BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHAM NGHIÊN CUU KHAO SAT CÁC YEU TO ANH HUONG DEN ĐẶC TÍNH HOA LY CUA NANOCELLULOSE TRÍCH SUAT TỪ PHE PHAM NONG NGHIEP LOI NGO Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Chi Thanh Họ và tên sinh viên: Bùi Thị Ngọc Diễm MSSV: 18139022 Ngành: Công nghệ kỹ thuật hóa hoc Niên Khóa: 2018-2022 Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2022 NGHIÊN CỨU KHAO SÁT CÁC YEU TO ANH HUONG DEN ĐẶC TÍNH HOA LY CUA NANOCELLULOSE TRÍCH SUAT TU PHE PHAM NONG NGHIEP LOI NGO Tac Gia Bui Thi Ngoc Diém Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học Giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn Chí Thanh Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2022 LỜI CẢM ƠN Đề tài “Nghiên cứu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính hóa lý của nanocellulose trích xuất từ phế phẩm nông nghiệp lõi ngô” là nội dung mà em đã nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau thời gian theo học tại Khoa Công Nghệ Hóa Học và Thực Phẩm, Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, em đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè.
Đề luận văn thành công nhất, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến với: Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm thành phó Hồ Chí Minh đã tạo môi trường học tập và rèn luyện rất tốt, cung cấp cho em những kiến thức và kỹ năng bồ ích giúp em có thé áp dụng và thuận lợi thực hiện luận văn. Giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Chí Thanh là người thầy tâm huyết, đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ em em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Thầy đã có những trao đổi và góp ý để em có thê hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Em xin gửi lời cám ơn đến Ban giám hiệu và quý thầy cô Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm đã tạo cơ hội cho em được công tác tại trường và truyền dạy cho em những nên tảng kiến thức vững chắc, kinh nghiệm, thông tin hữu ich cho luận văn. Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên và tạo điều kiện tốt nhất dé em có thé nỗ lực hoàn thành tốt bài nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn! 1 TÓM TAT Đề tài “Nghiên cứu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính hóa lý của nanocellulsoe trích xuất từ phế phẩm nông nghiệp lõi ngô” được thực hành tại phòng thí nghiệm bộ môn Hợp chất thiên nhiên, Khoa Công nghệ hóa học và thực phẩm, trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2 năm 2022 đến tháng 10 năm 2022.
Phế phẩm nông nghiệp là một nguồn nguyên liệu rẻ tiền, sẵn có trong tự nhiên đang có xu hướng được các nhả nghiên cứu quan tâm đến, đặc biệt là các phương pháp trích xuất cellulose đạt kích thước nano như sợi nano hay hạt nano. Trong đề tài này, Soi nanocellulose đã được tổng hợp trực tiếp từ phế phẩm nông nghiệp lõi ngô thông qua phương pháp nitro — oxidation hay nói cách khác là phản ứng một giai đoạn bằng cách sử dụng hỗn hợp axit nitric và natri nitrit. Các sợi nano thu được được đặc trưng bởi chỉ số kết tinh, hình thái, diện tích bề mặt và độ ồn định nhiệt thông qua các phương pháp phân tích kính hiển vi điện tử quét SEM, phổ hồng ngoại FTIR, nhiễu xa tia X, phân tích nhiệt TGA. Khảo sát các yêu tố ảnh hưởng đến độ kết tinh của vật liệu thu được như thời gian, nhiệt độ phản ứng, nồng độ axit sử dụng và tỷ lệ nguyên liệu : axit.
So với những phương pháp truyền thống nhiều bước, phương pháp được sử dụng đơn giản hơn, ít sử dụng hóa chất và ít tiêu tốn năng lượng. Bài nghiên cứu đã đề xuất được một quy trình don giản dé tổng hợp sợi nano carboxyl cellulose từ phụ phẩm lõi ngô, hứa hẹn cho nhiều ứng dụng khác nhau. Đặc biệt, sợi nano được phát hiện có hiệu quả trong việc loại bỏ các 1on kim loại nặng đê lọc nước. ill ABSTRACT The thesis "Research to investigate the factors affecting the physicochemical properties of nanocellulsoe extracted from corncob agricultural waste" was conducted in the laboratory of the Department of Natural Compounds, Faculty of Food and Chemical Technology at Nong Lam University, Ho Chi Minh City.
The project implementation period is from February 2022 to October 2022. Agricultural residues are a cheap and readily available source of raw materials in nature that is tending to be of interest to researchers, especially methods of extracting cellulose reaching nanoscale such as nanofibers or nanoparticles. In this research, Nanocellulose fibers were synthesized directly from corn cob agricultural waste through nitro-oxidation method or in other words a one-stage reaction using a mixture of nitric acid and sodium nitrite. The obtained nanofibers were characterized by crystallinity index, morphology, surface area and thermal stability through analytical methods of scanning electron microscopy (SEM), FTIR infrared spectroscopy, X-ray diffraction, TGA thermal analysis.
Investigate the factors affecting the crystallinity of the obtained materials such as time, reaction temperature, concentration of acid used and ratio of raw materials: acid. Compared with the traditional multi-step methods, the method used is simpler, uses less chemicals and consumes less energy. This paper proposes a simple process for synthesizing carboxyl cellulose nanofibers from corn cob by-products, promising for many different applications. In particular, nanofibers were found to be effective in removing heavy metal ions for water purification.
1V MỤC LỤC LOT CAM 09) ẢÝẢ. iii ABSTRACT oo ccccccessesssessesssessessvessessessssssessessuesssssesiessssasessssiessesiesasessessiessecstessessesasesees iv MỤC LỤC.-22©22-522222225221221127122112117112112112112112112111121121111121111212 2101 c0 v TAT Bale TT na nseneeeaneaeeedbinaorasobitoertegilSGSiGitttre 0939/00 xsi viii THANH SÃCH DẮC PEIN cecicesncersersaonacnvvinnuivurvndtvisceercenutdiecureiceeioncccunticonwocereaeatercten ix DANH SÁCH CAC CHU VIET TAT ooccccscsscsssessesssessesssessesseessesesessessessressessnesseteeeeseess xi CHUONG 1: DAT VAN DE o.1 Lí do thực hiện đề tài.--- 2 s2S222ES2xEE1221221211221211111111211111 2222 e6 | 1⁄2 Mục tiêu đề tài.---5- S2 22 22212212122122121212112121221211121121121211221 2xx 3 lỗ Dhan yrnghien CU sce. a:ess ernest 2 EIDNGE : TONGAN TALLY icocenreconemmcmamienonteeamanmenkastonnens 3 3. Wher lượng cấy ĐH sec secs svecscesnrosseserarossnseinvianenweresenrineveaurioctaaanereventevrwomseensiaeees 3 2.
Giới thiệu về nguyên liệu lõi ngô.-- 2-2 5S+SE+2E£EE£EEEEEEEE2E23212322e 22 e2 4 2. _ Tổng quan về cây ngô. __ Tình hình sản xuất ngô trong và ngoài nước. Thành phan cấu tạo lõi ngô.-- 2 22©2222222E22EE22E22EE22E222E22EzErcre.
Tống quan sinh khối lignocelÏulosic.1, CC GSC ca secnettiibtoae3beoetikttstisedlsssddecdtgrorlctcbctrocfkgkfcbirultipiketicbriitfrorrEozEirtirgfibDEoticiröic 7 DB. FISHEL OSC hcsctrecersnte sunt venient emied verdes asides reemeurveneniucetreedeeretidenectivns 10 eeSie AGT mzzaynndtotdtoeVEHEEHEDESIGHADEOHEESDSOEGHOSSENSERSOESSUASSGHSHESEOPSSREEOOOUOERSAHESOEEEE 11 2. Tổng quan về nanocellulose.-- 2-25 +++zseEsz2xecrerx+rkrrrrrrrrrxrrrree 12 2. Giới thiệu chung.-- -- 5< + xxx SH HH HH nrêt 12 2.
Cấu trúc và tính chất. Các phương pháp trích xuat. Ứng dụng của nanocellulose. Tông hợp các bãi báo có liền qUAN ssisccsssisniasznsncianesnasineraesananieeneninssntatiarenensss 21 CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP TIEN HANH THÍ NGHIỆM.
Nguyên liệu và hóa chat sử dụng. Chuẩn bị nguyên liệu thí nghiệm. — Hóa chất sử dụng. Trích xuất sợi nanocellulose bang phương pháp nitro — oxidation.
Tiến hành thi nghi@nn o. Cae phương pPhẩp phần Te siccssssnwiscewvinatirvninninmniovanisuanivsnmncnneniiieitsuancvenaliewnatinnains 27 3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM]). Phương pháp phân tích nhiệt (TGA).
Phương pháp xác định độ kết tinh XRD). Quang phố hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR).---2-52- 28 GEHfONG4: RET QUÁ VÀ BIẾN LULAI. Kết quả phân tích kiến hiển vi điện tử quét (SEM]). Kết quả phân tích phổ hồng ngoại (FTIR).---2---255-+5se5sscs-=sc--s---30 VI 4.
Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X (XRD). Kết quả phân tích nhiệt (TGA) .-- 2-2 22++2E22E+2EE2EE2EE2ZEE2EEczxrzrrcrex 34 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trích xuất nanocellulose. Anh hưởng của thời gian phản ứng.
Ảnh hưởng của nhiệt độ phan ứng. Ảnh hưởng của nồng độ axit HNOa,. 2-22 222222222222EZ22222Ez22zz 38 4. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích HNO3 và khối lượng mẫu.
39 CHUONG 5: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. - 2-52 SSE£EE2ESEEEE2EEEEeEEzErxerxrei 41 ÖSn. 41 TÀI LIEU THAM KHẢO.--- 2: 2S2+SE2EE2EE2E19E1221221221712121212111212121 21 xe 42 PHU LỤC. 46 vil DANH SÁCH CÁC BẢNG Bang 2.1: Thành phan hóa học của lõi ngô [4] .-------2- 2552 52z2222z+2E+zx+zxzzxzzxezez 6 Bảng 2-2: Tính chất cơ học của nanocellulose và một số vật liệu điển hình khác [10] 16 Trắng 3-1::T16a khi lc: | co eueseeeeenesdiozrndinoireitiobnueui05u.0:2000) 29 Bảng 4-1 : Độ kết tinh từ phương pháp phân tích XRD của mẫu CP và mẫu CNEs.32 Bang 4-2 : Độ kết tinh của mẫu CP và CNFs ở các thời gian phan ứng khác nhau.35 Bang 4-3 : Độ kết tinh của mẫu CP và CNEs ở các nhiệt độ phản ứng khác nhau.
36 Bảng 4-4 : Độ kết tinh của mau CP và CNEs ở các nồng độ axit khác nhau. 38 Bang 4-5 : Độ kết tinh của mẫu CP và CNEs ở ty lệ HNO3/ nguyên liệu khác nhau.39 vill DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2-1 : Một số loại tàn dư nông — lâm nghiệp (nguồn internet) .---- 3 Hình Z2 : Gây ngõ (ngần Feb ss«ecsekssceeEsiiDsoiES0000LG2S000:0gE0i00G181g000003043000p05g3g.gigggerẻ4 Hình 2-3 : Sản lượng ngô toàn cầu và dự đoán nhu cầu đến năm 2030 (Mosanto,2007) Hình 2-4: Thành phan cấu tạo lõi ngô. 6 Hình 2-5 : Cau trúc chính của thành tế bào thực vật trong sinh khối lignocellulosic bao gồm lignin, hemicellulose va cellulose [5].------2-22222+2222E++EE22E22EE22222++zzzzzzzex Ỷ Hình 2-6: Cấu trúc hóa học của celÏulose.-- 2 2 2+2 +SE+E£+E+EE£E£E£EE2EEEcEEzErxrrxrer 8 Hình 2-7 : Từ nguồn cellulose đến phân tir cellulose - chi tiết về cấu trúc sợi cellulo với điểm nhắn là các vi sợi celÏuÏO. 8 Hình 2-8 : Biến thé hình vị của cellulose [9] .ccccccccscecsessessessessessessessessesseseesseseeeseees 9 Hình 2-9 : Các đường đơn trong hemicellulose [6 ].--- ----- ----+-+©+<++++<+<c++s<2 10 Hình 2-10 : Hai loại hemicellulose khác nhau [ I9].- 5 2222252222 #++#£<z£>z££>>s 11 Hình 2-11 : Các don vi cơ ban của lignin [ 19].
---- --5- 55+ ++*>+sz++z+ee+zereeeerereererers 12 Hình 2-12 : Cấu tạo của chuỗi cellulose (a) Micro cellulose bao gồm vùng vô định hình và vùng tinh thé; (b) Nano cellulose tạo thành[ 1 5].-- 5-52 22s2S22S2z£+zzz5+2 13 Hình 2-13 : Anh TEM của tinh thể nanocellulose [17].----- 2 2+s5s222+se£szzszs4 14 Hình 2-14 : Ảnh TEM của sợi nanocellulose [17] .---2- 2 55s+2s+2z+zs+zzzzszzzz5s+2 14 Hình 2-15 : Anh TEM của Nanocellulose vi khuẩn [17] .----2- 52 s22s+zs+zsz5s+2 15 Hình 3-1 : Lõi ngô sau khi sàng và sấy khô.-- 2 2 2222222E£2EE2EE22E222EzzEzzzxcrev 22 Hình 3-2 : So đồ quy trình trích xuất nanocellulose.------2- 22 ©2z22z2sz2z+zzs2 24 Hình 3-3 : Hình minh họa lắp hệ thống phản ứng.61196 saw phan dim se t466a5021970014955539338916003953E539303E8003.8E3001193958903431 26 1X Hinh 3-5 : Qua trink 02/0117. 26 Hình 3-6 : Mẫu sau khi trung hòa được bảo quan ở nhiệt độ 5°C ở dạng huyền phù, say thăng hoa trong 24 giờ ở dạng khô.£vExerkrrkrrrrrrrerrrkerkrrke 27 Hình 4-1 : Cơ chế phản ứng oxy hóa cellulose sử dung axit nitric/ natri nitrit. 29 Hình 4-2: Anh SEM a) mẫu thô, b) mẫu CNFs.-- 2 2+Ss+cs+zsezserssrsersersers--. 3Ö Hình 4-3 : Kết quả phân tích phố hồng ngoại FTIR.--2---252s5cs5szcse=sc--.+3 Hình 4-4 : Kết quả phân tích nhiễu xạ tia X của mẫu CP và CNEs.33 Hình 4-5 : Giản đồ TGA của mẫu CP và CNFs.34 Hình 4-6: Giản đồ XRD của nanocellulose trích xuất được ở các thời gian phản ứng 210 12.