Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động ở Quảng Ngãi" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Tấn Tâm tại Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Thu Hoài và PGS.TS Cao Tuấn Khanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vị trí cấu thành và duy trì sự ổn định của hệ thống an sinh xã hội. Bên cạnh chính sách BHXH bắt buộc vốn chỉ bao phủ nhóm lao động có quan hệ lao động chính thức, chính sách BHXH tự nguyện được Quốc hội thông qua tại Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 (có hiệu lực từ 01/01/2007, bắt đầu triển khai chế độ BHXH tự nguyện từ ngày 01/01/2008) nhằm mở rộng cơ hội cho hàng chục triệu lao động ở khu vực phi chính thức và nông dân. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến quý IV năm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam là 55,1 triệu người, trong đó số lao động có việc làm phi chính thức là 20,9 triệu người (tăng 233 nghìn người so với quý III/2020 và tăng 338,4 nghìn người so với cùng kỳ năm 2019). Tuy nhiên, tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyện trong toàn quốc còn thấp, chỉ chiếm khoảng 2,2% lực lượng lao động trong độ tuổi là nông dân và lao động phi chính thức.

Tại tỉnh Quảng Ngãi, mặc dù cơ quan BHXH địa phương đã mở rộng hệ thống (tính đến cuối năm 2019 có 114 đại lý thu, 497 điểm thu và 639 nhân viên đại lý thu), quy mô tham gia vẫn còn hạn chế. Đến hết năm 2019, toàn tỉnh có gần 6.500 người tham gia BHXH tự nguyện; đến hết năm 2020 đạt 12.534 người, song phần lớn đối tượng tham gia là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động đã có thời gian tham gia BHXH bắt buộc trước đó nay đóng tiếp cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Số lượng nông dân và lao động tự do lần đầu tham gia còn rất ít. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các công trình phân tích chuyên sâu về cơ chế ra quyết định mua dịch vụ BHXH tự nguyện dưới góc độ kinh tế và hành vi người tiêu dùng, cũng như chưa có nghiên cứu thực chứng kiểm định mô hình định lượng đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận án là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHXH tự nguyện của người lao động tại tỉnh Quảng Ngãi, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của họ. Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu các lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHXH tự nguyện của người lao động.
  2. Nghiên cứu thực trạng các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng tới quyết định mua BHXH của người lao động ở tỉnh Quảng Ngãi, từ đó phát hiện các yếu tố thúc đẩy, các yếu tố cản trở người lao động tham gia BHXH tự nguyện ở tỉnh Quảng Ngãi.
  3. Đưa ra các quan điểm, đề xuất các khuyến nghị và những điều kiện thực hiện các khuyến nghị nhằm thúc đẩy người lao động mua dịch vụ BHXH tự nguyện ở tỉnh Quảng Ngãi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua dịch vụ BHXH tự nguyện của người lao động tại tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; khách thể nghiên cứu là người lao động không thuộc nhóm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017–2021; số liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát được tiến hành trong giai đoạn 2019–2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 3 nhóm chủ đề chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả và năm công bố Nội dung và trọng tâm nghiên cứu
1. Các nghiên cứu về phát triển BHXH tự nguyện Jowett và Thompson (1999) Mở rộng sự tham gia vào bảo hiểm sức khỏe tự nguyện tại Việt Nam.
Trần Quốc Toàn và Lê Trường Giang (2001); Trần Quốc Toàn (2001) Đánh giá BHXH nông dân Nghệ An (Quyết định 32/2001/QĐ-UB), đề xuất cơ chế chuyển đổi sang BHXH tự nguyện.
Nguyễn Tiến Phú (2001); Bùi Văn Hồng (2004); Nguyễn Anh Vũ (2004) Cơ sở lý luận về BHXH tự nguyện, mở rộng đối tượng tự tạo việc làm và mô hình quản lý thu BHXH tự nguyện.
Mossialos và Thomson (2004); Sakai và Okura (2011) Thị trường bảo hiểm tự nguyện tại EU; phân tích kinh tế học về sự song hành giữa bảo hiểm tự nguyện và bắt buộc.
Trần Đình Liệu (2005); Lê Thị Thu Hương (2007); Đồng Quốc Đạt (2008) Thực hiện BHXH làng nghề Hải Dương; khía cạnh pháp lý; giải pháp cho lao động phi chính thức.
Đỗ Thị Xuân Phương (2010); Lê Thị Quế (2012); Hà Văn Sỹ (2016) Đánh giá Luật BHXH, kinh nghiệm quốc tế (Pháp, Đông Âu, Trung Quốc, Indonesia) và tổ chức triển khai chính sách.
Nguyễn Văn Nhường (2011); Bùi Sỹ Tuấn và Đỗ Minh Hải (2012); Nguyễn Bích Ngọc (2012) An sinh xã hội cho nông dân bị thu hồi đất tại Bắc Ninh; lưới ASXH phi chính thức; kinh nghiệm Trung Quốc.
Phạm Thị Lan Phương và Nguyễn Văn Song (2014); Phạm Thị Lan Phương (2015); Nguyễn Thị Hào (2015); Nguyễn Thị Thúy (2017); Lê Thị Hồng Nghĩa và Hoàng Thu Thủy (2017) Thực trạng và phát triển BHXHTN tại Vĩnh Phúc, Kon Tum; đảm bảo tài chính quỹ BHXH; rào cản tham gia của lao động tự do.
2. Các nghiên cứu về quyết định mua và sử dụng dịch vụ bảo hiểm Hayakawa và Fischhoff (2000); Nghiên cứu năm 2005 Nhận thức rủi ro và quyết định mua bảo hiểm ô tô tại Nhật Bản - Hoa Kỳ; ứng dụng mô hình mở rộng của Thuyết hành vi dự định (TPB).
Min-Sun Horng và Yung-Wang Chang (2007); Phan Đình Khôi và Quách Vũ Hiệp (2014) Cầu bảo hiểm phi nhân thọ tại Đài Loan (1970–2005); yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia bảo hiểm tôm nuôi tại Bạc Liêu.
3. Các nghiên cứu nhu cầu mua BHXH tự nguyện của người lao động Lưu Bích Ngọc (2006); Lưu Thị Thu Thủy (2011) Nhu cầu, khả năng tham gia BHXH, BHYT tự nguyện của lao động khu vực phi chính thức.
Lin Liyue và Zhu Yu (2006) Phân tích đa tầng các yếu tố quyết định tham gia bảo hiểm xã hội của dân số di cư tại 6 thành phố tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc).
Trương Thị Phượng và Nguyễn Thị Hiển (2013); Nguyễn Quốc Bình (2013) Các nhân tố tác động đến ý định và sự quan tâm tham gia BHXHTN của lao động phi chính thức và người buôn bán nhỏ lẻ tại Phú Yên.
Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ và Hồ Huy Tựu (2014) 7 yếu tố ảnh hưởng đến sự quan tâm mua BHXHTN tại Nghệ An (Tuyên truyền, Ý thức sức khỏe, Kiến thức, Thái độ, Kỳ vọng gia đình, Trách nhiệm đạo lý, Kiểm soát hành vi).
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2018); Nguyễn Hồng Hà và Lê Long Hồ (2020) Ý định tham gia của nông dân tại Phú Yên (5 yếu tố) và quyết định tham gia của lao động phi chính thức tại Kiên Giang (5 yếu tố).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu chỉ ra 6 điểm hạn chế của các nghiên cứu trước đây: (1) Phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở cấp địa phương đơn lẻ hoặc dừng lại ở mức thăm dò nhu cầu; (2) Cơ sở lý luận chưa gắn kết chặt chẽ với khía cạnh dịch vụ và hành vi người tiêu dùng; (3) Việc ứng dụng các lý thuyết hành vi (TRA, TPB) chưa đồng bộ; (4) Nội dung nghiên cứu sau khi Luật BHXH ban hành còn mang tính mô tả chung; (5) Đa phần công trình dựa trên số liệu thứ cấp, thiếu dữ liệu điều tra sơ cấp chuyên sâu; (6) Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện các yếu tố tác động đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng, hiệu chỉnh và kiểm định mô hình nghiên cứu hành vi dựa trên khảo sát thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm BHXH và BHXH tự nguyện: Luận án tiếp cận BHXH theo Công ước 102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Luật BHXH Việt Nam năm 2006 và Luật BHXH năm 2014. BHXH tự nguyện được xác định là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được tự nguyện lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất, có sự hỗ trợ một phần mức đóng từ ngân sách Nhà nước.
  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quyết định mua: Vận dụng lý thuyết về quá trình ra quyết định mua gồm 5 giai đoạn của Philip Kotler (nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua, hành vi sau mua); các quan điểm của Leon Schiffman & Leslie Lazar Kanuk (1991), Solomon (2007), Miniard (1993); và mô hình các nhân tố ảnh hưởng (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) của Kotler & Armstrong (2014).
  • Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự định (TPB): Kế thừa mô hình TPB của Ajzen và các biến mở rộng từ các nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm để xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến quyết định mua BHXH tự nguyện.

Thang đo và các biến nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc:

  • Thái độ tin cậy đối với việc mua BHXHTN: Đo lường niềm tin và sự đánh giá tích cực của cá nhân đối với chính sách.
  • Kỳ vọng gia đình đối với việc mua BHXHTN: Ảnh hưởng từ mong muốn, sự ủng hộ của các thành viên trong gia đình.
  • Cảm nhận hành vi xã hội về BHXHTN: Tác động từ chuẩn mực chủ quan, ý kiến của cộng đồng và người xung quanh.
  • Ý thức thu nhập - sức khỏe khi về già: Nhận thức về sự suy giảm sức lao động và nhu cầu tài chính trong tương lai.
  • Trách nhiệm đạo lý thể hiện qua việc mua BHXHTN: Ý thức tự chịu trách nhiệm về bản thân, không trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.
  • Quan điểm cá nhân về BHXHTN: Các góc nhìn riêng biệt của người lao động đối với loại hình bảo hiểm này.
  • Kiểm soát hành vi mua BHXHTN: Cảm nhận về sự thuận tiện, khả năng tài chính và thủ tục tham gia.
  • Kiến thức về BHXHTN: Mức độ hiểu biết về quyền lợi, nghĩa vụ, mức đóng và phương thức đóng.
  • Nhận thức rủi ro thúc đẩy nhu cầu mua BHXHTN: Cảm nhận về các biến cố trong đời sống và lao động.
  • Biến phụ thuộc (QD): Quyết định mua/tham gia BHXH tự nguyện của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, kế thừa các công trình khoa học, tham vấn ý kiến chuyên gia để xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi khảo sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng dữ liệu sơ cấp thu thập từ phiếu điều tra người lao động tại tỉnh Quảng Ngãi.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả các biến giải thích và biến phụ thuộc.
    • Kiểm định hệ số tin cậy thang đo Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, sử dụng ma trận xoay nhân tố qua 3 lần xoay để xác định các nhân tố hội tụ và phân kỳ ($F_1, F_2, F_3, F_4, F_5, F_6, F_7, F_8$).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội giữa quyết định mua ($QD$) và các nhân tố thành phần trích xuất ($F_1$ đến $F_7$), kiểm định ANOVA mô hình hồi quy để xác định mức độ tác động của từng yếu tố.
    • Phân tích One-Way ANOVA để kiểm định sự khác biệt về quyết định mua và mức độ đồng ý theo các biến nhân khẩu học: giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến BHXH tự nguyện, hành vi tiêu dùng dịch vụ bảo hiểm và nhu cầu tham gia của người lao động. Tác giả làm rõ các khái niệm cơ bản về BHXH, bản chất kinh tế - xã hội của chính sách, vai trò của BHXH trong phân phối lại thu nhập và đảm bảo an sinh xã hội theo Công ước 102 của ILO.

Chương này trình bày cơ sở lý luận về BHXH tự nguyện, phân tích các đặc điểm phân biệt giữa BHXH tự nguyện và BHXH bắt buộc (tính linh hoạt, đối tượng phi chính thức, nguồn quỹ hình thành, số lượng chế độ triển khai). Đồng thời, tác giả tổng hợp các lý thuyết nền tảng về hành vi mua của người tiêu dùng (Kotler & Armstrong, Schiffman & Kanuk, Solomon, Miniard), Tháp nhu cầu Maslow, Mô hình ba thành phần của thái độ, Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen. Từ việc chỉ ra 6 khoảng trống nghiên cứu, chương 1 xác lập khung lý thuyết để vận dụng vào bối cảnh người lao động phi chính thức tại tỉnh Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chiến lược tiếp cận và quy trình nghiên cứu gồm các bước tuần tự từ xây dựng khung lý thuyết, thiết kế công cụ đo lường đến xử lý dữ liệu thực chứng.

Nội dung trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống 11 bảng thang đo (Bảng 2.1 đến Bảng 2.11) để lượng hóa các khái niệm: Thái độ tin cậy, Kỳ vọng gia đình, Cảm nhận hành vi xã hội, Ý thức thu nhập - sức khỏe, Trách nhiệm đạo lý, Quan điểm cá nhân, Kiểm soát hành vi, Kiến thức, Nhận thức rủi ro và Quyết định mua BHXHTN. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và thiết lập các giả thuyết nghiên cứu tương ứng giữa các nhân tố độc lập và quyết định tham gia của người lao động. Bảng hỏi khảo sát được thiết kế chi tiết nhằm phục vụ công tác điều tra thực địa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp.

1. Thực trạng phát triển BHXH tự nguyện tại tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2017–2021

  • Phát triển đối tượng: Số người tham gia BHXH tự nguyện tăng dần qua các năm, từ mức gần 6.500 người (năm 2019) lên 12.534 người (năm 2020), tuy nhiên cơ cấu tham gia chưa đồng đều, chủ yếu tập trung vào nhóm lao động đóng nối tiếp. Tỷ lệ nông dân và lao động tự do tham gia còn thấp so với tiềm năng lực lượng lao động của tỉnh.
  • Công tác thu và mạng lưới: Hoạt động thu BHXH tự nguyện được duy trì qua mạng lưới đại lý thu (114 đại lý, 497 điểm thu, 639 nhân viên thu vào năm 2019). Kết quả thu và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch phát triển đối tượng được thống kê chi tiết qua Bảng 3.1, 3.2 và 3.3.

2. Kết quả phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp

  • Thống kê mô tả: Phân tích giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến quan sát thuộc các nhóm yếu tố (Bảng 3.4 đến Bảng 3.12).
  • Phân tích EFA và Cronbach's Alpha: Kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính thích hợp của dữ liệu (Bảng 3.13, Bảng 3.27). Quá trình xoay ma trận nhân tố được thực hiện qua 3 lần (Bảng 3.15, 3.16, 3.17), tính toán tổng phương sai trích (Bảng 3.14). Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha được tiến hành cho từng nhân tố từ $F_1$ đến $F_8$ (Bảng 3.18 đến 3.25). Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh sau EFA và kiểm định độ tin cậy (Hình 3.2, Hình 3.3).
  • Hồi quy tuyến tính bội: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua Bảng tóm tắt thông tin hồi quy ($R$, $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh tại Bảng 3.28) và phân tích phương sai ANOVA (Bảng 3.30). Bảng kết quả hồi quy (Bảng 3.29) chỉ ra các hệ số hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa của các nhân tố $F_1$ đến $F_7$, từ đó xác lập thứ tự mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tới quyết định mua ($QD$) tại Bảng 3.31.
  • Phân tích so sánh One-Way ANOVA: Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định tham gia và mức độ đồng ý đối với các nhóm yếu tố theo các đặc trưng nhân khẩu học: giới tính (Bảng 3.32), nhóm tuổi (Bảng 3.33), thu nhập (Bảng 3.34), trình độ học vấn (Bảng 3.35) và các khía cạnh nhận thức cụ thể (Bảng 3.36 đến Bảng 3.42).

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, QUAN ĐIỂM VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI MUA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

Trên cơ sở định hướng nhiệm vụ trọng tâm của BHXH tỉnh Quảng Ngãi và các quan điểm thu hút người lao động, tác giả đề xuất 7 nhóm khuyến nghị cụ thể tương ứng với các biến có ý nghĩa trong mô hình thực chứng:

  1. Các khuyến nghị nhằm cải thiện kiến thức về BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  2. Các khuyến nghị nhằm thu hút người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi mua BHXH tự nguyện xuất phát từ cảm nhận rủi ro cá nhân và gia đình.
  3. Các khuyến nghị nhằm cải thiện thái độ cá nhân của người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  4. Các khuyến nghị tăng cường kiểm soát hành vi cá nhân liên quan đến BHXH tự nguyện của người lao động.
  5. Các khuyến nghị nhằm cải thiện ý thức cá nhân của người lao động về sức khỏe – thu nhập khi về già.
  6. Các khuyến nghị nhằm thu hút người lao động mua BHXH tự nguyện xuất phát từ kỳ vọng gia đình về BHXH tự nguyện.
  7. Các khuyến nghị nhằm thu hút người lao động mua BHXH tự nguyện xuất phát từ cảm nhận hành vi xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về hành vi ra quyết định mua dịch vụ BHXH tự nguyện của người lao động phi chính thức.
  • Vận dụng và hiệu chỉnh mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) phù hợp với lĩnh vực dịch vụ an sinh xã hội tại Việt Nam.
  • Xây dựng, kiểm định và hoàn thiện hệ thống thang đo đánh giá các yếu tố tác động đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện, bao gồm: Thái độ, Kỳ vọng gia đình, Cảm nhận hành vi xã hội, Ý thức thu nhập - sức khỏe khi về già, Trách nhiệm đạo lý, Quan điểm cá nhân, Kiểm soát hành vi, Kiến thức và Nhận thức rủi ro.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng tổ chức thu và phát triển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2017–2021.
  • Chứng minh bằng dữ liệu định lượng mức độ tác động và thứ tự ảnh hưởng của từng yếu tố tâm lý, nhận thức và xã hội đến quyết định tham gia của người lao động.
  • Chỉ ra sự khác biệt về quyết định mua và mức độ đồng ý theo các tiêu chí nhân khẩu học (giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn) trên địa bàn nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách đồng bộ, xuất phát từ kết quả phân tích mô hình, giúp cơ quan BHXH tỉnh Quảng Ngãi và chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế tuyên truyền, tiếp cận và vận động người lao động tham gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện đối với người lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, do đó kết quả thực chứng phản ánh các đặc điểm kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương này.
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu: Số liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2017–2021 và số liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng để kiểm định tính khái quát của thang đo; bổ sung các biến trung gian hoặc các yếu tố vĩ mô mới phát sinh sau giai đoạn nghiên cứu vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách BHXH: Cung cấp luận cứ thực chứng và 7 nhóm khuyến nghị chính sách tại Chương 4 để cải tiến phương thức truyền thông, củng cố mạng lưới đại lý thu và thiết kế các gói hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện phù hợp với người lao động phi chính thức.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản trị dịch vụ: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp, phương pháp xây dựng bảng hỏi, kỹ thuật phân tích EFA, hồi quy tuyến tính và One-Way ANOVA trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng dịch vụ công.
  • Giảng viên và các nhà nghiên cứu an sinh xã hội: Sử dụng hệ thống tổng quan tài liệu (gồm 3 nhóm hướng nghiên cứu trong và ngoài nước) và khung lý thuyết về bảo hiểm xã hội, hành vi tiêu dùng làm tài liệu giảng dạy và phát triển các đề tài mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng?

Luận án vận dụng Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen kết hợp với Thuyết hành động hợp lý (TRA), lý thuyết phân cấp nhu cầu Maslow và quy trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler. Từ đó, tác giả hiệu chỉnh và xây dựng mô hình gồm các nhóm yếu tố: Thái độ tin cậy, Kỳ vọng gia đình, Cảm nhận hành vi xã hội, Ý thức thu nhập - sức khỏe khi về già, Trách nhiệm đạo lý, Quan điểm cá nhân, Kiểm soát hành vi, Kiến thức và Nhận thức rủi ro.

2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và tại địa bàn nào?

Số liệu thứ cấp về tình hình phát triển và thu BHXH tự nguyện được thu thập trong giai đoạn 2017–2021. Số liệu sơ cấp từ khảo sát người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được thực hiện trong giai đoạn 2019–2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quy mô tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 đạt mức độ nào theo số liệu trong văn bản?

Tính đến hết năm 2019, toàn tỉnh Quảng Ngãi có gần 6.500 người tham gia BHXH tự nguyện (với mạng lưới 114 đại lý thu, 497 điểm thu và 639 nhân viên đại lý thu). Đến hết năm 2020, số người tham gia đạt 12.534 người, tuy nhiên đối tượng chủ yếu vẫn là cán bộ, công chức, viên chức hoặc người lao động đóng tiếp cho đủ 20 năm để nhận lương hưu, tỷ lệ nông dân và lao động tự do mới tham gia còn thấp.

4. Quy trình phân tích định lượng trong luận án bao gồm các bước kỹ thuật nào?

Quy trình phân tích định lượng bao gồm: Thống kê mô tả các biến giải thích; Kiểm tra độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett, trải qua 3 lần xoay ma trận hệ số tải để trích xuất các nhân tố độc lập ($F_1$ đến $F_8$); Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mối quan hệ giữa quyết định mua ($QD$) và các nhân tố ($F_1$ đến $F_7$); Phân tích phương sai ANOVA cho mô hình hồi quy; và Phân tích One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo giới tính, nhóm tuổi, thu nhập, trình độ học vấn.

5. Luận án đề xuất những nhóm khuyến nghị cụ thể nào tại Chương 4?

Tác giả đề xuất 7 nhóm khuyến nghị: (1) Cải thiện kiến thức về BHXH tự nguyện; (2) Tác động từ cảm nhận rủi ro cá nhân và gia đình; (3) Cải thiện thái độ cá nhân của người lao động; (4) Tăng cường kiểm soát hành vi cá nhân; (5) Nâng cao ý thức cá nhân về sức khỏe – thu nhập khi về già; (6) Khai thác tác động từ kỳ vọng gia đình; (7) Tận dụng ảnh hưởng từ cảm nhận hành vi xã hội.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Tâm là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực chứng về hành vi tham gia BHXH tự nguyện của người lao động không thuộc diện bắt buộc tại tỉnh Quảng Ngãi. Bằng việc kết hợp khung lý thuyết hành vi dự định (TPB) với quy trình phân tích định lượng chặt chẽ (EFA, hồi quy tuyến tính bội, One-Way ANOVA), tác giả đã xác định rõ các nhân tố thúc đẩy và cản trở quyết định tham gia của người dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và 7 nhóm giải pháp cụ thể giúp cơ quan BHXH tỉnh Quảng Ngãi nâng cao tỷ lệ bao phủ an sinh xã hội tại địa phương.