Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu kết hợp phương pháp nội điện phân và màng sinh học a2o mbbr xử lý nước thải quá trình luyện cốc

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích hay nghiên cứu kết hợp phương pháp nội điện phân và màng sinh học a2o mbbr xử lý nước thải quá, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Hoá phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

99
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về phenol

1.2. Cấu tạo và tính chất của phenol và hợp chất phenol

1.3. Sản xuất phenol và một số ứng dụng của phenol

1.4. Ảnh hưởng của phenol đến môi trường và con người

1.5. Hiện trạng ô nhiễm phenol trong nước thải

1.6. Một số phương pháp xử lý phenol trong nước thải

1.7. Nguồn phát sinh nước thải luyện cốc

1.8. Tình hình sản xuất, tiêu thụ than cốc ở Việt Nam

1.9. Nguồn phát sinh, thành phần nước thải luyện cốc trên thế giới và Việt Nam

1.10. Hiện trạng xử lý nước thải nhà máy Cốc hoá Gang thép Thái Nguyên

1.11. Phương pháp nội điện phân kết hợp bùn hoạt tính A2O (Anaerobic - Anoxic - Oxic) - màng sinh học lưu động MBBR (Moving Bed Biological Reactor)

1.11.1. Phương pháp nội điện phân

1.11.2. Phương pháp sinh học

1.12. Tình hình nghiên cứu xử lý nước thải có sử dụng phương pháp nội điện phân và màng sinh học

1.12.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.12.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp sắc ký lỏng cao áp (HP-LC)

2.2. Phương pháp tổng hợp so sánh với QCVN

2.3. Hóa chất và thiết bị

2.4. Lấy mẫu nước thải Nhà máy Cốc hóa - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên

2.5. Lập đường chuẩn xác định nồng độ phenol tại pH = 3, pH = 4

2.6. Ứng dụng vật liệu nội điện phân Fe-C, Fe-Cu xử lý nước thải

2.7. Phương pháp xác định DO

2.8. Phương pháp A2O-MBBR xử lý nước thải

2.9. Nuôi cây bùn hoạt tính. Xác định thông số SV30, MLSS

2.10. Thiết lập hệ A2O-MBBR xử lý nước thải và nước thải đã tiền xử lí vật liệu nội điện phân Fe-C, Fe-Cu

2.11. Thực nghiệm phân lập vi sinh vật trên môi trường LB

2.12. Quy trình quan sát tế bào hình thái vi sinh vật

2.13. Tạo ra các khuẩn lạc riêng rẽ từ quần thể vi sinh vật trên môi trường phân lập LB để giữ giống vi sinh vật

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Lập đường chuẩn xác định nồng độ phenol tại pH = 3, pH = 4

3.2. Kết quả xử lý nước thải Nhà máy Cốc hóa bằng vật liệu nội điện phân Fe-C, Fe-Cu

3.3. Kết quả xử lý nước thải Nhà máy Cốc hóa bằng vật liệu nội điện phân Fe-C

3.4. Kết quả xử lý nước thải Nhà máy Cốc hóa bằng vật liệu nội điện phân Fe-Cu

3.5. Kết quả xử lý nước thải của hệ A2O-MBBR

3.6. Kết quả nuôi cấy bùn hoạt tính

3.7. Sự biến đổi pH trong hệ A2O-MBBR

3.8. Hiệu suất loại TSS của hệ A2O-MBBR

3.9. Hiệu suất loại COD, BOD5 của hệ A2O-MBBR

3.10. Hiệu suất loại tổng N và NH4+ -N của hệ A2O-MBBR

3.11. Hiệu suất loại tổng P của hệ A2O-MBBR

3.12. Hiệu suất loại phenol của hệ A2O-MBBR

3.13. Kết quả phân lập vi khuẩn

3.14. Mật độ vi khuẩn

3.15. Đặc điểm, hình thái tế bào khuẩn lạc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu xử lý nước thải luyện cốc

Nước thải từ quá trình luyện cốc chứa nhiều chất ô nhiễm, đặc biệt là phenol, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Việc xử lý nước thải này là một thách thức lớn cho các nhà máy sản xuất gang thép. Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng phương pháp nội điện phân và màng sinh học A2O-MBBR để cải thiện hiệu quả xử lý nước thải.

1.1. Tình hình ô nhiễm nước thải luyện cốc hiện nay

Nước thải luyện cốc chứa nhiều hợp chất độc hại như phenol, có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các nhà máy cần có giải pháp hiệu quả để xử lý nước thải này.

1.2. Tầm quan trọng của việc xử lý nước thải

Việc xử lý nước thải không chỉ bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Các công nghệ mới như A2O-MBBR đang được nghiên cứu để nâng cao hiệu quả xử lý.

II. Vấn đề và thách thức trong xử lý nước thải luyện cốc

Xử lý nước thải luyện cốc gặp nhiều khó khăn do nồng độ ô nhiễm cao và tính chất độc hại của các hợp chất. Các phương pháp truyền thống thường không đạt hiệu quả mong muốn, dẫn đến ô nhiễm thứ cấp.

2.1. Các phương pháp xử lý truyền thống

Phương pháp hóa lý và sinh học thường được sử dụng, nhưng gặp nhiều hạn chế như chi phí cao và hiệu quả không triệt để.

2.2. Tác động của ô nhiễm đến môi trường

Ô nhiễm từ nước thải luyện cốc ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người, cần có giải pháp xử lý hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nội điện phân trong xử lý nước thải

Phương pháp nội điện phân là một công nghệ mới, giúp phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Công nghệ này có khả năng xử lý hiệu quả các hợp chất khó phân hủy sinh học.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp nội điện phân

Phương pháp này sử dụng điện để tạo ra các phản ứng hóa học, giúp phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng nội điện phân

Nội điện phân giúp giảm thiểu nồng độ ô nhiễm, tăng cường khả năng phân hủy sinh học và giảm thiểu ô nhiễm thứ cấp.

IV. Ứng dụng màng sinh học A2O MBBR trong xử lý nước thải

Công nghệ A2O-MBBR kết hợp với nội điện phân mang lại hiệu quả cao trong xử lý nước thải luyện cốc. Màng sinh học giúp tăng cường khả năng phân hủy các chất ô nhiễm.

4.1. Cấu trúc và hoạt động của hệ A2O MBBR

Hệ A2O-MBBR sử dụng các giá thể sinh học để tăng cường quá trình phân hủy, giúp xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm trong nước thải.

4.2. Kết quả nghiên cứu ứng dụng A2O MBBR

Nghiên cứu cho thấy hệ A2O-MBBR có khả năng loại bỏ hiệu quả COD, BOD và phenol trong nước thải luyện cốc.

V. Kết luận và triển vọng tương lai trong xử lý nước thải

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nội điện phân và A2O-MBBR cho thấy tiềm năng lớn trong việc xử lý nước thải luyện cốc. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ này để nâng cao hiệu quả xử lý.

5.1. Tương lai của công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ mới sẽ tiếp tục được phát triển để đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải ngày càng cao, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà máy luyện cốc

Các nhà máy cần áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý nước thải, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu kết hợp phương pháp nội điện phân và màng sinh học a2o mbbr xử lý nước thải quá trình luyện cốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chung về phenol Phenol hiện nay đang là một trong những thành phần độc hại khó xử lý còn tồn tại trong nhiều loại nước thải. Cấu tạo và tính chất của phenol và hợp chất phenol [1] Phenol là một loại hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm hidroxyl (−OH) liên kết trực tiếp vào nhân benzen (nhân thơm). Phenol đơn chức, chứa một nhân thơm, gốc hydrocacbon liên kết vào nhân thơm không có hay nếu có là gốc no mạch hở CnH2n-7OH (n ≥ 6).1: Công thức cấu tạo và hình ảnh thực tế của phenol Phenol đơn giản nhất là C6H5-OH, còn có các tên: hiđroxi benzen; axit phenic; axit cacbolic.

Chất này là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng, nóng chảy ở 43°C, sôi ở 182°C. Để lâu trong không khí phenol tự chảy rữa (vì nó hút ẩm tạo thành hiđrat, nóng chảy ở 18°C) và nhuốm màu hồng (vì bị oxi hóa một phần bởi oxi). Mặc dù có khả năng tạo liên kết hiđro với nước, nhưng phenol tan ít trong nước lạnh (9,5 gam/100 gam nước ở 25°C), do gốc hiđrocacbon phenyl (C6H5-) khá lớn nên kị nước. Tuy nhiên phenol tan vô hạn trong nước nóng có nhiệt độ ≥ 700C.

Phenol có tỉ khối 1,072 (khối lượng riêng 1,072 g/mL). Phenol có tính axit yếu. Phenol có tính sát trùng, rất độc, gây phỏng nặng khi rơi vào da. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngoài phenol, theo tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ (EPA) hiện có 11 hợp chất phenol gây ô nhiễm môi trường chủ yếu hiện nay là: 4-Cloro-3- Methylphenol; 2- Clorophenol; 2,4-Diclorophenol; 2,4-Dimethylphenol; 2,4- Dinitrophenol; 2-Methyl-4,6-Dinitrophenol; 2-Nitrophenol; 4-Nitrophenol; Pentaclorophenol; 2,4,6- Triclorophenol và Phenol.

Ngoài ra, còn nhiều dẫn xuất họ phenol khác như: Pyrocatechol, Resorcinol; 3-NitroPhenol; 1,3- Diclorophenol; 2,3,4,6-Tetraclorophenol. Sản xuất phenol và một số ứng dụng của phenol Phenol xếp trong nhóm 50 loại hóa chất được sản xuất nhiều tại Mỹ. Phenol được hình thành trong các sản phẩm dầu khí như nhựa than đá và creosote. Phenol có thể phát sinh ra trong quá trình đốt cháy gỗ, khí thải nhiên liệu và thuốc lá.

Trong tự nhiên phenol được hình thành từ quá trình phân hủy benzen [1]. Phenol có ứng dụng lớn trong y học, dùng trong khử trùng phẫu thuật. Dùng để điều chế nhiều dược phẩm như aspirin làm giảm đau, hạ nhiệt, phòng và chữa huyết khối; axit salicylic (là thuốc giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm); metyl salicilate (dầu nóng, làm thuốc giảm đau trong chứng viêm thấp khớp, đau cơ). Phenol sử dụng để điều chế phẩm nhuộm, chất dẻo (nhựa bakelíte là một hỗn hợp của phenol-formandehyde….), tơ tổng hợp (nylon 6,6…), thuốc diệt cỏ và cũng là chất kích thích tố thực vật (2,4-D, là muối natri của acid 2,4- diclophenoxiacetic, 2,4-C12C6H3O-CH2COONa….

Ngoài ra, phenol có thể dùng trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế… [1]. Ảnh hưởng của phenol đến môi trường và con người Phenol được tìm thấy khá phổ biến trong tự nhiên, nó có mặt trong không khí, đất, nước ngầm,… Hàm lượng phenol trong môi trường phụ thuộc vào nguồn phát sinh ra nó như các khu sản xuất, ngành công nghiệp tạo ra phenol… Thời gian tồn tại của phenol trong đất rất ngắn (trong 2 - 5 ngày), tuy nhiên ở trong nước phenol có thời gian tồn tại lâu hơn, có thể lên đến hàng tuần. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nguy cơ nhiễm phenol đối với con người là rất lớn do phenol có khả năng xâm nhập vào cơ thể người thông qua tiếp xúc trực tiếp qua da, qua đường hô hấp hoặc nuốt phải chất có chứa phenol. Thông thường, vị của nước bị nhiễm phenol không thể xác định được trong khoảng nồng độ 0,1 - 0,01 ppb.

Con người có khả năng nhận biết được sự hiện diện của phenol trong không khí ở ngưỡng khoảng 40 ppb và khoảng 1 - 8 ppb đối với phenol trong nước. Khi tiếp xúc với phenol trong không khí có thể bị kích ứng đường hô hấp, đau đầu, cay mắt. Nếu tiếp xúc trực tiếp với phenol có nồng độ cao có thể gây bỏng da, tim đập loạn nhịp và có thể dẫn đến tử vong. Tính độc của phenol là do phenol có khả năng tác động vào hệ thần kinh của sinh vật sống.

Phenol cũng gây tác động mạnh theo đường tiêu hóa. Khi ăn uống phải một lượng phenol có thể gây kích ứng, bỏng phía bên trong cơ thể và gây tử vong ở hàm lượng cao. Do độc tính cao, phenol trong nước tác động xấu đến môi trường sống của các loại thuỷ sinh và hạn chế sự phân huỷ sinh học. Tình trạng ô nhiễm phenol trong không khí, nguồn nước và trong đất ở hàm lượng cao có thể tiêu diệt toàn bộ hệ sinh thái.1: Giá trị giới hạn nồng độ cho phép của tổng nồng độ phenol và dẫn xuất [1] Hàm lượng Đối tượng phenol tổng (mg/L) Nước sinh hoạt 0,001 Nước bề mặt Nước dùng cho nông nghiệp và nuôi trồng 0,02 thủy sản Nước ngầm 0,001 Đổ vào các khu vực dùng làm nước cấp cho ≤ 0,1 sinh hoạt Nước thải Dùng làm nguồn nước tưới tiêu, bơi lội, ≤ 0,2 nuôi trồng thủy sản Không được phép thải ra môi trường ≥ 0,5 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hiện trạng ô nhiễm phenol trong nước thải Nguồn gốc cơ bản phát sinh ô nhiễm phenol trong nước là chất thải từ các cơ sở sản xuất có sử dụng phenol như nguyên liệu hay dung môi của quá trình sản xuất. Các nhà máy sản xuất dược phẩm có các mặt hàng thuốc giảm đau aspirin, axit salicylic…trong nước thải vệ sinh thiết bị, dụng cụ sẽ thải ra phenol. Tại các cơ sở sản xuất hạt điều, trong nước thải ngâm ủ hạt và vệ sinh nhà xưởng có chứa nhiều dẫn xuất của phenol. Phenol phát sinh trong nước thải của quá trình sản xuất có sử dụng phenolic (một loại polymer nhân tạo có chứa phenol) như các sản phẩm keo dán, xây dựng, công nghiệp ô tô…; từ quá trình sản xuất có sử dụng Biphenol A như sản xuất nhựa polycacbonat, sơn epoxy và phụ gia trong các loại polymer tổng hợp; từ các sản phẩm có chứa caprolactam (1 dẫn xuất của phenol) như nylon 6 hay sợi tổng hợp.

Phenol được sử dụng trong thành phần thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm mốc, trong quá trình sản xuất polymer tổng hợp… Trong quá trình tồn trữ, bảo quản và sử dụng sẽ có tình trạng thoát ra ngoài gây ô nhiễm môi trường. Nồng độ phenol trong nước thải của một số ngành công nghiệp được mô tả trong bảng dưới đây.2: Nồng độ phenol trong nước thải của một số ngành công nghiệp [5] Ngành công nghiệp Nồng độ phenol (mg/L) Khai thác than 1.000 Chuyển đổi than non (Lignite transformation) 10.000 Sản xuất khí đốt 4.000 Hoá dầu 50 - 70 Nhà máy sản xuất benzen 50 Dược phẩm 1.000 Tinh chế dầu 2.000 Sản xuất nhựa phenol - formandehit 100 - 200 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số phương pháp xử lý phenol trong nước thải Các công nghệ xử lý nước thải chứa phenol được phân thành hai nhóm: các phương pháp truyền thống và các phương pháp tiên tiến. Việc lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp với từng nhà máy phụ thuộc mức độ ô nhiễm, quy mô cũng như chi phí có thể chi trả cho xử lý.

Một số phương pháp xử lý ô nhiễm phenol trong nước thải được tóm tắt trong bảng 1.3: Tóm tắt một số phương pháp xử lý hợp chất phenol trong nước thải [18] Điều Thiết Khoảng kiện bị Hóa Hiệu Phương pháp nhiệt Nhận xét thực phản chất suất độ nghiệm ứng Có khả Khả năng năng Cột thu hồi tách Chưng cất 95 -180 ~ 1 atm chưng Không phenol hoàn cất cao; chi toàn phí cao phenol Giai Ô nhiễm Cột đoạn 1: thứ cấp do rửa và DIPE Trích ly lỏng - 20 - 50 phát sinh ~ 1 atm cột và lỏng Giai thêm dung chưng MIBK đoạn 2: môi đã qua cất 60 - 180 sử dụng Dung Ô nhiễm lượng thứ cấp do Tháp Than hấp phụ phát sinh Hấp phụ (than 20 - 50 ~ 1 atm hấp hoạt có thể thêm than hoạt tính) phụ tính đạt 200 hoạt tính - 400 đã qua sử mg/g dụng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khả năng Dung Giai thu hồi lượng đoạn 1: phenol cao; Nhựa hấp phụ Hấp phụ (hạt 20 - 50 Tháp phát sinh ~ 1 atm PV- có thể nhựa vô cơ) Giai hấp phụ thêm giai PDS đạt 80 - đoạn 2: đoạn tái 100 20 - 50 sinh hạt mg/g nhựa Khả năng Khả năng Bốc hơi thẩm 1 - 20 Module Màng thẩm thu hồi thấu 20 - 50 mmHg màng lọc thấu đạt phenol cao; (pervaporation) 0.3 chi phí cao kg/m2h Ở nồng độ phenol 0,1 - 5 Màng g/l, lưu Khả năng Module và lượng 1- thu hồi Lọc bằng màng 20 - 50 ~ 1 atm màng dung 8 m3/s, phenol cao; môi mức độ chi phí cao trích ly có thể đạt 50 - 10% Cột COD 10 20 - 160 phản -100 g/l, Không Cần xử lý 180 - atm, môi ứng, 15 - 120 WAO khí và bậc cao ở 315 trường thiết bị phút, axit phía sau hơi axit khuấy hiệu suất trộn xử lý 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com COD 75 -90% Hiệu Cột suất xử phản lý TOC Có khả 400 - 250 - ứng, Không đạt năng đốt SWAO 650 350 atm thiết bị khí 99,99%, hoàn toàn khuấy TOC chất hữu cơ trộn còn lại < 3,5 ppm. Cột phản COD 10 ứng cao -100 g/l, Có khả 100 - 3 - 35 áp và Xúc tác TOC 80 năng xử lý CWAO 200 atm cột khí -99%; hoàn toàn phản t > 20 phenol ứng nhỏ min giọt 1. Các phương pháp truyền thống a. Phương pháp chưng cất Chưng cất là phương pháp làm giàu phenol dựa vào khả năng bay hơi tương đối của nó và thường được ứng dụng làm bước tiền xử lý để loại bỏ phenol ra khỏi pha rắn hay nước.

Phương pháp này cho hiệu quả thu hồi phenol cao, có thể xử lý với các dòng thải có nồng độ phenol lớn, hệ thiết bị vận hành đơn giản nhưng sử dụng nhiều dung môi. Phương pháp này rất hiệu quả kinh tế khi xử lý với quy mô nhỏ [44]. Phương pháp trích ly lỏng - lỏng Các phương pháp trích ly (chiết) gồm chiết lỏng - lỏng và chiết pha rắn. Nguyên tắc của chiết lỏng - lỏng dựa trên sự phân bố của chất cần chiết vào hai pha lỏng không trộn lẫn, trong đó một dung môi có chứa chất cần chiết.

Chất cần 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chiết sẽ bị giữ lại trên bề mặt pha rắn và sau đó được rửa giải bằng dung môi hay hỗn hợp dung môi phù hợp. Chiết lỏng - lỏng cần nhiều thời gian, sử dụng nhiều dung môi nhưng chiết pha rắn dùng ít hơn, độ chọn lọc cao và thân thiện với môi trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu xử lý nước thải luyện cốc bằng phương pháp nội điện phân và màng sinh học A2O-MBBR" trình bày một phương pháp tiên tiến trong việc xử lý nước thải từ ngành luyện cốc, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình nội điện phân và ứng dụng màng sinh học A2O-MBBR, mà còn nhấn mạnh những lợi ích về hiệu quả xử lý và khả năng tái sử dụng nước thải. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện chất lượng nước thải, từ đó góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp xử lý nước thải khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu hiệu quả và đề xuất giải pháp công nghệ xử lý nước thải chứa crôm, nơi cung cấp cái nhìn về xử lý nước thải chứa kim loại nặng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu khả năng xử lý thuốc kháng sinh họ b laptam trong môi trường nước bằng than hoạt tính biến tính sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu phân lập tuyển chọn các chủng vi sinh vật ứng dụng xử lý nước thải giàu nitơ photpho sẽ cung cấp thông tin về ứng dụng vi sinh vật trong xử lý nước thải, mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.