Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn phường Hòa Lạc - Tp Móng Cái tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện bởi sinh viên Đoàn Trường Sơn, chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Huy Trung vào năm 2015.

Theo trình bày của tác giả, đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất, vừa là nguồn vốn lớn cho ngân sách nhà nước và là thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, định giá đất giữ vai trò then chốt phục vụ các mục đích tài chính và pháp lý như tính thuế, bồi thường giải phóng mặt bằng, giải quyết tranh chấp và điều tiết thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Phường Hòa Lạc là địa bàn trung tâm kinh tế - thương mại của thành phố Móng Cái, giữ vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và tỉnh Quảng Ninh. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại đây làm bộc lộ nhiều bất cập trong quản lý nhà nước về đất đai; nổi bật là sự chênh lệch lớn giữa giá đất do Nhà nước quy định và giá đất thực tế chuyển nhượng trên thị trường. Bất cập này dẫn đến khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường khi thu hồi đất thực hiện các dự án đầu tư và thu nghĩa vụ tài chính, làm phát sinh khiếu kiện trong nhân dân.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu thực trạng giá đất ở thực tế trên thị trường và giá đất ở do Nhà nước quy định trên địa bàn thành phố Móng Cái.
  2. Nghiên cứu, đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố chủ yếu (kinh tế - xã hội, loại đường phố, vị trí thửa đất, chiều rộng mặt tiền, quy hoạch khu dân cư) đến giá đất ở tại phường Hòa Lạc.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và định giá đất ở đô thị sát với giá chuyển nhượng thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở đô thị.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn phường Hòa Lạc, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu tập trung thu thập và phân tích từ ngày 06 tháng 02 năm 2015 đến ngày 30 tháng 04 năm 2015, có đối chiếu chuỗi số liệu biến động giai đoạn 2010 – 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở khoa học, pháp lý và phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

Cơ sở lý thuyết và pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm về giá trị đất đai, phân định bản chất giữa "giá đất Nhà nước quy định" (mang tính pháp lý, tương đối ổn định/tĩnh) và "giá đất thị trường" (hình thành qua giao dịch dân sự, luôn biến động theo quy luật cung cầu). Tác giả tổng hợp 9 nguyên tắc định giá đất cơ bản: nguyên tắc thay thế; nguyên tắc thu lợi; nguyên tắc sử dụng hiệu quả nhất; nguyên tắc thù lao tăng dần, giảm dần; nguyên tắc cạnh tranh; nguyên tắc đóng góp; nguyên tắc biến động; nguyên tắc hòa hợp; nguyên tắc ưu tiên cho đất đai. Hệ thống các yếu tố ảnh hưởng được chia thành ba nhóm: yếu tố thông thường (hành chính, nhân khẩu, xã hội, kinh tế), yếu tố khu vực (vị trí, giao thông, hạ tầng, môi trường, quy hoạch đô thị) và yếu tố cá biệt (diện tích, chiều rộng mặt tiền, chiều sâu, hình dáng, hạ tầng kỹ thuật riêng của thửa đất).

Cơ sở pháp lý của đề tài bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật:

  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
  • Các Thông tư: Thông tư số 30/2004/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 114/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính;
  • Các Quyết định ban hành bảng giá các loại đất của UBND tỉnh Quảng Ninh: Quyết định số 4166/2011/QĐ-UBND (áp dụng cho năm 2012), Quyết định số 3388/2012/QĐ-UBND (áp dụng cho năm 2013), Quyết định số 1193/2013/QĐ-UBND, Quyết định số 3566/2014/QĐ-UBND (áp dụng cho năm 2014 và 2015).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai và các văn bản quy định khung giá đất lưu trữ tại UBND phường Hòa Lạc và UBND thành phố Móng Cái.
  • Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phân chia các tuyến đường trên địa bàn phường Hòa Lạc thành 3 nhóm đại diện:
    • Nhóm I (đường chính trung tâm, thương mại): Đại Lộ Hòa Bình (từ giáp đường Hùng Vương đến chân cầu Hòa Bình), Đường Hùng Vương (từ Bưu điện đến Đại Lộ Hòa Bình), Đường Hồ Xuân Hương (từ đường Nguyễn Du đến đường Hữu Nghị).
    • Nhóm II (đường phụ, yên tĩnh, sát trục chính): Đường Lý Tự Trọng (từ đường Hữu Nghị đến đường Hùng Vương), Phố Chu Văn An (từ đường Hữu Nghị đến phố Đào Phúc Lộc), Phố Trần Quốc Toản (từ đường Lý Tự Trọng đến Đại Lộ Hòa Bình).
    • Nhóm III (đường nội bộ khu dân cư, đô thị mới): Phố Dân Sinh (từ Nguyễn Du đến Hữu Nghị), Phố Dân Chủ (từ Nguyễn Du đến Hữu Nghị), Phố Dân Tiến (từ Hữu Nghị đến Kim Liên).
  • Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp người dân địa phương với quy mô mẫu là 40 phiếu điều tra thông tin thửa đất, giá chuyển nhượng thực tế và giá thuê đất.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian 2013 - 2015, tính toán hệ số chênh lệch $k$ giữa giá đất thị trường trung bình và giá đất Nhà nước quy định ($k = \text{Giá thực tế} / \text{Giá quy định}$).
  • Phương pháp phân tích tương quan tuyến tính bằng SPSS 16.0: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 16.0 để tính hệ số tương quan Pearson ($r$) và mức ý nghĩa thống kê ($Sig.$) nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa biến phụ thuộc (giá đất thực tế) và các biến độc lập (vị trí thửa đất, chiều rộng mặt tiền, quy hoạch khu dân cư).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Móng Cái phát triển đô thị nhanh, chỉ rõ các mâu thuẫn về lợi ích phát sinh do chênh lệch giữa giá đất nhà nước và giá thị trường. Phần này xác định rõ mục đích, yêu cầu kỹ thuật, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận đối với sinh viên ngành Địa chính Môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến định giá đất:

  • Khái quát lý luận về địa tô, bản chất kinh tế của giá đất, các nguyên tắc định giá và các đặc trưng của thị trường bất động sản (thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, cung độc quyền, nhạy cảm với tăng trưởng kinh tế).
  • Kinh nghiệm quản lý và công tác định giá đất trên thế giới (điển hình tại Trung Quốc và Úc).
  • Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường đất đai Việt Nam qua 4 giai đoạn (trước 1945, 1945 - 1980, 1980 - 1992, và từ 1993 đến nay), nêu bật những bất cập như tính tự phát, các cơn sốt đất bất thường (1993 - 1995, 2001 - 2003, 2007) và tỷ lệ giao dịch ngầm cao (70 - 80%).
  • Hệ thống hóa các chức năng của phần mềm SPSS và các quy định pháp luật hiện hành về giá đất.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả thuyết minh chi tiết đối tượng, phạm vi không gian tại phường Hòa Lạc và thời gian khảo sát thực địa năm 2015. Chương này mô tả cụ thể nội dung 5 bước thực hiện đề tài, tiêu chí phân loại 3 nhóm tuyến đường khảo sát, quy trình lập 40 phiếu điều tra hộ dân và cơ chế tính hệ số tương quan Pearson ($r$) trong khoảng $[-1, 1]$ qua phần mềm SPSS 16.0.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các dữ liệu khảo sát và tính toán thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phường Hòa Lạc nằm ở trung tâm thành phố Móng Cái, địa hình bằng phẳng nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam. Chế độ thủy văn chịu tác động trực tiếp từ sông Ka Long (diện tích lưu vực 2.189 km², lưu lượng mùa lũ 520 m³/s, mùa cạn 6,5 m³/s, độ dốc bình quân 1,32%). Nguồn nước ngầm phân bố ở độ sâu 4 - 5m. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang Thương mại - Dịch vụ - Du lịch (chiếm trên 80%); mật độ dân số trung bình 6,6 người/km²; dân số năm 2010 là 6.275 người; thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng đều, đạt mức trung bình 79,85 triệu đồng/người/năm trong giai đoạn 2010 - 2014.
  • Biến động giá đất theo nhóm đường phố:
    • Đường nhóm I: Giá thị trường tăng đều qua các năm. Năm 2015, đường Hùng Vương có giá thực tế cao nhất đạt 78,3 triệu đồng/m² (giá quy định 20,0 triệu đồng/m², chênh lệch 3,9 lần); Đại Lộ Hòa Bình đạt 50,0 triệu đồng/m² (giá quy định 13,0 triệu đồng/m²); đường Hồ Xuân Hương đạt 64,7 triệu đồng/m² năm 2013 (gấp 3,8 lần giá quy định 17,0 triệu đồng/m²). Trong khi giá quy định giữ nguyên qua các năm 2012 - 2014, giá thị trường vẫn tăng do tích lũy vốn và tâm lý đầu cơ.
    • Đường nhóm II: Giá thị trường năm 2013 tại đường Lý Tự Trọng là 26,0 triệu đồng/m² (giá quy định 7,5 triệu đồng/m², gấp 3,47 lần); phố Chu Văn An đạt 18,2 triệu đồng/m² (giá quy định 5,0 triệu đồng/m², gấp 3,64 lần); phố Trần Quốc Toản có giá quy định là 7,2 triệu đồng/m².
    • Đường nhóm III: Giá quy định dao động từ dưới 5,0 đến 7,0 triệu đồng/m². Giá thị trường phố Dân Chủ năm 2013 là 15,4 triệu đồng/m² ($k = 3,5$) và tăng vọt lên 19,0 triệu đồng/m² vào năm 2015 ($k = 4,4$); phố Dân Tiến năm 2013 đạt 13,3 triệu đồng/m²; phố Dân Sinh đạt 13,1 triệu đồng/m².
  • Ảnh hưởng của vị trí và đặc điểm thửa đất:
    • Vị trí: Các lô đất ở vị trí mặt tiền (Vị trí 1) có giá bán chênh lệch rất lớn so với Vị trí 2 và Vị trí 3 nằm trong ngõ hẻm do lợi thế mở cửa hàng thương mại hoặc cho thuê.
    • Mặt tiền: Thửa đất có mặt tiền từ 3 - 5m có đơn giá trung bình khoảng 45,0 triệu đồng/m², trong khi thửa đất có mặt tiền > 10m có đơn giá tăng cao rõ rệt nhờ tối ưu hóa công năng kinh doanh.
    • Quy hoạch khu dân cư: Khảo sát tại Khu dân cư Thọ Xuân mới cho thấy trước quy hoạch, giá đất chỉ cao hơn không đáng kể so với khung giá nhà nước; sau khi công bố dự án và hoàn thiện hạ tầng, giá thị trường tăng đột biến.
  • Kết quả phân tích định lượng bằng SPSS 16.0:
    • Kết quả xử lý 40 phiếu điều tra cho thấy ma trận tương quan giữa biến Vị trí (phân cấp 1, 2, 3...) và Giá thực tế đạt hệ số tương quan Pearson $r = -0.835$ với mức ý nghĩa $Sig. = .000$ (rất nhỏ hơn 0,01). Dấu âm phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch chặt chẽ: cấp vị trí càng lớn (thửa đất lùi sâu vào ngõ, vị trí kém thuận lợi) thì giá đất thực tế càng giảm mạnh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tác giả tổng kết các kết quả nghiên cứu chính và đề xuất các nhóm giải pháp quản lý: hoàn thiện phương pháp xây dựng bảng giá đất định kỳ của địa phương, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất theo từng tuyến đường và vị trí cụ thể, tăng cường kiểm soát các giao dịch chuyển nhượng bất động sản ngầm, và đẩy mạnh công khai quy hoạch hạ tầng để ổn định thị trường.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực nghiệm

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết khoảng cách giữa giá đất quy định của Nhà nước và giá thị trường thực tế tại phường Hòa Lạc giai đoạn 2013 - 2015 thông qua các bảng số liệu cụ thể:

Tuyến đường / Nhóm đường Giá quy định Nhà nước (triệu đồng/m²) Giá thực tế năm 2013 (triệu đồng/m²) Giá thực tế năm 2015 (triệu đồng/m²) Mức chênh lệch thực tế/quy định (lần)
Đường Hùng Vương (Nhóm I) 20,0 75,6 78,3 3,78 - 3,92
Đại Lộ Hòa Bình (Nhóm I) 13,0 47,9 50,0 3,68 - 3,85
Đường Hồ Xuân Hương (Nhóm I) 17,0 64,7 - 3,80
Đường Lý Tự Trọng (Nhóm II) 7,5 26,0 - 3,47
Phố Chu Văn An (Nhóm II) 5,0 18,2 - 3,64
Phố Trần Quốc Toản (Nhóm II) 7,2 - - -
Phố Dân Chủ (Nhóm III) < 5,0 15,4 19,0 3,50 - 4,40
Phố Dân Tiến (Nhóm III) < 5,0 13,3 - > 2,66
Phố Dân Sinh (Nhóm III) < 5,0 13,1 - > 2,62

Kết quả phân tích thống kê định lượng trên SPSS 16.0 từ mẫu $N = 40$:

  • Hệ số tương quan Pearson giữa vị trí thửa đất và giá bán thực tế: $r = -0.835$ với mức ý nghĩa kiểm định $Sig. = .000$.
  • Phân tích tương quan khẳng định vị trí tiếp giáp trục đường chính và độ rộng mặt tiền là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến giá chuyển nhượng đất ở đô thị.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Cơ chế định giá: UBND tỉnh Quảng Ninh và UBND thành phố Móng Cái cần điều chỉnh khung giá đất định kỳ hàng năm theo hướng linh hoạt, áp dụng hệ số điều chỉnh ($k$) theo từng vị trí và cấp đường để giá đất quy định tiệm cận với giá thị trường, bảo đảm công bằng khi tính thuế và đền bù giải phóng mặt bằng.
  2. Quản lý quy hoạch và thông tin: Minh bạch hóa các dự án quy hoạch khu dân cư đô thị mới (như khu Thọ Xuân mới) nhằm hạn chế đầu cơ và hình thành nhu cầu ảo.
  3. Kiểm soát thị trường giao dịch: Tăng cường quản lý các tổ chức tư vấn môi giới bất động sản, đưa các giao dịch chuyển nhượng đất đai vào khuôn khổ kiểm soát của cơ quan thuế và văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã cung cấp bức tranh dữ liệu thực địa chi tiết về giá đất tại trung tâm thành phố vùng biên Móng Cái trong giai đoạn bản lề chuyển giao Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013; đồng thời kết hợp phương pháp khảo sát truyền thống với công cụ phân tích thống kê toán học (SPSS 16.0) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các biến số vi mô đến giá trị đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn thực tế do tác giả trình bày và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Dung lượng mẫu sơ cấp còn hạn chế ($N = 40$ phiếu điều tra) do thời gian thực tập tại địa phương ngắn (từ 06/02/2015 đến 30/04/2015) và tâm lý e ngại cung cấp giá chuyển nhượng thực của người dân nhằm tránh nghĩa vụ thuế.
  • Mô hình thống kê: Tác giả mới chỉ dừng lại ở phân tích tương quan đơn biến Pearson ($r$) giữa từng cặp yếu tố (vị trí - giá, mặt tiền - giá), chưa xây dựng được mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multivariable Linear Regression) để lượng hóa đồng thời trọng số đóng góp của tất cả các yếu tố vào phương trình định giá đất.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang toàn bộ các xã, phường của thành phố Móng Cái; tăng quy mô mẫu khảo sát; ứng dụng mô hình hồi quy đa biến Hedonic Price kết hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng bản đồ giá đất số hóa phục vụ quản lý đô thị.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Tài liệu tham khảo cấu trúc đề tài tốt nghiệp cho sinh viên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Bất động sản và Kinh tế Tài nguyên trong việc xây dựng phương pháp điều tra thực địa và xử lý dữ liệu khảo sát giá đất.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Móng Cái và UBND phường Hòa Lạc trong việc đánh giá mức độ vênh giữa bảng giá đất nhà nước ban hành và thực tế thị trường giai đoạn 2013 - 2015.
  • Phương pháp luận: Chương 3 và Chương 4 là phần đáng tham khảo nhất về cách phân nhóm tuyến đường nghiên cứu, thiết kế phiếu điều tra xã hội học và quy trình nhập liệu, phân tích ma trận tương quan Pearson trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài chọn bao nhiêu nhóm trục đường để khảo sát và mức giá quy định của từng nhóm là bao nhiêu?

Tác giả lựa chọn 3 nhóm trục đường:

  • Nhóm I (trung tâm, thương mại gồm Đại Lộ Hòa Bình, Hùng Vương, Hồ Xuân Hương): Giá Nhà nước quy định dao động từ 13,0 đến 25,0 triệu đồng/m².
  • Nhóm II (đường phụ, yên tĩnh gồm Lý Tự Trọng, Chu Văn An, Trần Quốc Toản): Giá Nhà nước quy định dao động từ 5,0 đến 10,0 triệu đồng/m² (Lý Tự Trọng 7,5 tr/m²; Trần Quốc Toản 7,2 tr/m²; Chu Văn An 5,0 tr/m²).
  • Nhóm III (đường khu dân cư mới gồm Dân Chủ, Dân Tiến, Dân Sinh): Giá Nhà nước quy định dao động từ dưới 5,0 đến 7,0 triệu đồng/m².

Mức chênh lệch giữa giá đất thị trường và giá đất Nhà nước quy định cao nhất ghi nhận tại tuyến đường nào?

Mức chênh lệch cao nhất được ghi nhận tại phố Dân Chủ (thuộc nhóm III) vào năm 2015 với hệ số $k = 4,4$ lần (giá thị trường đạt 19,0 triệu đồng/m² so với giá Nhà nước dưới 5,0 triệu đồng/m²). Đối với các trục đường chính nhóm I, đường Hùng Vương có mức giá thực tế cao nhất đạt 78,3 triệu đồng/m² vào năm 2015, gấp 3,92 lần giá Nhà nước quy định (20,0 triệu đồng/m²).

Phân tích SPSS 16.0 cho ra hệ số tương quan Pearson giữa vị trí thửa đất và giá bán thực tế là bao nhiêu? Ý nghĩa của con số này?

Hệ số tương quan Pearson giữa vị trí thửa đất và giá đất thực tế là $r = -0.835$ với mức ý nghĩa $Sig. = .000$ trên mẫu 40 phiếu điều tra. Dấu âm của hệ số tương quan thể hiện mối liên hệ nghịch biến chặt chẽ: khi số thứ tự phân cấp vị trí tăng lên (từ Vị trí 1 bám mặt đường chính chuyển sang Vị trí 2, Vị trí 3 nằm sâu trong ngõ hẻm) thì đơn giá đất thực tế giảm mạnh.

Chiều rộng mặt tiền ảnh hưởng như thế nào đến đơn giá đất ở tại các tuyến đường khảo sát?

Theo số liệu điều tra tại ba tuyến đường Đại Lộ Hòa Bình, Hùng Vương và Lý Tự Trọng, với các thửa đất có cùng chiều sâu, thửa đất có mặt tiền hẹp từ 3 - 5m có đơn giá chuyển nhượng trung bình khoảng 45,0 triệu đồng/m², trong khi các thửa đất có mặt tiền rộng trên 10m có đơn giá cao hơn đáng kể do sở hữu lợi thế kinh doanh thương mại và trưng bày hàng hóa.

Yếu tố quy hoạch khu dân cư mới tác động ra sao đến biến động giá đất tại địa bàn nghiên cứu?

Khảo sát tại Khu dân cư Thọ Xuân mới cho thấy trước khi có phương án quy hoạch, giá đất chỉ cao hơn không đáng kể so với giá quy định của Nhà nước. Khi dự án được công bố và hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thoát nước, cấp điện) được xây dựng hoàn thiện, thị trường giao dịch diễn ra sôi động và giá đất thực tế tăng cao vượt bậc so với thời điểm ban đầu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đoàn Trường Sơn đã phản ánh chân thực thực trạng định giá và biến động giá đất ở tại địa bàn trung tâm phường Hòa Lạc, thành phố Móng Cái giai đoạn 2013 - 2015. Bằng việc kết hợp điều tra thực địa 40 hộ dân và phân tích tương quan tuyến tính trên phần mềm SPSS 16.0, đề tài chứng minh giá thị trường luôn cao gấp 3,47 đến 4,4 lần bảng giá nhà nước, chịu sự chi phối quyết định bởi vị trí mặt tiền, độ rộng thửa đất và hạ tầng quy hoạch. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất đai, xây dựng bảng giá đất tại các đô thị vùng biên.