Mở đầu Chương này giới thiệu tính cấp thiết của đề tài. Trên cơ sở đó, xác định mục tiêu, đối tượng nghiên cứu cũng như phạm vi nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng trình bảy bố cục của nghiên cứu. Chương 2 Tổng quan Chương này trình bày về tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài.
Giới thiệu tổng quan về thực trạng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam trong những năm gan đây. Đồng thời nêu một cách khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa ban thành phố Thủ Đức. Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày các cơ sở lý luận phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài bao gồm các khái niệm, định nghĩa có liên quan như: Khái niệm của bảo hiểm nhân thọ, đặc điểm của bảo hiểm nhân thọ, ý nghĩa bảo hiểm nhân thọ, khái niệm hành vi tiêu dùng và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, một số mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và các khái niệm liên quan đến mô hình nghiên cứu từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức cho đề tài khóa luận.Nêu các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài cụ thê là: Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp xử lý số liệu; phương pháp phân tích số liệu như thực hiện phân tích thống kê mô tả đặc trưng mẫu, đánh giá độ tin cậy của thang do bằng hệ số tin cậy Cronbach”s Alpha và điều chỉnh đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), phân tích tương quan và hồi quy. Chương 4 Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận về những điều đã thu thập được trong quá trình điêu tra, nghiên cứu đê đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đâu: 4 kiểm định thang đo, mô hình nghiên cứu, các giả thuyết nghiên cứu và kết quả phân tích cau trúc đa nhóm.
Từ đó đề ra một số định hướng và giải pháp dé nâng quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại thành phố Thủ Đức. Chương 5 Kết luận và kiến nghị Nội dung chương này bao gồm: Tổng hợp đánh giá lại nội dung nghiên cứu, nêu ra nhận xét từ kết quả nghiên cứu, những hạn chế còn gặp phải trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Từ đó đưa ra những kết luận, kiến nghị nhằm để nâng cao quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại thành phố Thủ Đức. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2.
Tổng quan những nghiên cứu trong nước và trên thế giới về BHNT 2. Những nghiên cứu thế giới về BHNT. Jitendra Nath MaJhi (2012) trong nghiên cứu "A Study On Factors Affecting Customers Investment Towards Life Insurance Policies " đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua HD bảo hiểm nhân thọ của khách hàng ở quận Jabalpur của Madhya Pradesh thuộc An Độ. Thông qua việc đưa ra một số giả thuyết dựa vào các yêu tô sở thích trên cơ sở của nhân khẩu học và bảo hiểm đồng thời thử nghiệm chúng với sự trợ giúp của các công cụ thống kê khác nhau như chi-square, phương pháp tương quan va bình quân gia quyền.
Kết quả mô hình cho thay rằng yếu t6 nhân khâu học của người dân đóng vai trò chính và then chốt trong việc quyết định mua HD bảo hiểm nhân thọ. Goh Sze Yin (2015) trong nghiên cứu " Factors Influencing Life Insurance Consumption" đã xác định được 4 yếu tô bao gồm: Trình độ học vấn, độ tuôi, giới tính và số tiền bảo hiểm hiện có sẽ làm ảnh hưởng đến quyết định mua HD bảo hiểm nhân thọ của khách hang tại thi trường Malaysia. Trong số biến độc lập thì độ tuổi có tác động mạnh nhất đến quyết định mua HD BHNT của khách hàng tại thị trường Malaysia. Patrick Tan Beng Keat va cộng sự (2020) trong nghiên cứu nghiên cứu “Factors Influencing Purchase Intention of Life Insurance among Engineering Students" đã nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến việc dự định mua bảo hiểm nhân thọ giữa các sinh viên kỹ thuật.
Tổng số 183 mẫu khảo sát được thu thập từ sinh viên kỹ thuật tại một trường đại học công lập ở Malaysia và được phân tích bằng hồi quy tuyến tính bội. Kết qua cho thấy rang 2 nhân tố: ảnh hưởng xã hội và ác cảm rủi ro ảnh hưởng đáng ké đến ý định mua bảo hiểm nhân thọ của sinh viên kỹ thuật. Được biết, các nghiên cứu trước 6 đây cho thấy sinh viên tham gia khóa học phi tài chính có xu hướng nhận thức về bảo hiểm thấp hơn so với những sinh viên tham gia khóa học tài chính. Những nghiên cứu tại Việt Nam về BHNT Nguyễn Hữu Quỳnh Như (2021) với nghiên cứu “Thị trường bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” đã cho biết thực trang và sự phát triển của thị trường bảo hiểm dưới góc độ về mức độ thỏa mãn của khách hàng với các loại hình sản pham và doanh nghiệp bảo hiểm cũng như chất lượng dich vụ và các biện pháp xúc tiến bán của các doanh nghiệp bảo hiểm.
Nguyễn Thị Bích Ngân (2022) trong nghiên cứu " Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu ding dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân sống trên địa bàn thành phố Cần Thơ " đã bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu và hành vi sử dụng dịch vụ bảo hiểm nhân thọ của người dân. Và kết quả nghiên cứu cho thấy việc ra quyết định mua van còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như nhận thức của khách hàng, động cơ mua bảo hiểm của khách hàng, độ tin cậy của các công ty bảo hiểm, các rào cản khách hàng mua bảo hiểm, mức độ ảnh hưởng của các đối tượng tham khảo, các kênh phân phối. Lê Quang Hiếu (2022) trong nghiên cứu " Giải pháp thúc day ý định mua bảo hiểm nhân thọ Hanwha Life của khách hàng trên địa ban tỉnh Thanh Hóa " đã bàn về các nhân tố ảnh hưởng thúc day đến nhu cầu và hành vi mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng. Qua phương pháp kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám pha (EFA), phân tích mô hình hồi quy thì cho ra kết quả nghiên cứu nhận thay việc ra quyết định mua vẫn còn chịu ảnh hưởng bởi 6 yếu tô như thái độ bảo hiểm, chuẩn mực chủ quan, thương hiệu, đại lý bảo hiểm, tiếp cận sản phẩm, hiểu biết tài chính.
Tổng quan về BHNT Bảo hiểm nhân thọ xuất hiện và phát triển từ rất lâu trên thế giới. Tuy nhiên, bản đầu tiên của BHNT được ra đời vào năm 1583 ở Luân Đôn va HD đầu tiên được ký kết với vị thuyền trưởng William Gybbon vì xuất phát từ nhu cầu bảo vệ con người. Sau đó, năm 1706 đã chính thức xuất hiện công ty đầu tiên trên thế giới cung cấp về BHNT ra đời tại London. Tiếp đến năm 1759 công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời ở Châu Mỹ nhưng chỉ cung cấp các HĐBH cho một số khách hàng nhất định.
Vào năm 1762 công ty BHNT Equitable được thành lập dé mang các sản phâm BH rộng rãi đến cho mọi đôi tượng khách hàng. Sau khi qua 179 năm khi đã phát triển được ở các nước lớn thì năm 1860 đã xuất hiện hệ thống mạng lưới đại lý bảo hiểm nhân thọ ở khắp nơi giúp lan tỏa giá trị bảo hiểm nhân thọ đến với mọi người. Cuối cùng, năm 1970 cho đến nay BHNT đã dần phát triển mạnh mẽ với doanh số tăng vọt qua từng năm. Tại Việt Nam, trước năm 1954 BHNT lần đầu tiên được biết đến ở miền Bắc, bởi những người làm việc cho Pháp được tham gia HD BHNT và tat cả các HD BHNT đều do công ty BH của Pháp thực hiện va bảo vệ.
Sau đó, vào những năm 1970 - 1971 công ty Hưng Việt BH ở miền nam đã triển khai một số loại hình BHNT như “Bảo hiểm trọn đời”, “Bảo hiểm tử kỳ thời hạn”,. Tuy nhiên, công ty này chỉ hoạt động trong thời gian ngắn trong khoảng thời gian hai năm rồi kết thúc lý do vì chưa được người dân chưa biết đến loại hình BH này nhiều. Vào ngày 22/06/1996, Bộ Tài chính đã ký quyết định thành lập công ty BHNT đầu tiên mang tên Bảo Việt Nhân Thọ. Đây là một công ty BH có quy mô lớn và chuyên nghiệp với 100% vốn của nhà nước.
Dau mốc này đã tạo một bước ngoặt trong sự phát triền của ngành BH Việt Nam. Tiếp đến là vào năm 1999, Công ty BHNT Prudential Việt Nam chính thức hoạt động, tiên phong thay đổi và da dạng hóa sản phẩm cho mọi đối tượng khách hang. Sự kiện này một tín hiệu tốt cho BHNT tại Việt Nam đã có chỗ đứng và sẽ phát triển mở rộng thị trường đến với nhiều khách hàng hơn. Sau đó một năm, ngày 09/12/2000, Luật kinh doanh bảo hiểm được Quốc hội thông qua nhằm đảm bảo nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp chính đáng của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân tham gia.
Từ cột mốc này đã tạo thêm sức mạnh về sự tin tưởng giữa hai bên là công ty BHNT và người sử dụng BHNT. Tính đến 22/07/2020, thị trường bảo hiểm Việt Nam có 70 doanh nghiệp kinh doanh về bảo hiểm, trong đó có 32 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 18 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, 2 doanh nghiệp tái bảo hiểm và 18 doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Các sản phẩm bảo hiểm được đa dạng hóa với hơn 450 sản phẩm thuộc tất cả các nghiệp vụ với hơn 9.8 triệu người tham gia đạt tổng số tiền bảo hiểm hơn 2.1 triệu tỷ dong. Biểu Đồ Tỷ Trọng HĐ khai thác mới theo nghiệp vụ năm 2021 9.2% = Bảo hiểm tử ky * Bảo hiểm hỗn hợp = Bảo hiểm liên kết dau tư = Bảo hiểm hưu trí trọn đới; 2,8% sinh kỷ; trả tiền định kỳ.
bao hiểm sức khỏe (SP chính) Nguồn: Tạp chi ngân hàng, 2022 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm khai thác mới như sau: Manulife (24.1%), Bảo Việt nhân thọ (12.5%), 05 doanh nghiệp còn lại chiếm thị phần 2. Téng quan về dia bàn thành phố Thủ Đức Hình 2. Bản Đồ Địa Bàn Thành Phố Thủ Đức = B — / + 1 eo xế ° men Sn ` 2.1 Lịch sử hình thành Thành phé Thủ Đức trực thuộc TP HCM đã được Uy ban thường vụ Quốc hội chính thức thông qua Nghị quyết thành lập vào ngày 24/7/2020. Tỷ lệ bỏ phiếu tán thành 100%.