. Cán bộ lao động có trình độ từ Đại học trở lên đang được đào tạo thêm để nâng cao trình độ. Nguồn nhân lực không ngừng được bổ sung, trẻ hóa, công tác tuyển dụng thực hiện theo đúng quy trình, quy định.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Agribank huyện Trảng Bom.
Agribank Trảng Bom Ban Giám đốc Phòng Kế toán Phòng Dịch vụ Phòng Tín dụng Phòng Tổng hợp và Ngân quỹ và Marketing (Nguồn – Phân bổ phòng ban của Agribank huyện Trảng Bom) Ban Giám đốc: (gồm 1 Giám đốc và 2 phó Giám đốc). Đây là bộ phận cao nhất tại ngân hàng, trực tiếp điều hành hàng ngày mọi hoạt động của ngân hàng phù hợp với nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Ban Giám đốc còn là bộ phận đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trước cấp trên về kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Phòng Tín dụng (gồm nhiệm vụ của phòng Khách hành doanh nghiệp và phòng Khách hàng hộ sản xuất và cá nhân).
- Đầu mối tham mưu, đề xuất Giám đốc chi nhánh xây dựng mục tiêu, chiến lược và đề xuất chính sách phát triển - Thực hiện cấp tín dụng đối với khách hàng. 6 2 0 - Tiếp thị, phát triển sản phẩm dịch vụ và cung cấp tiện ích ngân hàng. - Thực hiện phân loại nợ, xử lý nợ đối với khách hàng. - Quản lý rủi ro trong lĩnh vực tín dụng khách hàng.
Phòng Kế toán và Ngân quỹ (gồm nhiệm vụ của phòng Kế toán và Ngân quỹ, phòng Điện toán). - Trực tiếp thực hiện việc quản lý tài chính, hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp vụ phát sinh… - Trực tiếp thực hiện việc đăng ký, quản lý hồ sơ, thay đổi thông tin khách hàng, mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng trên hệ thống IPCAS. - Tổ chức tập hợp và lưu trữ chứng từ hạch toán kế toán hàng ngày sau khi chứng từ được kiểm soát và hậu kiểm theo quy định. - Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tiền tệ kho quỹ, giám sát việc chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ tại chi nhánh và từng đơn vị phụ thuộc, máy ATM theo quy định của pháp luật, NHNN và Agribank.
Phòng Dịch vụ và Marketing - Đề xuất, tham mưu Giám đốc chi nhánh về: Chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, phát triển mạng lưới đại lý,… - Cung cấp sản phẩm dịch vụ Mobile Banking, Internet Banking,…; phát hành thẻ, quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ, thanh toán theo quy định. - Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT của Agribank và nghiệp vụ bảo lãnh quốc tế theo thông lệ quốc tế, quy định của pháp luật, NHNN. - Thực hiện tư vấn, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Tiếp nhận, giải đáp các ý kiến phản hồi từ khách hàng.
Xử lý tranh chấp, khiếu nại, phát sinh liên quan (nếu có). 7 2 0 - Đầu mối làm việc với các cơ quan báo chí, truyền thông, thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền theo quy định của Agribank. Phòng Tổng hợp - Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của chi nhánh; tổng hợp, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt. - Quản lý và sử dụng con dấu; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân,… - Đầu mối đón tiếp và thực hiện với khách đến công tác tại chi nhánh.