CHƯƠNG I - GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết đề tài (Lý do lựa chọn đề tài): Dệt may là ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Từ nhiều năm qua, sản phẩm dệt may Việt Nam không ngừng phát triển về số lượng,cơ cấu chủng loại và giá trị kim ngạch, trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao, chiếm 12 - 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Ngành Công nghiệp Dệt May Việt Nam trong những năm gần đây được đánh giá đã có những bước tiến tích cực cả về sản xuất và xuất khẩu. Trong đó, tốc độ tăng trưởng trong sản xuất của ngành Dệt May bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 7,9%/năm, riêng năm 2018 tăng trên 33%. Theo Tổng cục Thống kê, tính đến năm 2020, cả nước có 10.246 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành dệt may. Đây luôn là một trong những ngành sử dụng rất nhiều lao động, có năng lực sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu may mặc trong nước và xuất khẩu.
Các doanh nghiệp Dệt May Việt Nam đã và đang chủ động nâng cao năng lực sản xuất; nâng cao trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức chỉ nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Mặc dù có những thành tựu và tiềm năng lớn, song ngành dệt may nước ta vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức. Trong 6 tháng cuối năm 2022, các thị trường chính của dệt may Việt Nam rơi vào lạm phát, sức mua suy giảm mạnh, đến quý IV, đơn hàng đã giảm đến 30%, có doanh nghiệp giảm đến 70% đơn hàng ở thị trường châu Âu. Đơn hàng may giảm xuống do cầu thế giới giảm, đặc biệt là tại 2 thị trường Mỹ và EU, những thị trường chính của dệt may Việt Nam, giá giảm khoảng 30%… Ngoài ra, bất lợi về tỷ giá với các đối thủ cạnh tranh, tình trạng thiếu lao động sau đại dịch, yêu cầu truy soát nguồn gốc bông, vải, sợi hay xanh hóa dệt may từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Để có được kết quả tích cực trong điều kiện thị trường biến động, các doanh nghiệp dệt may cần tận dụng tốt các thế mạnh để nghiên cứu, đổi mới quy trình sản xuất và hơn hết là để đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. 6 Vì thế, xác định rõ những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam là vô cùng quan trọng và cần thiết trong bối cảnh hiện nay. Tuy nhiên hiện nay các nghiên cứu của nước ta về các yếu tố ảnh đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam còn hạn chế khi chỉ tập trung vào vấn đề đổi mới sáng tạo nói chung và chưa thật sự đi sâu vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm. Do đó nhóm 5 quyết định nghiên cứu thực hiện đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm (product innovation) của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”.
Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm trên TTCK Việt Nam. Mục tiêu cụ thể: - Khảo sát thực trạng đổi mới sản phẩm tại các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam. - Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam - Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đổi mới sản phẩm trong các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam theo hướng khám phá và bổ sung biến độc lập cho mô hình bởi vì một số yếu tố chưa có thang đo hoàn chỉnh khi kiểm định tại các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. - Tìm ra yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.Từ đó đưa ra hàm ý nhằm giúp đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. Câu hỏi nghiên cứu: 1. Câu hỏi nghiên cứu tổng quát: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam? 1.
Câu hỏi nghiên cứu cụ thể: 7 - Yếu tố “Quy mô doanh nghiệp” có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? - Yếu tố “Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp”có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? - Yếu tố “Khả năng đổi mới công nghệ” có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? - Yếu tố “Nhu cầu và thị hiếu của khách hàng” có ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? - Yếu tố “Xu hướng xã hội” có tác động đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? - Yếu tố “Chính phủ” có tác động đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? - Yếu tố “Nguồn nhân lực” có tác động đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam không? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 1. Đối tượng nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Những yếu tố ảnh hưởng đến sự đổi mới sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. - Khách thể nghiên cứu: Các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Đối tượng khảo sát: ban giám đốc, quản lý, nhân viên, công nhân các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi về thời gian: từ tháng 9/2023 - đầu tháng 11/2023. - Phạm vi về không gian: các doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK Việt Nam. 8 CHƯƠNG II - TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Tổng quan nghiên cứu đề tài: 2. Tài liệu trong nước: S TÊN TÁC TỪ NỘI PPN KQNC LINK ƯU HẠN BÀI HỌC T TÀI GIẢ KHÓ DUNG C ĐIỂ CHẾ T LIỆU A NGHIÊ M LIÊN N CỨU QUA N 1 ĐÁNH Ths. đổi Xác định Mô ĐMST là https:// - Nhờ - Năng lực GIÁ Dươ mới mức độ hình một hoạt sti.vist mô Không đổi mới sáng NHÂN ng sáng ảnh ước động sống a. hình cung tạo là yếu tố TỐ Thị tạo, hưởng lượng còn của DN vn/ phươ cấp then chốt ẢNH Tân nhân của các Logit nói chung và tw/ ng một cho năng lực HƯỞN tố ảnh nhân tố và số DN may nói Lists/ trình định cạnh tranh G ĐẾN hưởng, tới năng liệu riêng.
Chỉ TaiLie cấu nghĩa và sự sống NĂNG DN lực cạnh khảo thông qua uKHC trúc và đo còn của các LỰC may tranh của sát ĐMST, DN N/ (SEM lường doanh ĐỔI các DN điều mới có thể Attach ) nên rõ ràng nghiệp dệt MỚI trong tra duy trì được ments/ bài về khả may Việt SÁNG ngành, từ sức cạnh 35554 viết năng Nam, đặc TẠO đó đưa ra tranh của 9/ đem đổi biệt trong CỦA khuyến hàng hóa, CVv2 đến mới → bối cảnh hội CÁC nghị một sản phẩm 66S01 cái ảnh nhập toàn DOAN số giải của mình 20230 nhìn hưởng cầu và H pháp phù trên thị 69.pdf đánh đến chuyển đổi NGHIỆ hợp trường; có giá tính số. P MAY thể đứng chi hợp lệ -Văn hóa tổ Ở vững trên thị tiết về và độ chức, nguồn VIỆT trường; giữ các tin cậy nhân lực, NAM vững và mở yếu tố của kết định hướng rộng được ảnh quả. thị trường và thị phần của hưởn - mối quan hệ DN. Muốn g đến Không mạng lưới là có được năng có sự bốn yếu tố nhiều hoạt lực so có tác động động đổi sánh tích cực và ĐMST, lãnh mới khả đáng kể đến đạo DN sáng năng năng lực đổi trong ngành tạo đổi mới sáng tạo 9 dệt may cần của mới của doanh phải nắm bắt các sáng nghiệp may được những doanh tạo với mặc.
nhân tố ảnh nghiệ các -Các doanh hưởng tới p may doanh nghiệp may ĐMST của mặc nghiệp mặc cần DN mình để tại may nâng cao có thể đề ra Việt mặc ở năng lực nội được những Nam. các tại và liên biện pháp - Thu quốc kết bên phát huy thập gia ngoài để ĐMST dữ hoặc tăng cường liệu khu đổi mới sáng từ vực tạo hiệu 300 khác năng. doanh → hạn nghiệ chế p may khả mặc năng tại Hà khái Nội, quát TP. hóa và Hồ khả Chí năng Minh áp và dụng tỉnh thực Đồng tiễn.
Nai- - nhữn Không g đề cập trung đến tâm những chính thách của thức ngành và rào may cản mà mặc các tại doanh Việt nghiệp Nam. dệt - Chỉ may 10 chủ sở doanh vực nghiên hữu của nghiệ trung cứu để khám các p vừa vào phá các yếu Doanh và mối tố khác và nghiệp nhỏ quan tạo ra các vừa và trong hệ phương nhỏ. ngành giữa pháp và giải dệt đổi pháp tối ưu may. mới để cải thiện Đây văn hiệu suất là hóa, của các một đổi doanh mặt mới nghiệp trong quan market ngành dệt trọng ing và may.
và đổi hữu mới ích để sản hiểu phẩm tác với động hiệu của suất nhữn doanh g yếu nghiệp tố này. Có đối thể cần với sự thiết phát mở triển rộng của nghiên các cứu để doanh xem nghiệ xét các p yếu tố trong khác ngành có thể. ảnh hưởng đến hiệu suất của 30 các doanh nghiệp trong ngành dệt may.