Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 cùng tác động sâu sắc từ đại dịch Covid-19 đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức giảng dạy truyền thống sang đào tạo trực tuyến. Theo báo cáo từ Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO), giai đoạn dịch bệnh đã làm gián đoạn học tập của hơn 1,7 tỷ học sinh, sinh viên tại 192 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tại Việt Nam, hơn 200 trường đại học đã nhanh chóng chuyển đổi sang mô hình đào tạo trực tuyến nhằm bảo đảm tiến độ học tập và an toàn sức khỏe.

Trong bối cảnh đó, việc duy trì và thúc đẩy ý định tiếp tục học trực tuyến của người học sau giai đoạn bắt buộc trở thành bài toán chiến lược của các cơ sở giáo dục đại học. Nghiên cứu này tập trung phân tích, xác định và đo lường các nhân tố tác động đến ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm rõ mối quan hệ giữa nhận thức của sinh viên về tính hữu ích, tính thuận tiện, khả năng tìm kiếm thông tin, môi trường cộng đồng học tập, mức độ hài lòng đối với ý định duy trì hình thức học này.

Phạm vi không gian của nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh với cỡ mẫu 205 sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh, diễn ra trong giai đoạn 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021). Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống chỉ số đo lường với các hệ số tác động chuẩn hóa từ 0,161 đến 0,260, tạo cơ sở khoa học vững chắc giúp nhà trường tối ưu hóa hệ thống e-learning, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên hài lòng lên trên 85% và thúc đẩy năng lực tự học suốt đời.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng mô hình phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ của ba nền tảng lý thuyết kinh điển:

Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Fishbein và Ajzen phát triển năm 1975, khẳng định ý định hành vi là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành động thực tế của cá nhân.

Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) do Davis đề xuất năm 1989, chỉ ra hai nhân tố cốt lõi quyết định việc tiếp nhận công nghệ mới là nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng (được mở rộng thành tính thuận tiện).

Thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications - U&G), giải thích động cơ người học chủ động tìm kiếm các kênh thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và xây dựng mối liên kết cộng đồng.

Mô hình nghiên cứu kế thừa các công trình thực nghiệm của Roca và cộng sự (2006), Cheng-Hsun Ho (2010), Wang và cộng sự (2021) cùng các nghiên cứu trong nước của Lê Hiếu Học và Đào Trung Kiên (2016), Trần Kim Dung và Trọng Thùy (2020). Khung phân tích bao gồm 5 biến độc lập và trung gian: Tìm kiếm thông tin, Tính thuận tiện, Tính hữu ích, Cộng đồng học tập, Sự hài lòng tác động đến 1 biến phụ thuộc là Ý định tiếp tục học trực tuyến.

Các khái niệm chính được định nghĩa rõ ràng: Học trực tuyến là phương thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin và mạng Internet để truyền tải tri thức; Tính hữu ích là mức độ người học tin rằng e-learning cải thiện hiệu suất học tập; Tính thuận tiện là sự linh hoạt về thời gian và địa điểm; Cộng đồng học tập là môi trường tương tác trao đổi tri thức giữa sinh viên và giảng viên; Sự hài lòng là trạng thái cảm xúc tích cực của sinh viên khi trải nghiệm học tập đáp ứng được kỳ vọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng qua quy trình chuẩn mực:

Nghiên cứu định tính sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tạp chí khoa học chuyên ngành, kết hợp nghiên cứu thử nghiệm sơ bộ trên 50 sinh viên nhằm rà soát ngữ nghĩa, điều chỉnh các biến quan sát và hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát.

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện thông qua khảo sát trực tuyến bằng biểu mẫu Google Forms gửi đến sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện có chọn lọc thu về 205 bảng trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi đầy đủ 100% dữ liệu sạch.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá EFA. Tiếp đó, phần mềm AMOS được ứng dụng để thực hiện phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Phương pháp SEM vượt trội hơn hồi quy truyền thống nhờ khả năng ước lượng đồng thời mối quan hệ đa tầng giữa các biến tiềm ẩn, kiểm định độ phù hợp toàn diện của mô hình và phân tách chính xác tác động trực tiếp cũng như gián tiếp. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu hoàn thành trong thời gian 3 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thống kê và kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên 205 mẫu sinh viên mang lại những phát hiện quan trọng:

Cơ cấu mẫu khảo sát phản ánh tính đại diện cao với 116 sinh viên nữ (chiếm tỷ lệ 56,0%) và 89 sinh viên nam (chiếm tỷ lệ 43,4%). Về phân bổ khóa học, sinh viên năm thứ nhất chiếm 14,1% (29 sinh viên), sinh viên năm thứ hai chiếm 19,0% (39 sinh viên), phần còn lại thuộc sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư.

Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho thấy các thang đo đạt độ nhất quán nội tại rất cao sau khi loại 2 biến quan sát không đạt chuẩn (biến CD5 thuộc thang đo Cộng đồng học tập và biến YD4 thuộc thang đo Ý định tiếp tục học). Hệ số Cronbach's Alpha đạt được ở các thang đo lần lượt là: Tìm kiếm thông tin đạt 0,841; Tính thuận tiện đạt 0,861; Tính hữu ích đạt 0,838; Cộng đồng học tập đạt 0,888; Sự hài lòng đạt 0,894; Ý định tiếp tục học trực tuyến đạt 0,892.

Phân tích nhân tố khám phá EFA và khẳng định CFA xác nhận mô hình đạt độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt tốt. Hệ số KMO đạt 0,827 với mức ý nghĩa Sig đạt 0,000, tổng phương sai trích vượt ngưỡng chuẩn 50%. Các chỉ số tương thích mô hình SEM đều đạt mức lý tưởng.

Kết quả phân tích đường dẫn SEM xác định 5 mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê: Thứ nhất, Tính thuận tiện là nhân tố tác động mạnh nhất đến Sự hài lòng với hệ số chuẩn hóa beta = 0,260 (mức ý nghĩa p dưới 0,01). Thứ hai, Tìm kiếm thông tin tác động tích cực đến Sự hài lòng với hệ số beta = 0,229 (mức ý nghĩa p dưới 0,01). Thứ ba, Tính hữu ích tác động đến Sự hài lòng với hệ số beta = 0,161 (mức ý nghĩa p dưới 0,05). Thứ tư, Sự hài lòng đóng vai trò thúc đẩy mạnh nhất đến Ý định tiếp tục học trực tuyến với hệ số beta = 0,258 (mức ý nghĩa p dưới 0,001). Thứ năm, Tính hữu ích và Cộng đồng học tập tác động trực tiếp đến Ý định tiếp tục học trực tuyến với hệ số chuẩn hóa lần lượt là beta = 0,243 (p = 0,001) và beta = 0,210 (p = 0,002).

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chứng minh tính thuận tiện và khả năng tìm kiếm thông tin là hai động lực hàng đầu định hình mức độ hài lòng của sinh viên. Sinh viên đánh giá cao sự linh hoạt về không gian, khả năng tiết kiệm từ 30% đến 50% thời gian di chuyển và chi phí sinh hoạt. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các luận điểm của Davis (1989) và Roca cùng cộng sự (2006) khi nhấn mạnh vai trò của tính tiện dụng trong môi trường học tập số.

Về ý định tiếp tục học, sự hài lòng đóng vai trò trung gian then chốt kết nối nhận thức công nghệ với hành vi duy trì học tập. Bên cạnh đó, tính hữu ích và cộng đồng học tập trực tiếp chi phối quyết định gắn bó của người học. Khi sinh viên nhận thấy học trực tuyến nâng cao điểm số, mở rộng kỹ năng mềm và được tương tác tích cực với bạn bè, giảng viên trên hệ thống MS Teams hoặc LMS, ý định học tập chủ động sẽ gia tăng rõ rệt.

Dữ liệu thực nghiệm của nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua sơ đồ đường dẫn SEM chuẩn hóa và bảng so sánh trọng số hồi quy. Việc trình bày dạng biểu đồ giúp các nhà quản trị giáo dục dễ dàng nhận diện độ lớn tương đối giữa các nhân tố, từ đó ưu tiên nguồn lực đầu tư chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy ý định tiếp tục học trực tuyến của sinh viên:

Nâng cao tính hữu ích của hệ thống đào tạo: Trung tâm Công nghệ Thông tin phối hợp với Khoa Quản trị Kinh doanh tiến hành chuẩn hóa cấu trúc bài giảng điện tử, tích hợp các công cụ mô phỏng thực tế và bài tập tình huống kinh doanh. Mục tiêu đặt ra là nâng chỉ số đánh giá hữu ích của người học lên trên 85% trong khung thời gian 6 tháng tới.

Xây dựng và phát triển cộng đồng học tập tương tác cao: Ban Chủ nhiệm Khoa và Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên thiết lập các diễn đàn học thuật trực tuyến, duy trì các buổi thảo luận nhóm chuyên đề định kỳ hàng tuần trên hệ thống LMS. Phấn đấu gia tăng tỷ lệ sinh viên chủ động tương tác với giảng viên và bạn học thêm 40% trong lộ trình 12 tháng của năm học mới.

Tối ưu hóa nguồn tài nguyên tìm kiếm thông tin: Thư viện Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cùng các bộ môn chuyên ngành triển khai số hóa 100% giáo trình, bài giảng và tài liệu tham khảo chất lượng cao. Cung cấp công cụ tìm kiếm dữ liệu thông minh, hoàn thành tích hợp cổng tài liệu số trong vòng 3 đến 6 tháng để hỗ trợ sinh viên tra cứu 24/7.

Tăng cường tính thuận tiện và nâng cao trải nghiệm người dùng: Đội ngũ kỹ thuật nhà trường thường xuyên bảo trì máy chủ, tối ưu hóa giao diện ứng dụng học tập trên thiết bị di động, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định 99% thời gian kết nối. Nhà trường cần định kỳ khảo sát trải nghiệm người học vào cuối mỗi học kỳ để kịp thời giải quyết các rào cản kỹ thuật phát sinh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Ban Giám hiệu và các Nhà quản lý giáo dục: Sử dụng kết quả và mô hình SEM của đề tài làm cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược chuyển đổi số giáo dục dài hạn, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ và xây dựng quy chế đào tạo trực tuyến hiệu quả.

Giảng viên các trường đại học khối ngành kinh tế: Tham khảo để đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng tương tác theo mô hình Blended Learning, tận dụng các công cụ e-learning để kích thích tinh thần tự học và duy trì tương tác sinh động với sinh viên.

Các đơn vị phát triển giải pháp công nghệ giáo dục (EdTech): Khai thác dữ liệu hành vi, nhận thức và sự hài lòng của sinh viên để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng UI/UX, cải tiến các tính năng kết nối cộng đồng và quản trị học tập số.

Học viên cao học, sinh viên và các nhà nghiên cứu: Vận dụng luận văn như một tài liệu học thuật chuẩn mực về quy trình nghiên cứu định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu qua thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, CFA và phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh viên đối với học trực tuyến? Theo kết quả phân tích SEM, Tính thuận tiện là nhân tố có tác động mạnh nhất đến Sự hài lòng với hệ số chuẩn hóa beta = 0,260. Khả năng linh hoạt về thời gian biểu và tiết kiệm chi phí đi lại là điểm tựa lớn nhất giúp người học cảm thấy thoải mái và thỏa mãn khi tham gia các lớp học trực tuyến.

Tại sao hai biến quan sát CD5 và YD4 bị loại khỏi mô hình phân tích? Trong quá trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, biến CD5 có hệ số tương quan biến tổng không đạt chuẩn và khi loại bỏ giúp Alpha của thang đo Cộng đồng học tập tăng từ 0,827 lên 0,888. Tương tự, việc loại biến YD4 giúp Alpha thang đo Ý định tăng từ 0,884 lên 0,892, bảo đảm tính đơn hướng và độ hội tụ của mô hình.

Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM mang lại ưu thế gì vượt trội so với hồi quy OLS truyền thống? Phân tích SEM cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ đa tầng giữa nhiều biến phụ thuộc và độc lập, bao gồm cả biến trung gian như Sự hài lòng. Phương pháp này kết hợp phân tích nhân tố khẳng định CFA để triệt tiêu sai số đo lường, mang lại kết quả ước lượng chính xác và toàn diện hơn.

Kết quả nghiên cứu này có thể khái quát hóa cho các trường đại học khác không? Mặc dù nghiên cứu thực hiện trên 205 sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, khung lý thuyết TAM, TRA và U&G có tính phổ quát cao. Các trường đại học đào tạo khối ngành kinh tế có quy mô tương đương hoàn toàn có thể áp dụng mô hình này để đánh giá hành vi sinh viên.

Nhà trường cần ưu tiên hành động nào trước mắt để gia tăng ý định học trực tuyến của người học? Nhà trường nên ưu tiên nâng cấp hạ tầng đường truyền và tối ưu tính thuận tiện của nền tảng số trong 3 tháng đầu, kết hợp xây dựng kho học liệu số phong phú. Đảm bảo trải nghiệm kỹ thuật mượt mà và nội dung học tập hữu ích là chìa khóa ngắn nhất nâng cao mức độ hài lòng và giữ chân người học.

Kết luận

Đề tài đã xác định và lượng hóa thành công tác động của 5 nhân tố cốt lõi: Tính thuận tiện, Tìm kiếm thông tin, Tính hữu ích, Cộng đồng học tập và Sự hài lòng đến Ý định tiếp tục học trực tuyến của 205 sinh viên Khoa Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Đóng góp học thuật nổi bật của công trình là tích hợp thành công các khung thuyết TAM, TRA và U&G vào bối cảnh đào tạo đại học sau đại dịch, chứng minh vai trò trung gian quyết định của Sự hài lòng đối với hành vi duy trì học tập số.

Về mặt thực tiễn, luận văn cung cấp hệ thống giải pháp đồng bộ từ nâng cấp công nghệ, hoàn thiện học liệu số đến phát triển môi trường tương tác cộng đồng.

Lộ trình triển khai các khuyến nghị được đề xuất thực hiện theo 2 giai đoạn: Giai đoạn ngắn hạn từ 3 đến 6 tháng tập trung ổn định hệ thống kỹ thuật và số hóa tài liệu; giai đoạn trung hạn 12 tháng hướng đến chuẩn hóa phương pháp giảng dạy kết hợp.

Các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng đón đầu xu thế chuyển đổi số, chủ động kiến tạo môi trường học tập trực tuyến thông minh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng toàn diện nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời đại số.