NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TÁI NHẬP VIỆN VÌ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội hô hấp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ y học

2024

189
4
1

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.2. Gánh nặng bệnh tật do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.3. Triệu chứng lâm sàng

1.4. Đặc điểm thăm dò chức năng hô hấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.5. Đặc điểm chụp cắt lớp vi tính định lượng phổi

1.6. Tổng quan về đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.7. Định nghĩa đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.8. Ảnh hưởng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.9. Tỷ lệ đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.10. Triệu chứng lâm sàng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.11. Triệu chứng cận lâm sàng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.12. Chẩn đoán xác định đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.13. Điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.14. Tỷ lệ tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.15. Các yếu tố tiên lượng đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Nội dung nghiên cứu

2.7. Cách chọn mẫu

2.8. Phương pháp thu thập số liệu

2.9. Các bước tiến hành

2.10. Các chỉ số chính của nghiên cứu

2.11. Các kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu

2.12. Các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

2.13. Phân tích số liệu

2.14. Khống chế sai số nghiên cứu

2.15. Vấn đề đạo đức

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ tái nhập viện của người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tỷ lệ tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3.3. Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với tỷ lệ tái nhập viện trong 12 tháng vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3.4. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm người bệnh tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT

3.5. Mối liên quan đơn biến giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

3.6. Mối liên quan đa biến giữa một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ tái nhập viện của người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tỷ lệ tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

4.3. Mối liên quan đơn biến giữa tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT với các yếu tố nguy cơ

4.4. Mối liên quan đơn biến giữa tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT với một số đặc điểm dân số học

4.5. Mối liên quan đơn biến giữa tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT với một số đặc điểm lâm sàng

4.6. Mối liên quan đơn biến giữa tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT với một số đặc điểm cận lâm sàng

4.7. Mối liên quan đa biến giữa tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT với một số yếu tố nguy cơ

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính 55 ký tự

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn cầu. Gánh nặng kinh tế và xã hội do BPTNMT ngày càng gia tăng. Bệnh đặc trưng bởi các triệu chứng hô hấp mạn tính như khó thở, ho, khạc đờm, và/hoặc các đợt cấp. Các triệu chứng này xuất phát từ bất thường của đường thở (phế quản/tiểu phế quản) và/hoặc phế nang (khí phế thũng), dẫn đến tắc nghẽn đường thở cố định và thường tiến triển. Mục tiêu điều trị BPTNMT bao gồm giảm triệu chứng, tăng khả năng gắng sức, cải thiện sức khỏe, phòng ngừa và điều trị đợt cấp, giảm tỷ lệ tử vong và ngăn chặn tiến triển bệnh. Các phương pháp điều trị bao gồm ngừng tiếp xúc yếu tố nguy cơ, thuốc giãn phế quản, phục hồi chức năng hô hấp, bổ sung oxy. Tuy nhiên, BPTNMT vẫn là gánh nặng lớn về kinh tế và xã hội vì các phương pháp điều trị hiệu quả còn hạn chế.

1.1. Dịch Tễ Học và Tần Suất Mắc Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính

Tần suất mắc BPTNMT khác nhau giữa các quốc gia, liên quan trực tiếp đến vấn nạn hút thuốc. Tần suất BPTNMT ở Việt Nam ước tính dựa trên tình trạng hút thuốc ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương là 6,7%. Theo nghiên cứu của Ngô Quý Châu (2006) tại Hà Nội, tỷ lệ mắc chung là 2,0%, nam 3,4% và nữ 0,7%. Nghiên cứu của Đinh Ngọc Sỹ (2010) ghi nhận tỷ lệ BPTNMT trong cộng đồng từ 40 tuổi trở lên là 4,2%. Nghiên cứu điều tra năm 2012 của Lim cho thấy tần suất mắc BPTNMT tại Việt Nam là 6,7%.

1.2. Gánh Nặng Bệnh Tật và Chi Phí Điều Trị Bệnh BPTNMT

BPTNMT gây gánh nặng kinh tế cho người bệnh, gia đình và xã hội. Chi phí tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nghiên cứu năm 2019 ghi nhận 212,3 triệu ca BPTNMT trên toàn cầu, với 3,3 triệu ca tử vong. Yếu tố làm tăng chi phí điều trị bao gồm chẩn đoán muộn, mức độ nặng, tần suất đợt cấp, tái nhập viện, không tuân thủ điều trị, và tiếp xúc với yếu tố nguy cơ. Tại Anh, dự kiến chi phí cho BPTNMT sẽ tăng từ 2 tỷ bảng Anh (2021) lên 2,6 tỷ (2040). Theo thống kê của WHO năm 2019, BPTNMT là nguyên nhân tử vong thứ ba trên thế giới, với khoảng 3,23 triệu người chết.

II. Đợt Cấp BPTNMT và Vấn Đề Tái Nhập Viện Tổng Quan 54 ký tự

Đợt cấp BPTNMT được định nghĩa là sự thay đổi triệu chứng ho, khạc đờm, khó thở, vượt quá dao động hàng ngày, cần thay đổi điều trị. Đợt cấp làm suy giảm chức năng hô hấp, giảm khả năng gắng sức, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, và tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Các đợt cấp làm tăng chi phí điều trị trực tiếp và gián tiếp, đồng thời làm tăng tỷ lệ tử vong. Do đó, phòng tránh đợt cấp là một trong những mục tiêu điều trị quan trọng theo GOLD. Nhiều nghiên cứu đã khảo sát các yếu tố nguy cơ gây đợt cấp BPTNMT phải nhập viện.

2.1. Định Nghĩa và Ảnh Hưởng Của Đợt Cấp Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính

Đợt cấp BPTNMT là sự thay đổi các triệu chứng hô hấp vượt quá dao động hàng ngày, đòi hỏi thay đổi điều trị. Đợt cấp BPTNMT làm suy giảm chức năng hô hấp, giảm khả năng gắng sức, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện. Các đợt cấp làm tăng chi phí điều trị, tăng tỷ lệ tử vong. Phòng tránh đợt cấp là mục tiêu điều trị quan trọng theo GOLD.

2.2. Tỷ Lệ Tái Nhập Viện do Đợt Cấp Bệnh BPTNMT Các Nghiên Cứu

Tỷ lệ tái nhập viện trong năm đầu thay đổi theo các nghiên cứu từ 29,4% đến 75,9%. Các nghiên cứu về tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT cho thấy các yếu tố có liên quan với tái nhập viện bao gồm giảm chức năng thông khí, tăng khí cacbonic máu động mạch, tăng các yếu tố viêm, tình trạng dinh dưỡng kém, thời gian mắc bệnh kéo dài, không dùng corticoid đường hít, không sử dụng Tiotropium.

III. Yếu Tố Tiên Lượng Tái Nhập Viện do Đợt Cấp Phương Pháp 60 ký tự

Việc xác định những yếu tố nguy cơ này và can thiệp dự phòng có thể làm giảm tần suất và mức độ nặng của đợt cấp, từ đó giảm gánh nặng chi phí y tế. Đặc điểm người bệnh BPTNMT ở Việt Nam có những khác biệt về kiến thức, dinh dưỡng, kinh tế, khí hậu nên có đặc điểm riêng về đợt cấp. Trong thực hành lâm sàng, điều trị đợt cấp BPTNMT vẫn còn là thách thức. Nghiên cứu này sẽ theo dõi và tiên lượng NB BPTNMT sau khi nhập viện do đợt cấp, từ đó, tìm hiểu những yếu tố nguy cơ liên quan đến tái nhập viện.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu và Đối Tượng Tham Gia Tiêu Chí Chọn

Nghiên cứu tập trung vào người bệnh BPTNMT nhập viện do đợt cấp, đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và tỷ lệ tái nhập viện trong 12 tháng. Đối tượng nghiên cứu được lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn cụ thể, bao gồm chẩn đoán xác định BPTNMT và nhập viện do đợt cấp. Các tiêu chí loại trừ cũng được xác định rõ để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu nghiên cứu, ví dụ, bệnh nhân mắc các bệnh lý khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

3.2. Thu Thập Dữ Liệu và Các Chỉ Số Đánh Giá Chi Tiết Cách Làm

Dữ liệu được thu thập thông qua hồ sơ bệnh án, thăm khám lâm sàng, và các xét nghiệm cận lâm sàng. Các chỉ số chính bao gồm thông tin về dân số học, tiền sử bệnh tật, triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm máu, chức năng hô hấp, và hình ảnh học. Quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ, từ đó hỗ trợ cho việc phân tích và đưa ra kết luận về các yếu tố tiên lượng.

IV. Kết Quả Phân Tích Yếu Tố Tiên Lượng Tái Nhập Viện BPTNMT 59 ký tự

Nghiên cứu này mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ tái nhập viện trong 12 tháng do đợt cấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Nghiên cứu mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với tỷ lệ tái nhập viện trong 12 tháng do đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

4.1. Đặc Điểm Lâm Sàng và Cận Lâm Sàng Nhóm Tái Nhập Viện BPTNMT

Phân tích đặc điểm lâm sàng (triệu chứng, tiền sử bệnh) và cận lâm sàng (xét nghiệm máu, chức năng hô hấp) của nhóm bệnh nhân tái nhập viện. So sánh với nhóm không tái nhập viện để tìm ra các khác biệt có ý nghĩa thống kê. Đánh giá vai trò của các chỉ số như FEV1, khí máu động mạch, CRP, và bạch cầu ái toan.

4.2. Mối Liên Quan Đơn Biến Giữa Các Yếu Tố và Tái Nhập Viện BPTNMT

Sử dụng các phương pháp thống kê (ví dụ, kiểm định Chi-square, t-test) để đánh giá mối liên quan giữa từng yếu tố (tuổi, giới, tiền sử hút thuốc, mức độ GOLD,...) và khả năng tái nhập viện. Xác định các yếu tố có liên quan đáng kể ở mức đơn biến.

4.3. Mối Liên Quan Đa Biến Các Yếu Tố Với Tái Nhập Viện BPTNMT

Sử dụng hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố độc lập dự đoán tái nhập viện, sau khi đã điều chỉnh cho các yếu tố gây nhiễu. Xây dựng mô hình tiên lượng dựa trên các yếu tố độc lập.

V. Bàn Luận và Ứng Dụng Tiên Lượng Tái Nhập Viện BPTNMT 58 ký tự

Nghiên cứu này bàn luận về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ tái nhập viện của người bệnh nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Mối liên quan đơn biến giữa tái nhập viện vì đợt cấp BPTNMT với các yếu tố nguy cơ được xem xét

5.1. Thảo Luận Về Các Yếu Tố Tiên Lượng Quan Trọng Nhất BPTNMT

Đánh giá ý nghĩa lâm sàng của các yếu tố tiên lượng đã được xác định trong nghiên cứu. So sánh kết quả với các nghiên cứu trước đây để tìm ra sự tương đồng và khác biệt. Giải thích các cơ chế sinh lý bệnh có thể giải thích cho mối liên quan giữa các yếu tố và tái nhập viện.

5.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Thực Hành Lâm Sàng BPTNMT

Đề xuất các biện pháp can thiệp dựa trên các yếu tố tiên lượng đã được xác định, nhằm giảm tỷ lệ tái nhập viện và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân BPTNMT. Ví dụ, tăng cường giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, quản lý bệnh đồng mắc, và phục hồi chức năng phổi.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Tái Nhập Viện BPTNMT 56 ký tự

Kết luận nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định yếu tố tiên lượng tái nhập viện để cải thiện chăm sóc bệnh nhân BPTNMT. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng có những hạn chế cần được giải quyết trong tương lai.

6.1. Hạn Chế Của Nghiên Cứu và Các Bước Cải Thiện BPTNMT

Thừa nhận các hạn chế của nghiên cứu, chẳng hạn như cỡ mẫu nhỏ, thiết kế nghiên cứu cắt ngang, hoặc bỏ sót các yếu tố nguy cơ quan trọng. Đề xuất các cải tiến cho các nghiên cứu trong tương lai, ví dụ, tăng cỡ mẫu, sử dụng thiết kế nghiên cứu dọc, hoặc thu thập dữ liệu về các yếu tố kinh tế xã hội.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về BPTNMT và Tái Nhập Viện

Gợi ý các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai, ví dụ, đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp cụ thể nhằm giảm tỷ lệ tái nhập viện, phát triển các mô hình tiên lượng chính xác hơn, hoặc nghiên cứu vai trò của các yếu tố di truyền trong BPTNMT.

16/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Định nghĩa Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là một bệnh phổ biến có thể phòng ngừa và điều trị, được đặc trưng bởi sự giới hạn luồng khí thở mạn tính, thường tiến triển nặng dần liên quan đến đáp ứng viêm mạn tính quá mức ở đường hô hấp và nhu mô phổi với các phần tử hoặc chất khí độc hại2. Gánh nặng bệnh tật do bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính BPTNMT đang ngày càng gia tăng do sự kết hợp của gia tăng tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ và sự già đi của dân số thế giới.

Trong các yếu tố nguy cơ phải nói đến vấn nạn hút thuốc gia tăng ở các quốc gia. Bên cạnh đó, ô nhiễm không khí từ môi trường trong và ngoài nhà do khí đốt, các nhà máy cũng là yếu tố nguy cơ góp phần gia tăng tỷ lệ mắc bệnh14. Ở các nước phát triển, BPTNMT do hút thuốc chiếm khoảng hơn 70% các trường hợp. Ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, hút thuốc chiếm khoảng 30-40% các trường hợp được chẩn đoán BPTNMT và ô nhiễm không khí là yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh này15.

Tỷ lệ mắc bệnh Ở Mỹ, năm 2020 có 12,5 triệu người khoảng 5% người trưởng thành được chẩn đoán BPTNMT. Phần lớn các trường hợp BPTNMT gây ra do hút thuốc. So với những người mắc BPTNMT không hút thuốc thấy tỷ lệ mắc ở người đang hút thuốc cao gấp 7 lần và ở người đã từng hút thuốc cao gấp 5 lần16. Tại các quốc gia châu Âu, năm 2020 ước tính có khoảng 36,5 triệu người mắc BPTNMT, dự kiến đến năm 2050 số người mắc sẽ tăng lên hơn 49 triệu người (tần suất khoảng 9,3%)17.

4 Tỷ lệ mắc ở các nước châu Á Thái Bình Dương trung bình là 6,2%, trong đó 19,1% là BPTNMT nặng3. Ứớc tính tỷ lệ mắc riêng ở các nước như sau: 14,5% ở Úc18, 4,4% đến 16,7% ở Trung Quốc19, Hàn Quốc 13,4%20, Thái lan 3,7-6,8%21. Tại Việt Nam, theo Ngô Quý Châu (2006) nghiên cứu trên 2583 đối tượng tại Hà Nội, tỷ lệ mắc chung cho cả 2 giới là 2,0%, trong đó tỷ lệ mắc ở nam là 3,4% và nữ 0,7%22. Công bố nghiên cứu của tác giả Đinh Ngọc Sỹ năm 2010 tỷ lệ BPTNMT trong cộng đồng dân cư từ 40 tuổi trở lên là 4,2%; nam 7,1%; nữ 1,9%; khu vực nông thôn 4,7%; thành thị 3,3%; miền núi 3,6%; miền Bắc 5,7%; miền Trung 4,6%; miền Nam 1,9%23.

Nghiên cứu điều tra năm 2012 tại 9 nước khu vực châu Á Thái Bình Dương của Lim cho thấy tần suất mắc BPTNMT tại Việt Nam là 6,7%3. Đến năm 2014, báo cáo của Lâm và cộng sự cho biết tỷ lệ mắc là 7,1%, trong đó nam là 10,9% và nữ là 3,9%24. Tỷ lệ tử vong Điều tra toàn cầu năm 2017 trên 195 quốc gia về 282 nguyên nhân tử vong của các bệnh lý cho thấy các bệnh phổi mạn tính là nguyên nhân tử vong đứng thứ ba trong số các bệnh không lây nhiễm, sau bệnh lý tim mạch và ung thư. Trong đó tử vong do BPTNMT chiếm 17,5%, là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong số các bệnh phổi mạn tính25.

Thống kê của WHO năm 2019 chỉ ra BPTNMT là nguyên nhân tử vong thứ ba trên thế giới, với khoảng 3,23 triệu người chết vì bệnh này. Đặc biệt khoảng 90% tử vong dưới 70 tuổi xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình15. Ở Mỹ, năm 2020 có hơn 148 nghìn người chết vì BPTNMT, là nguyên nhân tử vong đứng thứ 6 sau bệnh lý tim mạch, ung thư, Covid-19, tai nạn và đột quỵ26. Gánh nặng về kinh tế và xã hội Tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do BPTNMT gia tăng dẫn đến gánh nặng về kinh tế cho bản thân người bệnh, gia đình và xã hội.

Chi phí tăng lên với mức 5 độ nghiệm trọng của bệnh. Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật trên 204 quốc gia và lãnh thổ từ năm 1990 đến 2019, thu thập dữ liệu về tần suất lưu hành, tử vong và số năm sống điều chỉnh theo mức độ tàn tật (DALYs) của BPTNMT, kết quả cho thấy có 212,3 triệu ca BPTNMT được báo cáo trên toàn cầu, với 3,3 triệu ca tử vong và DALY là 74,4 triệu27. Các yếu tố nguy cơ làm tăng chi phí điều trị bao gồm chẩn đoán muộn, mức độ nặng của bệnh, tần suất thường xuyên của đợt cấp, tái nhập viện, không tuân thủ điều trị và tiếp tục phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ28. Tại Anh, dự kiến số NB BPTNMT sẽ tăng từ 1,26 triệu người năm 2021 lên 1,62 triệu năm 2040, với tổng chi phí ước tăng từ 2 tỷ bảng Anh lên 2,6 tỷ và tổng chi phí tích lũy vượt 46 tỷ bảng Anh trong 20 năm.

Trong đó 55% chi phí liên quan đến quản lý bệnh; 45% chi phí liên quan đến đợt cấp BPTNMT (đợt cấp trung bình 8%; đợt cấp nặng 37%)29. Ở các nước châu Á Thái Bình dương, cũng có sự khác biệt về chi phí giữa các quốc gia. Tổng chi phí hàng năm cho 1 NB BPTNMT ở Nhật từ 4.049 USD, ở Hàn Quốc từ 453-12. Chi phí ước tính ở các quốc gia khác như Singgapore 2.700 USD; Đài Loan 4.000 USD, Trung quốc 3.942 USD và Thái Lan 1.

Việc mất khả năng lao động và nghỉ hưu sớm là nguyên nhân chính gây ra chi phí gián tiếp cho NB BPTNMT. Do vậy, việc quan trọng là cần tăng cường hệ thống y tế với các mô hình giám sát, đánh giá và giáo dục sức khỏe để duy trì trạng thái ổn định, tránh các đợt cấp mất bù và nhập viện cho người bệnh, từ đó giúp giảm chi phí bệnh tật. Triệu chứng lâm sàng NB có thể có một trong các dấu hiệu sau: 6 - Trong tiền sử và/hoặc hiện tại có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, thuốc lào, tiếp xúc với khói bụi và hoá chất, khói bếp và khói của nhiên liệu đốt. - Ho khạc đờm mạn tính.

- Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian và khó thở liên tục. Người bệnh “phải gắng sức để thở”,“thở nặng”, “cảm giác thiếu không khí”, hoặc “thở hổn hển”. Khó thở tăng lên khi gắng sức, nhiễm trùng đường hô hấp. - Khám lâm sàng: rì rào phế nang giảm là dấu hiệu thường gặp nhất, các dấu hiệu khác có thể thấy bao gồm: lồng ngực hình thùng, gõ vang trống, ran rít, ran ngáy, ran ẩm, ran nổ.

Ở giai đoạn muộn có thể thấy các dấu hiệu của suy tim phải: gan to, tĩnh mạch cổ nổi, phù 2 chân. Đặc điểm thăm dò chức năng hô hấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - Tắc nghẽn đường thở Định nghĩa hạn chế luồng khí thở ra khi FEV1/FVC thấp hơn giới hạn dưới của mức bình thường hoặc FEV1/FVC<70% theo khuyến cáo GOLD2. Hạn chế luồng khí thở ra là hậu quả kết hợp của viêm tiểu phế quản và khí phế thũng. Viêm tiểu phế quản gây hẹp lòng đường thở, tăng kháng lực đường thở, cản trở luồng khí đi ra khỏi phổi; khí phế thũng do giảm và/hoặc đứt gãy sợi đàn hồi quanh phế nang làm giảm đàn hồi của phổi, giảm áp lực đẩy khí từ trong phế nang ra ngoài, hậu quả chung làm giảm lưu lượng khí thở ra.

Hạn chế luồng khí thở ra được phân loại nặng nhẹ dựa trên tỷ lệ % FEV1 dự đoán, theo khuyến cáo của GOLD 201631. - Tăng kháng lực đường thở Tăng kháng lực đường thở là hậu quả trực tiếp của viêm mạn tính gây hẹp lòng đường thở. Trước đây, hẹp đường thở ngoài lồng ngực và đường thở 7 trung tâm trong lồng ngực được xem là cơ chế chính gây tăng kháng lực đường thở. Gần đây, các nghiên cứu cho thấy hẹp đường thở ngoại vi cũng là cơ chế quan trọng gây tăng kháng lực đường thở.

- Ứ khí phế nang Khí phế thũng (emphysema) là thuật ngữ giải phẫu bệnh chỉ tình trạng giãn lớn thường trực khoảng không khí nằm ở phần xa của phế quản tận cùng kèm phá hủy thành vách phế nang mà không xơ hóa. Khí phế thũng là cơ chế chính gây ứ khí phế nang bên cạnh cơ chế phụ là tăng kháng lực đường thở gây cản trở khí thoát ra khỏi phế nang. Tình trạng căn phồng phổi xuất hiện khi thể tích khí trong phổi hoặc trong một vùng của phổi tăng lên so với giá trị dự đoán và kèm theo là hạn chế lưu lượng thở ra32. Trong BPTNMT các yếu tố như viêm, co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy quá mức và giảm độ đàn hồi nhu mô phổi góp phần làm tăng sức cản đường thở và dẫn đến khi thở ra sẽ đóng đường thờ nhỏ sớm hơn.

Việc này làm tăng thể tích không khí được giữ lại trong phổi khi thở ra và hình thành bẫy khí. Trên lâm sàng, bốn kỹ thuật đánh giá ứ khí phế nang là phế thân ký, kỹ thuật hòa loãng He (Helium dilution technique), kỹ thuật rửa trôi N2 (Nitrogen washout) và hình ảnh học. Trong bốn kỹ thuật này, phế thân ký là tiêu chuẩn vàng đánh giá ứ khí phế nang với ba chỉ số là RV, FRC và TLC. Các thể tích phổi và dung tích phổi33 “Nguồn: Mathew J,2010” Hiện tượng bẫy khí làm tăng ứ khí phế nang và NB có BPTNMT có TLC, FRC, RV tăng cao.

Tiến triển của căng phồng phổi ở NB BPTNMT tiến triển âm ỉ và có liên quan chặt chẽ đến kết cục quan trọng ở NB như mức khó thở, các hoạt động hàng ngày và khả năng gắng sức34. TLC tăng thường kèm tăng thể tích khí cặn RV (residual volume), dung tích khí cặn chức năng FRC (functional residual capacity). BPTNMT giai đoạn nhẹ, RV và FRC đã tăng nhưng TLC có thể vẫn còn trong giới hạn bình thường. BPTNMT giai đoạn nặng, viêm tiểu phế quản và khí phế thũng làm khí bị bẫy lại trong phế nang, RV và FRC có thể tăng rất nhiều so với TLC.

Hiện nay chưa có phân loại thống nhất về mức độ nặng ứ khí phế nang. Mức độ nặng ứ khí phế nang được biểu diễn qua tỷ lệ % RV, FRC, TLC dự đoán 32. Ứ khí phế nang có ý nghĩa lâm sàng khi FRC và/hoặc RV > 120-130%32. - Thể tích cặn chức năng (RV): Lượng không khí còn lại trong phổi sau khi thở ra tối đa có thể và là thành phần quan trọng của tổng dung tích phổi (TLC) và dung tích cặn chức năng (FRC).

RV chiếm khoảng 30% giá trị 9 của TLC35. Giá trị bình thường của RV từ 1-1,2L và thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố bao gồm tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng và mức độ hoạt động thể chất36,37.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ