Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sở khoa học của nghiên cứu Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị 5 do an CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU 2.1 Công ty tài chính và dịch vụ vay tiêu dùng cá nhân Theo Nghị định của chính phủ số 79/2002/NĐ- CP về tổ chức hoạt động của Công ty tài chính đã định nghĩa: công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới 1 năm. Thời hạn hoạt động của công ty tài chính tối đa là 50 năm. Trường hợp cần gia hạn hoạt động phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, nhưng mỗi lần gia hạn không quá 50 năm. Xét ở khía cạnh nào đó công ty tài chính sẽ chịu áp lực cạnh tranh ở mức độ thấp.
Theo cam kết WTO, chỉ có ngân hàng thương mại nước ngoài và công ty tài chính nước ngoài mới được thành lập công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài. Công ty tài chính này chủ yếu huy động vốn từ nội bộ tập đoàn và nhóm công ty, vì thế rủi ro xảy ra đối với các công ty tài chính chủ yếu là do nội bộ tập đoàn hay nhóm công ty gánh chịu, rất ít ảnh hưởng đến cộng đồng, khi các quan hệ kinh tế trong tập đoàn là minh bạch và tuân thủ theo đúng pháp luật thì khả năng xảy ra rủi ro là không lớn. Hoạt động tín dụng chủ yếu của công ty tài chính là cho vay dưới các hình thức: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Cho vay theo ủy thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong vào ngoài nước theo quy định thực hiện hành của Luật Các tổ chức tín dụng và hợp đồng ủy thác Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua hàng trả góp.2 Khái niệm ý định tiêu dùng Ý định tiêu dùng: theo Ajzen (1991) các ý định được giả định để nắm bắt các yếu tố động lực ảnh hưởng đến hành vi, chúng cho biết con người đã cố gắng như thế nào để sẵn sàng thử và nỗ lực nhiều như thế nào để thực hiện hành vi. Tác giả nhấn mạnh thêm rằng, khi con người có ý định hành vi mạnh mẽ hơn, họ sẽ có khuynh hướng thực hiện hành vi 6 do an cao hơn.
Ý định là đại diện cho mặt nhận thức về sự sẵn sàng thực hiện một hành vi, nó được xem như tiền đề đứng trước hành vi. Samin, Goodarz và cộng sự (2012) cho rằng, ý định là động lực của con người trong chính ý nghĩ thực hiện hành vi của họ. Một trong những nghiên cứu của Blackwell, Miniard và Engel (1982) khám phá rằng ý định tiêu dùng đại diện cho những gì người tiêu sẽ mua. Lý thuyết về hành vi phát biểu rằng ý định tiêu dùng bị tác động bởi 3 yếu tố: thái độ, nhóm ảnh hưởng, nhận thức.
Các yếu tố này liên quan và tác động mạnh mẽ đến ý định tiêu dùng thông qua những hành vi và tình huống cụ thể.3 Các cơ sở lý thuyết về ý định mua 2.1 Các lý thuyết nền Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) được xây dựng bởi Ajzen và Fishbein từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70. Theo TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) của một người bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố đó là thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan (Subjective Norm). Hai yếu tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi và sau đó sẽ ảnh hưởng đến hành vi của một cá nhân (Sudin và cộng sự, 2009). Theo TRA, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay tiêu cực của người dùng đối với sản phẩm.
Còn chuẩn chủ quan là nhận thức áp lực xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi. 7 do an Mô hình 2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA) Niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Thái độ Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm Ý định Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Chuẩn chủ Sự thúc đẩy làm theo ý quan muốn của những người ảnh hưởng Lý thuyết Hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) Để giải quyết hạn chế thuyết TRA, Ajzen đã phát triển một lý thuyết gọi là Thuyết hành vi dự định (TPB) vào năm 1985. Thuyết hành vi dự định là phần mở rộng của lý thuyết hành động hợp lý, sự cần thiết ra đời của TPB bởi những hạn chế của mô hình ban đầu trong đối phó với hành vi mà con người có đầy đủ quyền kiểm soát ý chí. Thuyết TPB được phát triển bằng cách thêm một thành phần được gọi là “nhận thức kiểm soát hành vi” vào thuyết TRA.
Trong mô hình TPB, ý định hành vi của một cá nhân là một chức năng có ba thành phần cơ bản là thái độ đối với hành vi, chủ quan và nhận thức hành vi kiểm soát. 8 do an Mô hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) Thái độ Chuẩn chủ quan Ý định hành vi Nhận thức kiểm soát hànhvi Nguồn: Ajzen, I., The theory of planned behaviour, 1991 2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về ý định mua của khách hàng Nghiên cứu của Soureli và cộng sự (2008) đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ tài chính của người tiêu dùng bao gồm: sự hài lòng, giá trị hình ảnh, sự tin cậy và giá trị cảm nhận. Nghiên cứu của Verhoef và cộng sự (2001) thì sự hài lòng đối với ngân hàng ảnh hưởng tích cực đến ý định sử dụng dịch vụ tài chính. Sự hài lòng với ngân hàng là điều trọng tâm của các nhà quản lý muốn thu hút khách hàng.
Khi các dịch vụ tài chính ngày càng được coi là hàng hóa và sự khác biệt giữa các nhà cung cấp ngày càng giảm đi, hình ảnh của nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong ý định của khách hàng theo Crosby và cộng sự (1998). Hình ảnh của nhà cung cấp liên quan đến khả năng cung cấp dịch vụ tương đương của các nhà cung cấp trong nhiều hoạt động dịch vụ khác (Bendapudi và Berry, 1997). Nghiên cứu của Storbacka và cộng sự (1994) đã nhận thấy tác động giá trị cảm nhận tác động đến hành vi trung thành liên quan đến bảo trì mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng. Theo nghiên cứu của Chen và cộng sự (2012), sự tin cậy là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến ý định mua của người tiêu dùng.
Sự thiếu tin tưởng đã được ghi nhận là một trong những lý do chính ngăn cản người tiêu dùng. Nếu lòng tin không được xây dựng thì giao dịch trực tuyến sẽ không thể xảy ra.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng cá nhân 2.1 Mô hình nghiên cứu Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên lý thuyết nền và mô hình nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Soureli (2008) và của các tác giả khác để đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng cá nhân của khác hàng. Mô hình thực nghiệm của tác giả Soureli và các lý thuyết nền đều đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định của khách hàng, các yếu tố của các mô hình này có tên khách nhau nhưng nội dung đa phần đều nêu lên ý nghĩa giống nhau. Yếu tố niềm tin của khách hàng trong lý thuyết TRA, yếu tố sự tin cậy trong nghiên cứu của Soureli và yếu tố thái độ trong thuyết TPB đều nêu lên ý nghĩ của khách hàng đối với công ty.
Một số yếu tố khác cũng vậy. Tuy nhiên, tác giả thấy cách đặt tên theo nghiên cứu của Soureli là phù hợp với nghiên cứu. Các yếu tố trong mô hình đề xuất được chia ra làm 2 nhóm đó là: các yếu tố liên quan mối quan hệ trong lịch sử và các yếu tố liên quan mối quan hệ trong tương lai. Các yếu tố liên quan mối quan hệ trong lịch sử gồm sự hài lòng, giá trị cảm nhận.
Các yếu tố liên quan mối quan hệ trong tương lai gồm hình ảnh và sự tin cậy. Mô hình đề xuất cho nghiên cứu: Sự hài lòng Giá trị cảm nhận Ý định vay tiêu dùng Sự tin cậy cá nhân Hình ảnh của công ty tài chính Mô hình 2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 10 do an 2.1 Các yếu tố liên quan mối quan hệ trong lịch sử Sự hài lòng Sự hài lòng với công ty tài chính ảnh hưởng tích cực/ tiêu cực đến ý định vay tiêu dùng cá nhân của khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng với công ty dịch vụ là trọng tâm chính mà các nhà quản lý muốn duy trì khách hàng. Theo Soureli (2008) thì có một số nghiên cứu trước đã tìm thấy mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp tích cực đối với sự hài lòng về công ty tài chính về hành vi sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Khách hàng phải hài lòng với công ty và dịch vụ của mình để xem xét việc có ý định sử dụng thêm. Giả thuyết H1: Sự hài lòng ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng cá nhân của khách hàng. Giá trị cảm nhận Giá trị cảm nhận là sựu cảm nhận chủ quan của khách hàng đối với công ty tài chính và dịch vụ của công ty. Họ đã sử dụng dịch vụ và cảm nhận được dịch vụ của công ty này có đáp ứng mong đợi của họ chưa.
Theo Soureli (2008) thì giá trị cảm nhận tác động đến hành vi trung thành của khách hàng đối với mối quan hệ giữa khách hàng và công ty. Khách hàng nhận thấy công ty cung cấp cho họ dịch vụ tốt, đáp ứng nhu cầu của họ thì họ sẽ có ý định sử dụng thêm sản phẩm khác từ công ty tài chính đó. Giả thuyết H2: Giá trị cảm nhận ảnh hưởng đến ý định vay tiêu dùng cá nhân của khách hàng.2 Các yếu tố liên quan mối quan hệ trong tương lai Sự tin cậy Sự tin cậy được xem như là sự tin tưởng của khách hàng vào công ty tài chính.