Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở loài ong apis cerana nuôi tại xã phúc hà thành phố thái nguyên và biện pháp phòng trị

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở ong Apis cerana tại Phúc Hà, Thái Nguyên, đề xuất biện pháp phòng trị hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́U

2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý đề tài

2.2. Giới thiệu về ong nội (Apis cerana)

2.3. Cấu tạo cơ thể ong mật

2.3.1. Hình thái cấu tạo ngoài

2.3.1.1. Phần đầu ong
2.3.1.2. Phần ngực
2.3.1.3. Phần bụng ong

2.3.2. Cấu tạo trong

2.3.2.1. Hệ tiêu hoá
2.3.2.2. Cơ quan hô hấp
2.3.2.3. Cơ quan tuần hoàn
2.3.2.4. Hệ thần kinh
2.3.2.5. Cơ quan sinh dục của ong

2.4. Cấu trúc tổ ong mật

3. PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kiểm tra đàn ong

3.4.2. Phương pháp đánh giá mức độ nhiễm

3.4.3. Phương pháp theo dõi

3.4.4. Phương pháp điề u tri

3.4.5. Phương pháp xử lí số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Tình hình bệnh thối ấu trùng ong tại xã Phúc Hà - TP Thái Nguyên

4.2. Ảnh hưởng của thời tiết khí hậu

4.3. Ảnh hưởng của nguồn mật - phấn dự trữ đến tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ong

4.4. Ảnh hưởng quy mô đàn

4.5. Ảnh hưởng tuổi của ong chúa đến tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ong

4.6. Ảnh hưởng tình trạng vệ sinh đến tỷ nhiễm bệnh thối ấu trùng ong

4.7. Thử nghiệm và pháp đồ điều trị

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở loài ong Apis cerana tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên. Bệnh thối ấu trùng là một trong những bệnh phổ biến và nghiêm trọng nhất đối với nghề nuôi ong, gây thiệt hại lớn cho người nuôi. Mục tiêu chính của nghiên cứu là tìm hiểu các yếu tố như thời tiết, nguồn mật, quy mô đàn, tuổi ong chúa và tình trạng vệ sinh trong tổ ong. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho việc phòng trị bệnh, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nuôi ong tại địa phương.

1.1. Tình hình bệnh thối ấu trùng ong

Bệnh thối ấu trùng ong là một bệnh do vi khuẩn gây ra, ảnh hưởng đến ấu trùng ong. Tại xã Phúc Hà, tỷ lệ nhiễm bệnh đã được ghi nhận là khá cao, đặc biệt trong những tháng thời tiết ẩm ướt. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thời tiết có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh. Các yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và nguồn thức ăn có thể làm gia tăng tỷ lệ nhiễm bệnh. Việc hiểu rõ tình hình bệnh tại địa phương sẽ giúp người nuôi ong có biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm bệnh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùngong Apis cerana. Thời tiết là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Nhiệt độ cao và độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển. Ngoài ra, nguồn mật và phấn hoa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho ong. Nghiên cứu cho thấy rằng nguồn mật không đảm bảo chất lượng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Quy mô đàn cũng ảnh hưởng đến khả năng lây lan của bệnh. Đàn ong lớn có thể dễ dàng lây lan bệnh cho nhau hơn. Tuổi của ong chúa cũng là một yếu tố cần được xem xét, vì ong chúa già có thể không sản xuất đủ ong thợ khỏe mạnh để bảo vệ tổ khỏi bệnh tật.

2.1. Ảnh hưởng của thời tiết

Thời tiết có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của bệnh thối ấu trùng. Nghiên cứu cho thấy rằng trong những tháng mưa nhiều, tỷ lệ nhiễm bệnh tăng cao. Độ ẩm cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển, trong khi nhiệt độ thấp có thể làm giảm sức đề kháng của ong. Việc theo dõi thời tiết và điều chỉnh các biện pháp phòng ngừa là rất cần thiết để bảo vệ đàn ong khỏi bệnh tật.

2.2. Ảnh hưởng của nguồn mật

Nguồn mật và phấn hoa là yếu tố quan trọng trong việc cung cấp dinh dưỡng cho ong. Nghiên cứu cho thấy rằng nguồn mật không đảm bảo chất lượng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Việc đảm bảo nguồn thức ăn sạch và an toàn cho ong là rất cần thiết để giảm thiểu tỷ lệ nhiễm bệnh. Các hộ nuôi ong cần chú ý đến chất lượng nguồn mật và phấn hoa để bảo vệ sức khỏe cho đàn ong.

III. Biện pháp phòng trị bệnh

Để phòng trị bệnh thối ấu trùngong Apis cerana, nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp phòng trị hiệu quả. Đầu tiên, việc duy trì vệ sinh trong tổ ong là rất quan trọng. Các hộ nuôi ong cần thường xuyên kiểm tra và làm sạch tổ ong để loại bỏ các yếu tố gây bệnh. Thứ hai, việc theo dõi sức khỏe của đàn ong và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh cũng rất cần thiết. Nếu phát hiện bệnh, cần có biện pháp điều trị kịp thời để ngăn chặn sự lây lan. Cuối cùng, việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và chất lượng cho đàn ong sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, từ đó giảm thiểu nguy cơ nhiễm bệnh.

3.1. Duy trì vệ sinh tổ ong

Vệ sinh tổ ong là một trong những biện pháp quan trọng nhất để phòng ngừa bệnh thối ấu trùng. Các hộ nuôi ong cần thường xuyên kiểm tra tổ ong, loại bỏ các phần tổ bị hư hỏng và vệ sinh sạch sẽ. Việc này không chỉ giúp ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn mà còn tạo môi trường sống tốt hơn cho đàn ong. Các biện pháp vệ sinh đơn giản như thay thế khay đựng thức ăn, làm sạch các dụng cụ nuôi ong cũng cần được thực hiện thường xuyên.

3.2. Theo dõi sức khỏe đàn ong

Theo dõi sức khỏe của đàn ong là một biện pháp quan trọng để phát hiện sớm các triệu chứng của bệnh thối ấu trùng. Các hộ nuôi ong cần chú ý đến hành vi của ong, sự phát triển của ấu trùng và tình trạng của ong chúa. Nếu phát hiện bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, cần có biện pháp điều trị kịp thời. Việc này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cho đàn ong mà còn giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở loài ong apis cerana nuôi tại xã phúc hà thành phố thái nguyên và biện pháp phòng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Nước ta nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới, thảm thực vật rất phong phú và đa dạng, hoa ở quanh năm, đây là điều kiện tốt để phát triển nghề nuôi ong lấy mật. Chính vì vậy nghề nuôi ong đã có từ rất lâu đời, các giống ong được nuôi chủ yếu là giống ong nội (Apis cerana), hiện nay được nuôi nhiều ở các tỉnh Miền Bắc và từ những năm 60 của thế kỷ 20 chúng ta đã nhập thêm giống ong ý (Apis mellifera). Hiện tại giống ong ý chủ yếu được nuôi ở các tỉnh phía Nam. Ong mật còn cung cấp cho con người nhiều sản phẩm quý: Phấn hoa, sữa ong chúa, sáp ong, nọc ong.

Đây là những sản phẩm sinh học rất độc đáo, có giá trị dinh dưỡng cao dùng để bồi bổ sức khỏe cho con người, sử dụng trong y học và nhiều ngành công nghiệp khác. Nuôi ong có nhiều lợi thế vì mọi người ai cũng có thể nuôi được, con ong không đòi hỏi vốn lớn vì chúng tự kiếm được thức ăn và có thể tận dụng được các vật liệu sẵn có để làm thùng ong, đồng thời có thể sử dụng được thời gian và công lao động nhàn rỗi ở mọi gia đình. Ong mật ít bệnh hơn các giống vật nuôi khác, kỹ thuật tạo giống nhân đàn đơn giản và điều quan trọng nữa là ong làm tăng sự đa dạng sinh học của cây trồng và cây rừng, góp phần bảo vệ thiên nhiên, môi trường và còn lợi ích mà ít người nhận thấy được đó là dùng ong để thụ phấn cho cây trồng là một biện pháp thâm canh tăng năng suất đạt hiệu quả cao. Theo tính toán của các chuyên gia thì lợi nhuận do ong thụ phấn cho cây trồng lớn hơn lợi nhuận toàn bộ các sản phẩm ngành ong từ 10 đến 140 lần.

Để đạt được hiệu quả kinh tế cao cho người nuôi ong thì ngoài những yếu tố thuận lợi ở trên còn có những khó khăn mà nghề nuôi ong thường gặp e 2 như: Thời tiết, khí hậu, nguồn hoa, quy mô đàn, tuổi ong chúa, đặc biệt là sâu bệnh gây thiệt hại lớn nhất là bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ và bệnh thối ấu trùng tuổi lớn. Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở loài ong Apis cerana nuôi tại xã Phúc Hà - TP Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”. Mục tiêu nghiên cứu Xác định một số yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở loài ong Apis cerana tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên 1. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về một số yếu tố ảnh hưởng tỉ lệ nhiễm bệnh thối ấu trùng ở loài ong Apis cerana và đề xuất biện pháp điều trị. Ý nghĩa trong thực tiễn của đề tài Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo những hộ gia đình nuôi ong tại xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên và các địa phương khác trong việc phòng trị bệnh thối ấu trùng ở loài ong Apis cerana, nhằ m ngăn chă ̣n và giảm thiê ̣t ha ̣i kinh tế cho người nuôi ong. e 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́U 2. Cơ sở khoa học và pháp lý đề tài 2.

Giới thiệu về ong nội (Apis cerana) Theo Phùng Hữu Chính, Vũ Văn Luyện (1999) [2], ong có nguồn gốc từ ngành động vật chân đốt, tên khoa học là Arthropoda, chân đốt có nguồn gốc từ giun đốt (Annelides) xuất phát từ lớp giun nhiều tơ (Polychaeta). Trong lịch sử phát triển của sinh giới thì động vật có hai hướng tiến hoá đó là động vật không xương sống và động vật có xương sống. Trong động vật không có xương sống thì phát triển nhất là ngành chân đốt, trong đó có loài ong. Ong bắt nguồn từ ngành chân đốt, chân đốt bắt nguồn từ lớp giun nhiều tơ.

Quá trình chuyển hoá từ giun nhiều tơ sang ngành chân đốt là một quá trình phức tạp hoá về mặt cấu tạo. Theo Nguyễn Văn Niê ̣m (1991) [10], ong A.cerana đây là các loài ong đã được nuôi hàng nghìn năm ở các nước châu Á. Trong tự nhiên chúng phân bố rất rộng rãi, chính vì phạm vi phân bố rộng như vậy nên ong A.cerana khác nhau nhiều về kích thước cơ thể, lỗ tổ, lượng mật dự trữ và một số đặc tính khác.cerana có đặc tính xây một vài bánh tổ song song với nhau và vuông góc với mặt đất, chúng xây tổ ở những nơi kín đáo như trong hốc cây, hốc đá. Do đặc điểm này mà người dân châu Á nuôi ong trong các hốc tường, đõ, hộp vuông rỗng.

Ở Việt Nam, ong A.cerana cũng đã được người dân nuôi từ hàng nghìn năm nay chủ yếu là nuôi trong các đõ. Đến nay ở nước ta cũng như một số nước trên thế giới đã chuyển loài ong này sang nuôi trong thùng có cầu di động, do đó mà năng suất mật tăng lên đáng kể. Hiện nay Việt Nam có e 4 khoảng 250.000 đàn ong nội. Năng suất mật đạt trung bình khoảng từ 10 - 15 kg/ đàn/năm.

Cấu tạo cơ thể ong mật 2. Hình thái cấu tạo ngoài - Theo Nguyễn Văn Niê ̣m (1991) [10], Cơ thể ong chia làm 3 phần rõ rệt: Đầu, ngực và phần bụng, các phần này được nối với nhau bằng các khớp động. - Có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. - Bên ngoài có lớp vỏ kinh gồm nhiều tấm nối với nhau tạo lên bộ xương ngoài.

- Trong một tổ có 3 cấp ong: Ong chúa kích thước lớn nhất, cánh ngắn, bụng dài có màu nâu đen; ong thợ có màu nâu nhạt hoặc vàng, có một khoanh vàng, ong đực có màu đen, cánh dài, bụng ngắn * Phần đầu ong Đầu ong có cấu tạo hình hộp được bao bọc bởi lớp vỏ kitin, đầu được tách biệt với phần ngực. Phía trước hình tam giác có mắt kép to màu đen, đầu được phủ bởi 1 lớp lông mịn, mắt kép ở ong đực lớn, giữa 2 mắt kép là trán, dưới trán gọi là hốc môi, ở giữa trán có 3 mắt đơn đó là 3 chấm đen xếp hình tam giác giữa đôi mắt kép là 1 đôi râu (anten), đây là một cơ quan cảm giác rất nhậy bén, ong dùng râu để phân biệt mùi vị trong - ngoài tổ và xác định dao động sóng trong không gian, râu ong đực có 13 đốt, ong thợ có 12 đốt. Phần phụ miệng của ong xếp xung quanh miệng thích ứng với chức năng nghiền hút. Phần miệng có hàm trên, hàm dưới, môi dưới, 2 tấm môi trong dính lại với nhau kéo dài thành lưỡi, trên lưỡi có nhiều lông tơ có tác dụng liếm các thức ăn lỏng.

Các phần phụ miệng có xu hướng kéo dài thành vòi để luồn sâu vào hoa hút mật, ong thợ có lưỡi dài và nhiều lông hơn lưỡi ong đực và ong chúa. e 5 * Phần ngực Phần ngực của ong gồm 3 đốt: đốt trước, đốt giữa và đốt sau. Ở trên cánh có các gân dọc và gân ngang được phủ một lớp lông mịn, bờ trước của cánh sau có móc để móc vào bờ sau của cánh trước để tạo mặt bằng cho 2 cánh khi bay. Khi ong vỗ cánh thì nó sẽ làm cho mặt bằng này bị thay đổi, khi nghiêng cánh ong tạo ra một lực lớn ở phía sau đẩy ong về phía trước.

Ong càng vỗ cánh nhanh thì độ nghiêng cánh càng lớn, lực càng lớn, ong bay càng nhanh, ong bay được là nhờ một hệ cơ trực tiếp gắn liền với cánh, hệ cơ có tính co giãn để nâng cánh hoặc hạ cánh xuống, cơ càng khoẻ thì ong bay càng nhanh, có thể đạt tốc độ 50 km/giờ. Mỗi đốt ngực có một đôi chân, mỗi chân gồm các đốt: đốt háng, đốt chuyển, đùi, ống, bàn chân, cuối đốt bàn chân có 2 vuốt nhọn và 1 tấm đệm ở giữa. Mỗi một đôi chân có cấu tạo riêng phù hợp với việc thu lượm phấn và mật. * Phần bụng ong Bụng ong mật không có phần phụ, gồm 6 đốt và nối với phần ngực qua đốt chuyển tiếp riêng bụng ong đực có 7 đốt.

Các đốt bụng được nối với nhau bằng các màng kitin mỏng do vậy ong có thể thay đổi được thể tích bụng, ở ong thợ đốt bụng số 2 và 3 có các lỗ thở ở bên cạnh, 4 đốt bụng cuối mỗi đốt có 1 đôi tuyến sáp. Ở giữa đốt bụng 5 và 6 có tuyến Naxonop (Tên nhà bác học Nga tìm ra), tuyến này tiết ra hương vị đặc trưng của mỗi đàn ong. Riêng ở ong chúa, tuyến Naxonop rất phát triển và tiết ra các feromol đặc trưng để điều khiển mọi hoạt động của đàn. Ở phần cuối bụng ong thợ có cơ quan tự vệ là ngòi đốt, ong đực không có ngòi.

Đây là bộ phận rất phức tạp, bộ phận chính là kim dẫn thông với tuyến độc trong xoang bụng, khi ong thợ đốt ngòi thường bị đứt ra khỏi bụng và ong thợ sẽ bị chết. Việc ong thợ đốt có ý nghĩa sinh học là: Bảo vệ tổ và làm cho đối thủ đau do vẫn có các hạch thần kinh dù ngòi đã bị đứt ra khỏi cơ thể, bên cạnh đó chúng tiết ra feromol báo động các ong thợ khác cùng tấn công kẻ thù. Cấu tạo trong * Hệ tiêu hoá Theo Phùng Hữu Chính (1994) [3] ong mật thuộc vào các côn trùng dinh dưỡng chuyên hoá, cơ quan tiêu hoá của ong còn là nơi dự trữ tạm thời mật hoa khi thu nhận và vận chuyển về tổ. Cơ quan tiêu hoá bao gồm: Miệng, hầu, thực quản, diều, ruột trước và ruột sau.

Tuyến tiêu hoá gồm có 4 đôi: - Đôi tuyến tiết sữa. - Đôi tuyến tiết chất làm ướt lưỡi. - Đôi tuyến tiết men tiêu hoá. - Đôi tuyến tiết chất luyện mật.

Phần diều mật có dạng hình quả lê, là nơi dự trữ mật, có tính co giãn, diều có thể chứa được 0,7 gam mật. Ruột là bộ phận rất quan trọng, mọi quá trình tiêu hoá và hấp thu chất dinh dưỡng đều diễn ra ở đây. Thức ăn được đưa vào cơ thể qua miệng, quá trình tiêu hoá hấp thu xảy ra ở ruột, các chất cặn bã được tập trung ở phần ruột sau và được thải ra ngoài qua hậu môn. * Cơ quan hô hấp Cơ quan hô hấp của ong gồm các lỗ thở, hệ thống ống khí phân nhiều nhánh, các túi khí và hệ thống mao quản trao đổi khí với các tế bào, các mô trong cơ thể.

Các lỗ thở nằm hai bên cơ thể, có 3 đôi lỗ thở nằm ở phần ngực và 6 đôi lỗ thở nằm ở phần bụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng và biện pháp phòng trị bệnh thối ấu trùng ong Apis Cerana tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến sự phát triển và sức khỏe của loài ong Apis Cerana, đặc biệt là bệnh thối ấu trùng. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra nguyên nhân gây bệnh mà còn đề xuất các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả, giúp người nuôi ong nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Những thông tin này rất hữu ích cho những ai quan tâm đến nghề nuôi ong, từ các nhà nghiên cứu đến những người nuôi ong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe động vật, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình hình mắc và áp dụng biện pháp phòng trị bệnh cho gà broiler tại trại gà công ty cổ phần dược phẩm thái việt pharma. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp phòng trị bệnh trong chăn nuôi gia cầm, từ đó có thể áp dụng những kiến thức tương tự vào việc nuôi ong.