Nghiên cứu xác định dòng chảy bề mặt trên vùng biển việt nam từ số liệu đo các vệ tinh phục vụ cho một số hoạt động của hải quân việt nam

Nghiên cứu dòng chảy bề mặt biển Việt Nam từ dữ liệu vệ tinh. Ứng dụng trong hoạt động của Hải quân. Phương pháp xác định dòng chảy hiệu quả, chính xác.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2025

195
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TRÊN BIỂN VÀ CÔNG NGHỆ ĐO CAO VỆ TINH

1.1. Tổng quan nghiên cứu dòng chảy từ số liệu đo cao vệ tinh trên thế giới

1.2. Tổng quan về nghiên cứu xác định dòng chảy ở Việt Nam

1.3. Tổng quan về công nghệ đo cao vệ tinh

1.4. Nguyên lý của đo cao vệ tinh

1.5. Ứng dụng đo cao vệ tinh trong trắc địa, địa vật lý và nghiên cứu biển. Các chương trình đo cao vệ tinh

1.6. Các sai số của công nghệ đo cao vệ tinh

1.7. Ảnh hưởng của dòng chảy biển đến một số hoạt động của Hải quân nhân dân Việt Nam

1.8. Tác động tích cực của dòng chảy đến hoạt động của lực lượng Hải quân trên biển

1.9. Tác động tiêu cực của dòng chảy đến hoạt động của lực lượng Hải quân trên biển

1.10. Những vấn đề cần nghiên cứu

1.11. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY BỀ MẶT TRÊN BIỂN TỪ SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH

2.1. Phương pháp đánh giá độ chính xác số liệu đo cao vệ tinh

2.2. Khái quát về phương pháp xác định dòng chảy bề mặt trên biển từ số liệu đo cao vệ tinh

2.3. Nghiên cứu đánh giá, lựa chọn mô hình thế trọng trường toàn cầu phù hợp với vùng biển Việt Nam

2.4. Khái niệm về thế trọng trường

2.5. Một số mô hình thế trọng trường. Đánh giá độ chính xác của các mô hình thế trọng trường

2.6. Nghiên cứu phương pháp loại bỏ độ cao địa hình động lực biến đổi theo thời gian trong số liệu đo cao vệ tinh

2.7. Khái quát về vấn đề xác định vị trí điểm giao cắt

2.8. Xác định vị trí điểm giao cắt của các vết quét đo cao vệ tinh

2.9. Bình sai giao cắt để xác định thành phần địa hình mặt biển biến đổi theo thời gian

2.10. Nghiên cứu xây dựng lưới ô vuông độ cao mặt biển trung bình

2.11. Nội suy độ cao mặt biển trung bình cho điểm mắt lưới

2.12. Xác định các giá trị hiệp phương sai thực nghiệm của độ cao mặt biển trung bình

2.13. Xấp xỉ các giá trị hiệp phương sai thực nghiệm với hàm lý thuyết

2.14. Nghiên cứu xác định các yếu tố của dòng chảy địa tĩnh từ lưới ô vuông độ cao địa hình mặt biển trung bình

2.15. Tính các thành phần theo hướng bắc và hướng đông

2.16. Tính độ lớn và hướng dòng chảy

2.17. Nội suy dòng chảy cho điểm bất kỳ từ lưới ô vuông dòng chảy

2.18. Nghiên cứu cải tiến phương pháp xác định dòng chảy

2.19. Khái quát về cải tiến phương pháp

2.20. Loại bỏ độ cao mặt biển trung bình MSS

2.21. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY BỀ MẶT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG HẢI QUÂN

3.1. Thu thập số liệu đo cao vệ tinh trên vùng biển Việt Nam

3.2. Khu vực nghiên cứu

3.3. Thu thập, lựa chọn số liệu vệ tinh Saral/Altika

3.4. Thu thập, lựa chọn số liệu vệ tinh Sentinel-3A

3.5. Thực nghiệm đánh giá độ chính xác của số liệu đo cao vệ tinh trên vùng biển Việt Nam

3.6. Kết quả đánh giá độ chính xác của số liệu đo cao vệ tinh Saral/Altika

3.7. Kết quả đánh giá độ chính xác của số liệu đo cao vệ tinh Sentinel-3A

3.8. Thực nghiệm loại bỏ độ cao mặt biển trung bình từ mô hình DTU15MSS ra khỏi số liệu đo cao vệ tinh

3.9. Thực nghiệm lọc số liệu SLA theo lý thuyết xác xuất thống kê

3.10. Thực nghiệm xây dựng lưới ô vuông SLA

3.11. Thực nghiệm tính hiệp phương sai thực nghiệm

3.12. Thực nghiệm xác định hàm hiệp phương sai lý thuyết

3.13. Kết quả xây dựng lưới ô vuông SLA

3.14. Thực nghiệm xác định dòng chảy từ số liệu đo cao vệ tinh

3.15. Bản đồ dòng chảy mặt trên biển từ số liệu đo cao vệ tinh

3.16. Đánh giá thực nghiệm xác định dòng chảy từ dữ liệu đo cao vệ tinh

3.17. So sánh dòng chảy xác định từ dữ liệu đo cao vệ tinh 2 chu kỳ cùng tháng khác năm

3.18. So sánh kết quả xác định dòng chảy với dữ liệu phao đo vệt trôi

3.19. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong một số hoạt động của Hải quân

3.20. Ứng dụng trong công tác điều hướng tàu của các lực lượng Hải quân

3.21. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng dòng chảy trong công tác điều hướng tàu trên biển

3.22. Ứng dụng trong tìm kiếm cứu nạn trên biển, xử lý sự cố tràn dầu

3.23. Ứng dụng trong thiết kế tuyến khảo sát, đo đạc trên biển

3.24. Ứng dụng trong công tác thả thủy lôi trên biển

3.25. Thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của dòng chảy tới công tác điều hướng tàu của Hải quân nhân dân Việt Nam

3.26. Phạm vi thực nghiệm ứng dụng

3.27. Điều kiện địa hình và tự nhiên khu vực thực nghiệm

3.28. Thực nghiệm ảnh hưởng của dòng chảy đến điều hướng tàu

3.29. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Dòng Chảy Biển Việt Nam 55 ký tự

Nghiên cứu dòng chảy bề mặt biển Việt Nam từ dữ liệu đo cao vệ tinh là một lĩnh vực quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu khai thác nguồn lợi biển. Việc hiểu rõ động lực học biểntuần hoàn biển có vai trò then chốt trong nhiều ứng dụng thực tiễn. Luận án này tập trung vào nghiên cứu phương pháp xác định dòng chảy biển từ dữ liệu đo cao vệ tinh, phục vụ cho các hoạt động của Hải quân Việt Nam. Nghiên cứu này dựa trên số liệu đo cao vệ tinh từ các tổ chức uy tín như AVISO và ICGEM, đồng thời phát triển các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu phù hợp với đặc thù biển Đông.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu dòng chảy biển

Nghiên cứu dòng chảy biển có ý nghĩa to lớn đối với nhiều lĩnh vực như ngư nghiệp, vận tải biển, an ninh biển và dự báo thời tiết. Hiểu rõ dòng chảy ven bờ Việt Namdòng chảy xa bờ Việt Nam giúp tối ưu hóa hoạt động đánh bắt, giảm thiểu rủi ro tai nạn và bảo vệ nguồn lợi biển. Ngoài ra, nghiên cứu này còn góp phần vào việc dự báo các hiện tượng thời tiết cực đoan và tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy biển.

1.2. Ứng dụng dữ liệu đo cao vệ tinh trong hải dương học

Đo cao vệ tinh là một công nghệ viễn thám mạnh mẽ, cung cấp dữ liệu về độ cao bề mặt biển (SSH) trên phạm vi toàn cầu. Dữ liệu này cho phép các nhà khoa học theo dõi biến động dòng chảy biển, xác định các xoáy nước và dòng hải lưu, cũng như nghiên cứu động lực học biển. Ứng dụng đo cao vệ tinh ngày càng trở nên phổ biến trong nghiên cứu biểnđại dương học.

II. Thách Thức Xác Định Dòng Chảy Biển Từ Vệ Tinh 58 ký tự

Việc xác định dòng chảy bề mặt biển Việt Nam từ dữ liệu đo cao vệ tinh đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những khó khăn chính là sai số đo cao vệ tinh và ảnh hưởng của geoid. Ngoài ra, sự phức tạp của mô hình dòng chảy biểnbiến động dòng chảy biển theo mùa cũng đòi hỏi các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu tiên tiến. Việc kiểm định kết quả và so sánh với dữ liệu thực địa cũng là một bước quan trọng để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu.

2.1. Vấn đề sai số trong dữ liệu đo cao vệ tinh

Sai số đo cao vệ tinh có thể phát sinh từ nhiều nguồn, bao gồm sai số quỹ đạo, sai số khí quyển và sai số do ảnh hưởng của sóng. Việc loại bỏ hoặc giảm thiểu các sai số này là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả xác định dòng chảy biển. Các phương pháp phân tích dữ liệu vệ tinh cần được thiết kế để xử lý hiệu quả các sai số đo cao vệ tinh.

2.2. Ảnh hưởng của geoid đến kết quả

Geoid là một bề mặt tham chiếu quan trọng trong trắc địa và hải dương học. Sự không đồng đều của geoid có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của việc xác định độ cao bề mặt biển (SSH) từ dữ liệu đo cao vệ tinh. Do đó, việc sử dụng các mô hình geoid chính xác là cần thiết để cải thiện độ tin cậy của nghiên cứu.

2.3. Xử lý biến động dòng chảy theo mùa

Dòng chảy theo mùa có sự thay đổi đáng kể về cường độ và hướng. Việc xây dựng các mô hình và phương pháp phân tích phải tính đến các yếu tố mùa vụ. Sự thay đổi theo mùa tác động rất lớn đến dòng chảy bề mặt biển Việt Nam và cần nhiều dữ liệu đo đạc theo thời gian để xây dựng một mô hình hoàn chỉnh và chính xác.

III. Phương Pháp Xác Định Dòng Chảy Bằng Đo Cao Vệ Tinh 59 ký tự

Luận án đề xuất một phương pháp xác định dòng chảy bề mặt biển Việt Nam từ dữ liệu đo cao vệ tinh bao gồm nhiều bước, từ thu thập và tiền xử lý dữ liệu đến tính toán các yếu tố của dòng chảy địa tĩnh. Phương pháp này tập trung vào việc đánh giá và lựa chọn mô hình thế trọng trường phù hợp, loại bỏ độ cao địa hình động lực biến đổi theo thời gian và xây dựng lưới ô vuông độ cao mặt biển trung bình. Nghiên cứu cũng đề xuất cải tiến phương pháp để nâng cao độ chính xác và hiệu quả.

3.1. Đánh giá và lựa chọn mô hình thế trọng trường

Việc lựa chọn mô hình thế trọng trường phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả. Luận án nghiên cứu đánh giá và so sánh các mô hình thế trọng trường khác nhau, từ đó lựa chọn mô hình phù hợp nhất với vùng biển Đông. Các tiêu chí đánh giá bao gồm độ chính xác, độ phân giải và tính ổn định.

3.2. Loại bỏ độ cao địa hình động lực

Độ cao địa hình động lực biến đổi theo thời gian có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của việc xác định dòng chảy biển. Luận án nghiên cứu phương pháp loại bỏ thành phần này bằng cách sử dụng kỹ thuật bình sai giao cắt và các mô hình thủy triều. Mục tiêu là giảm thiểu ảnh hưởng của địa hình động lực lên quá trình tính toán dòng chảy.

3.3. Xây dựng lưới ô vuông độ cao mặt biển trung bình

Việc xây dựng lưới ô vuông độ cao mặt biển trung bình cho phép nội suy độ cao mặt biển cho các điểm bất kỳ. Luận án nghiên cứu phương pháp nội suy và tính toán các giá trị hiệp phương sai thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác của lưới ô vuông.

IV. Cải Tiến Phương Pháp Xác Định Dòng Chảy Bề Mặt Biển 60 ký tự

Để nâng cao độ chính xác và hiệu quả, luận án đề xuất cải tiến phương pháp xác định dòng chảy biển bằng cách loại bỏ độ cao mặt biển trung bình (MSS) và áp dụng các kỹ thuật lọc dữ liệu. Việc loại bỏ MSS giúp giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố tĩnh lên kết quả, trong khi các kỹ thuật lọc dữ liệu giúp loại bỏ các giá trị ngoại lệ và nhiễu.

4.1. Loại bỏ độ cao mặt biển trung bình MSS

Việc loại bỏ độ cao mặt biển trung bình giúp tập trung vào các biến động ngắn hạn của dòng chảy biển, từ đó cải thiện độ chính xác của kết quả. Luận án sử dụng mô hình DTU15MSS để loại bỏ MSS khỏi dữ liệu đo cao vệ tinh.

4.2. Áp dụng kỹ thuật lọc dữ liệu SLA

Kỹ thuật lọc SLA (Sea Level Anomaly) giúp loại bỏ các giá trị ngoại lệ và nhiễu trong dữ liệu đo cao vệ tinh. Luận án áp dụng lý thuyết xác suất thống kê để lọc dữ liệu SLA, từ đó cải thiện độ tin cậy của kết quả xác định dòng chảy biển.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Dòng Chảy Cho Hải Quân 57 ký tự

Kết quả nghiên cứu về dòng chảy bề mặt biển Việt Nam từ dữ liệu đo cao vệ tinh có nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng cho Hải quân Việt Nam. Nghiên cứu này có thể được sử dụng trong công tác điều hướng tàu, tìm kiếm cứu nạn, xử lý sự cố tràn dầu và thiết kế tuyến khảo sát, đo đạc trên biển. Thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của dòng chảy tới công tác điều hướng tàu cũng được thực hiện.

5.1. Ứng dụng trong công tác điều hướng tàu

Thông tin về dòng chảy biển có thể giúp Hải quân Việt Nam điều chỉnh hướng tàu một cách chính xác, giảm thiểu thời gian di chuyển và tiết kiệm nhiên liệu. Việc tích hợp dữ liệu dòng chảy vào hệ thống dẫn đường hàng hải ECDIS là một ứng dụng tiềm năng.

5.2. Ứng dụng trong tìm kiếm cứu nạn và tràn dầu

Hiểu biết về dòng chảy biển có thể hỗ trợ công tác tìm kiếm cứu nạn trên biển bằng cách dự đoán hướng di chuyển của các vật thể trôi dạt. Ngoài ra, thông tin này cũng có thể giúp ứng phó hiệu quả hơn với các sự cố tràn dầu.

5.3. Ứng dụng trong thiết kế tuyến khảo sát đo đạc

Việc thiết kế tuyến khảo sát, đo đạc trên biển cần tính đến hướng dòng chảy để đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và hiệu quả. Dữ liệu dòng chảy sẽ giúp tối ưu hóa quá trình đo đạc và giảm thiểu sai số.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Dòng Chảy 55 ký tự

Nghiên cứu đã thành công trong việc xây dựng và cải tiến phương pháp xác định dòng chảy bề mặt biển Việt Nam từ dữ liệu đo cao vệ tinh. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn quan trọng, góp phần vào việc nâng cao năng lực nghiên cứu biển và hỗ trợ các hoạt động của Hải quân Việt Nam. Hướng phát triển trong tương lai bao gồm việc tích hợp thêm các nguồn dữ liệu khác và xây dựng mô hình dự báo dòng chảy.

6.1. Tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn

Để nâng cao độ chính xác và tin cậy, cần tích hợp dữ liệu đo cao vệ tinh với các nguồn dữ liệu khác, chẳng hạn như dữ liệu từ phao đo, mô hình đại dương và hệ thống định vị toàn cầu (GNSS). Việc kết hợp nhiều nguồn dữ liệu sẽ cung cấp một bức tranh toàn diện hơn về dòng chảy biển.

6.2. Xây dựng mô hình dự báo dòng chảy

Xây dựng mô hình dự báo dòng chảy biển là một hướng phát triển quan trọng. Mô hình này có thể được sử dụng để dự báo các biến động ngắn hạn của dòng chảy và hỗ trợ các hoạt động của Hải quân Việt Nam trong tương lai. Mô hình cần tính đến ảnh hưởng của các yếu tố môi trường khác.

13/05/2025
Nghiên cứu xác định dòng chảy bề mặt trên vùng biển việt nam từ số liệu đo các vệ tinh phục vụ cho một số hoạt động của hải quân việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TRÊN BIỂN VÀ CÔNG NGHỆ ĐO CAO VỆ TINH. CHƯƠNG II. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY BỀ MẶT TRÊN BIỂN TỪ SỐ LIỆU ĐO CAO VỆ TINH.

CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY BỀ MẶT VÀ ỨNG DỤNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG HẢI QUÂN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 6 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH DÒNG CHẢY TRÊN BIỂN VÀ CÔNG NGHỆ ĐO CAO VỆ TINH 1. Tổng quan nghiên cứu xác định dòng chảy từ số liệu đo cao vệ tinh trên thế giới Năm 2000, các tác giả Cheinway Hwang and Sung-An Chen của Đài Loan đã nghiên cứu dòng chảy và các xoáy nước trên Biển Đông giai đoạn 1993 - 1999 trên cơ sở sử dụng số liệu đo cao vệ tinh Topex/Posiedon [44].

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự chênh lệch lớn về chiều cao mặt nước biển và sự phân bố dày đặc của các xoáy nước dọc theo các vết đo trên khu vực Biển Đông. Các kết quả nghiên cứu về dòng chảy và xoáy nước phù hợp với các kết quả nghiên cứu đã có bằng các phương pháp khác. Jayne đã nghiên cứu xác định dòng chảy ở Bắc Đại Tây Dương từ số liệu đo cao vệ tinh kết hợp với mô hình Geoid GRACE phiên bản mới nhất (GGM02). Kết quả nghiên cứu được so sánh với số liệu đo đạc dòng chảy trên tàu và trên các phao cho thấy độ chính xác khá tốt.

Pail đã nghiên cứu ước tính ban đầu về dòng chảy địa tĩnh trạng thái ổn định Bắc Đại Tây Dương từ vệ tinh GOCE. Trong nghiên cứu này, các tác giả đã trình bày đánh giá ban đầu về dữ liệu GOCE về lưu thông trung bình của Bắc Đại Tây Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chỉ với hai tháng dữ liệu, lưu thông ước tính từ GOCE đã có độ chính xác vượt trội hơn so với ước tính tương tự dựa trên 8 năm quan sát GRACE. Kết quả này chủ yếu phụ thuộc vào một thực tế là địa hình động trung bình tính theo dữ liệu GOCE (MDT) thường ít nhiễu hơn so với kết quả thu được từ dữ liệu GRACE.

Do đó, nó ít phải làm mịn hơn và do đó, tín hiệu hải văn ít bị suy giảm hơn. Kết quả nghiên cứu này đã xác thực mạnh mẽ về sứ mệnh vệ tinh trọng lực GOCE và số liệu đo cao vệ tinh trong nghiên cứu dòng chảy và dự đoán trong tương lai, ứng dụng này còn phát triển mạnh khi độ chính của các dữ liệu được cải tiến [52]. Trong tài liệu [49], năm 2010, các tác giả đã đánh giá khả năng và ưu điểm của việc xác định dòng chảy trên biển bằng số liệu đo cao vệ tinh từ khi công nghệ này ra đời và triển vọng trong tương lai. Bài báo đánh giá đo cao vệ tinh là công cụ 7 hiệu quả để xác định dòng hải lưu trên diện rộng.

Với độ chính xác và độ phân giải hiện tại, đo cao vệ tinh có thể xác định dòng chảy ở bước sóng 100 km. Trong tương lai, số liệu đo cao vệ tinh có thể cho phép xác định dòng chảy và các xoáy nước ở khoảng cách 10 km. CHAO đã xác định dòng chảy mặt trên toàn cầu từ số liệu đo cao vệ tinh T/P, Jason 1/2, ERS-1/2 và GEOSAT kết hợp với số liệu trọng lực vệ tinh GRACE và GOCE. Kết quả nghiên cứu được so sánh với kết quả đo dòng chảy tại các phao trên biển.

Kết quả chỉ ra rằng sử dụng số liệu đo cao vệ tinh kết hợp với số liệu GOCE để xác định dòng chảy cho độ chính xác tốt hơn sử dụng số liệu GRACE [53]. Năm 2017, các tác giả Martina Idžanović, Vegard Ophaug, and Ole Baltazar Andersen đã nghiên cứu xác định dòng chảy ven bờ biển Na Uy bằng số liệu vệ tinh Cryosat-2 và số liệu vệ tinh trọng lực GOCE. Các kết quả nghiên cứu được so sánh với kết quả xác định dòng chảy bằng các phương pháp trực tiếp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng từ số liệu đo cao vệ tinh có thể xác định được độ cao địa hình mặt biển trung bình động lực với độ chính xác từ 3 cm đến 5 cm.

Kết quả xác định dòng chảy cũng phụ thuộc nhiều vào mô hình geoid sử dụng [56]. Mulero-Martínez, J. Bruno đã nghiên cứu xác định dòng chảy gần bờ bằng số liệu vệ tinh Cryosat-2. Nghiên cứu này đánh giá khả năng nghiên cứu tuần hoàn bề mặt ở tỷ lệ trung bình tại các khu vực ven biển, cũng như Vịnh Cádiz của Tây Ban Nha, bằng cách sử dụng dữ liệu đo độ cao có độ phân giải cao.

Khu vực gần đất liền (3–25 km), lực cản của gió và lực ma sát của đáy cần được xem xét khi xác định dòng chảy từ dữ liệu đo cao vệ tinh. Nghiên cứu cũng đã được chứng minh rằng các phép đo độ cao vệ tinh rất hữu ích cho việc nghiên cứu động lực học và mô hình dòng chảy của các khu vực ven biển [62]. Từ kết quả đạt được của các nghiên cứu trên thế giới cho thấy: Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã sử dụng dữ liệu từ các vệ tinh đo cao phục vụ trong công tác nghiên cứu dòng chảy, các xoái nước trên các vùng biển và đại dương. Qua phân tích 8 kết quả đạt được từ các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, dữ liệu đo cao vệ tinh cho phép chúng ta xác định các dòng chảy bề mặt trên biển tại các khu vực ven bờ cũng như ngoài khơi xa, trên phạm vi bao phủ rộng.

Các kết quả nghiên cứu đã được kiểm chứng đánh giá bằng nhiều phương pháp khác nhau trong đó có so sánh với dữ liệu thu thập trực tiếp bằng tàu. Kết quả nghiên cứu khá tương đồng với kết quả nhận được từ các phương pháp nghiên cứu khác trước đó, như vậy có thể thấy, công nghệ đo cao vệ tinh đã được ứng dụng hiệu quả để xác định dòng chảy bề mặt trên biển. Công nghệ này thể hiện tính ưu việt như xác định dòng chảy trên diện rộng, trong nhiều khoảng thời gian khác nhau, tiết kiệm chi phí, nhân lực so với phương pháp đo đạc truyền thống. Tuy nhiên, có thể thấy độ chính xác của kết quả nghiên cứu dòng chảy trên từng vùng biển khác nhau phụ thuộc vào đặc tính của điều kiện tự nhiên và địa hình tại mỗi khu vực.

Để xác định chính xác dòng chảy trên vùng biển Việt Nam cần xây dựng giải pháp khoa học phù hợp, nghiên cứu đánh giá lựa chọn các mô hình trên vùng biển của Việt Nam. Có thể thấy, việc nghiên cứu công nghệ đo cao vệ tinh xác định dòng chảy bề mặt trên các vùng biển Việt Nam là khả thi và cần thiết. Tổng quan về nghiên cứu xác định dòng chảy ở Việt Nam Năm 2015, tác giả Đinh Văn Ưu và các đồng nghiệp đã nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên trường dòng chảy lớp mặt Biển Đông [1]. Nghiên cứu này đã ứng dụng mô hình hoàn lưu biển ROMS, các trường hải văn và động lực đã được mô phỏng căn cứ vào các kịch bản biến đổi khí hậu và từ đó đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sự thay đổi các trường hải văn, trước hết đối với dòng chảy lớp trên của biển.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: ảnh hưởng của trường dòng chảy mặt biển theo các kịch bản biến đổi khí hậu được mô phỏng theo trường gió được xây dựng tương ứng với các kịch bản RCP của BĐKH. Về cơ bản, trong hai mùa đông và hè, trường dòng chảy trong lớp nước mặt đã thể hiện sự xuất hiện một số xoáy cục bộ dẫn đến sự gia tăng ảnh hưởng của lưỡi nước lạnh trong mùa đông và nước trồi trong mùa hè. Việc mô phỏng thành công tác động của BĐKH lên các trường hải văn động lực Biển Đông có thể tiếp tục phát triển và ứng dụng mô hình 3D thủy động lực biển trong dự báo và cảnh báo môi trường Biển Đông. 9 Năm 2013, các tác giả Đỗ Như Kiều, Lê Đình Mầu đã nghiên cứu phân bố dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào trong các trường gió điển hình tại vùng biển Tuy An, Phú Yên [21].

Phạm vi nghiên cứu được thể hiện trong (Hình 1. Địa hình khu vực nghiên cứu là vùng biển nông ven bờ, có địa hình đáy khá phức tạp. Độ dốc giảm dần từ bắc xuống nam. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm: Số liệu gió được thu thập tại trạm Tuy Hòa, Phú Yên (1988 – 2007) được phân tích, thống kê từ số liệu lưu trữ của đề tài độc lập cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST): “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững” (2007-2009).

Độ sâu tại khu vực nghiên cứu được lấy từ bản đồ biển tỉ lệ 1/50.000 xuất bản năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các đặc trưng sóng đo bằng máy ALEC AWH – 16M tại điểm 109017’54” E, 13017’28” N (bờ phía nam cửa An Hải) được sử dụng để kiểm chứng mô hình SWAN, dòng chảy đo bằng phương pháp thả phao trôi và gió đo bằng máy đo gió cầm tay ANEMOMETER – AVM 01. Các dữ liệu trên được lấy từ đề tài bảo vệ môi trường: “Áp dụng các mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại các tác động môi trường của hiện tượng đóng/mở các cửa sông, đầm phá phục vụ chiến lược phát triển bền vững kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường tại dải ven biển Nam Trung Bộ (Đà Nẵng – Bình Thuận)” do Viện Hải dương học chủ trì (2010-2014). Hoa gió tại trạm Tuy Hòa Hình 1.

Đặc điểm khu vực nghiên cứu (1988 – 2007) Trong nghiên cứu này đã thực hiện tính toán các đặc trưng sóng biển sâu. Tính toán các đặc trưng sóng nước nông ven bờ. Kết quả của nghiên cứu đã tính toán được 10 các đặc trưng sóng ngoài khơi vùng biển Tuy An. tính toán được các đặc trưng sóng ven bờ và dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào ứng với các trường sóng tác động tại khu vực nghiên cứu trong các trường hợp: Trường hợp sóng hướng Đông Bắc (NE).

Trường hợp sóng hướng Đông (E). Trường hợp sóng hướng Đông Nam (SE). Kết quả tính toán dòng dọc bờ do sóng đổ nhào cho thấy, khu vực xuất hiện hội tụ sóng có vận tốc dòng từ 0,5 đến 0,7 m/s, lớn hơn nhiều so với hầu hết các khu vực khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ