Tổng quan nghiên cứu

Thị trường truyền hình Việt Nam chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ với sự hoạt động của 67 đài phát thanh - truyền hình và gần 200 kênh truyền hình phủ sóng toàn quốc. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị quy mô lớn với hơn 8 triệu dân (chiếm hơn 9% dân số cả nước), nhu cầu tiếp nhận thông tin và giải trí nghe nhìn của công chúng luôn dẫn đầu về tốc độ phát triển. Trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các loại hình truyền thông mới và yêu cầu tự chủ tài chính, Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh (HTV) đã tiên phong triển khai chiến lược xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình nhằm giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn lực sáng tạo và kinh phí đầu tư.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để vừa huy động tối đa nguồn lực tài chính, công nghệ và tính năng động của các doanh nghiệp truyền thông tư nhân, vừa giữ vững định hướng tư tưởng, tôn chỉ mục đích và bản sắc văn hóa của một cơ quan ngôn luận nhà nước? Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, phân tích và đánh giá toàn diện chất lượng các sản phẩm truyền hình liên kết của 3 đơn vị tiêu biểu gồm Cát Tiên Sa, Lasta và Hoa Hồng Vàng trên sóng HTV trong giai đoạn 2008 - 2010.

Phạm vi không gian nghiên cứu gắn liền với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và mạng lưới phát sóng phủ rộng cả nước của HTV, đặc biệt trên hai kênh chủ lực là HTV7 và HTV9 (với tổng thời lượng phát sóng 48 giờ mỗi ngày). Ý nghĩa thực tiễn của công trình được chứng minh qua những chỉ số tăng trưởng ấn tượng: tổng doanh thu của Đài đạt trên 1.111 tỷ đồng vào năm 2006, thực hiện tự đảm bảo 100% chi phí hoạt động thường xuyên từ năm 2002 và phát sóng hơn 1.800 tập phim truyền hình trong năm 2010, đưa hoạt động xã hội hóa trở thành động lực phát triển đột phá cho toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp chặt chẽ với hệ thống lý thuyết báo chí truyền thông hiện đại và các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Khung lý thuyết trọng tâm bao gồm:

Lý thuyết kinh tế học truyền thông (Media Economics): Phân tích báo chí truyền hình như một loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý thuyết này luận giải cơ chế vận hành của thị trường quảng cáo hai chiều, nơi đài truyền hình cung cấp nội dung hấp dẫn để thu hút sự chú ý của công chúng, sau đó thương mại hóa sự chú ý đó thông qua việc bán thời lượng phát sóng cho các doanh nghiệp.

Lý thuyết chức năng báo chí truyền thông: Đánh giá sự cân bằng giữa 4 chức năng nền tảng: thông tin, tư tưởng, tổ chức - quản lý xã hội, và chức năng giải trí - phát triển văn hóa.

Các khái niệm chính được làm rõ trong công trình gồm:

  • Xã hội hóa sản xuất truyền hình: Quá trình huy động các nguồn lực sáng tạo, nhân lực chất lượng cao và tiềm lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan truyền hình nhà nước tham gia vào quy trình sáng tạo tác phẩm nghe nhìn.
  • Liên kết sản xuất chương trình: Hình thức hợp tác kinh tế - nghiệp vụ giữa đài truyền hình và đối tác pháp nhân có đăng ký kinh doanh hợp pháp theo Thông tư 19/2009/TT-BTTTT.
  • Khung giờ vàng (Prime Time): Khoảng thời gian phát sóng có mật độ khán giả theo dõi đông nhất trong ngày (thường từ 20h00 đến 22h00), mang lại giá trị thương mại quảng cáo cao nhất theo quy định tại Nghị định 54/2010/NĐ-CP.
  • Bản quyền định dạng (Format Licensing): Quyền sở hữu trí tuệ đối với cấu trúc, kịch bản khung và quy trình sản xuất các chương trình trò chơi truyền hình, giải trí được chuyển giao từ các tập đoàn quốc tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tổng kết chuyên môn của HTV, số liệu đo lường khán giả từ TNS Media Việt Nam, hệ thống văn bản pháp luật cùng các ấn phẩm khoa học chuyên ngành.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai kết hợp hai phương pháp:

  • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 200 phiếu khảo sát người dân tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên các nhóm tuổi (từ 18 đến trên 50 tuổi) và khu vực địa lý cư trú, nhằm đảm bảo tính đại diện cho cơ cấu công chúng tiếp nhận truyền hình đô thị. Kết quả định lượng cho thấy 35% đối tượng khảo sát (70/200 người) có thói quen theo dõi thường xuyên các kênh sóng của HTV.
  • Phỏng vấn sâu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn định tính với hơn 10 chuyên gia đầu ngành, bao gồm lãnh đạo Ban Giám đốc HTV, các nhà báo lão thành, luật sư và tổng giám đốc các công ty truyền thông liên kết.

Lý do lựa chọn kết hợp phân tích nội dung và phân tích định lượng - định tính là nhằm kiểm chứng mức độ tương thích giữa số lượng spot quảng cáo thương mại thu được với chất lượng nghệ thuật, tính tư tưởng của chương trình. Timeline nghiên cứu tập trung bóc tách các lát cắt dữ liệu thực tế từ ngày 01/01/2008 đến hết ngày 31/12/2010, tạo cơ sở hoàn thiện luận văn vào năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, xã hội hóa đã tạo ra bước nhảy vọt về quy mô sản xuất và thời lượng phát sóng các chương trình nội địa. Trong năm 2010, HTV đã phát sóng hơn 1.800 tập phim truyền hình, vượt trội gấp 3 lần so với tổng sản lượng 604 tập của VTV1, VTV3 và khung Rubic 8 gộp lại. Hãng phim TFS của Đài sản xuất khoảng 200 tập/năm, trong khi các đối tác xã hội hóa cung cấp tới hơn 1.600 tập (chiếm tỷ trọng áp đảo gần 89% tổng sản lượng phim phát sóng), giúp nhà đài lấp đầy thời lượng và luôn duy trì 3 đến 4 bộ phim dự phòng.

Thứ hai, tối ưu hóa nguồn thu thương mại và thiết lập kỷ lục doanh thu quảng cáo trong khung giờ vàng. Việc tiên phong đưa phim Việt vào khung giờ 21h00 từ ngày 20/05/2005 đã thu hút nguồn tài trợ lớn. Điển hình, mật độ quảng cáo trong khung giờ phim Việt của HTV7 tăng vọt lên mức 40 spot/ngày (thời lượng 30 giây/spot), cá biệt tác phẩm Mùi ngò gai do Vifa sản xuất đạt 46 spot/ngày, tạo mức tăng trưởng doanh thu gấp 2 đến 3 lần so với giai đoạn trước khi liên kết.

Thứ ba, sự phân hóa năng lực và chuyên môn hóa rõ nét giữa các doanh nghiệp truyền thông tư nhân:

  • Cát Tiên Sa định vị vững chắc ở phân khúc gameshow âm nhạc và sự kiện nghệ thuật quy mô lớn (Duyên dáng truyền hình, Album Vàng, Ngôi sao tiếng hát truyền hình), sẵn sàng chi trả phí bản quyền quốc tế trung bình 150.000 USD/năm đến 1.000.000 USD cho các gói sản xuất chuyên dụng.
  • Lasta khẳng định thế mạnh vượt trội trong sản xuất phim truyền hình dài tập (mở đầu với Vòng xoáy tình yêu) và các chương trình truyền hình thực tế nhân đạo giàu giá trị cộng đồng như Vượt lên chính mình.
  • Hoa Hồng Vàng đại diện cho nhóm doanh nghiệp mới nổi, linh hoạt trong việc khai thác các chương trình văn hóa - phong cách sống ngắn hạn.

Thứ tư, bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng về nhân lực và sự chi phối của yếu tố lợi nhuận. Sự chạy đua thương mại khiến chất lượng kịch bản không đồng đều, có biểu hiện câu khách dung tục, đồng thời thị trường thiếu hụt trầm trọng đội ngũ đạo diễn, biên kịch và kỹ thuật viên hậu kỳ được đào tạo bài bản.

Thảo luận kết quả

Bản chất của những thành công trên bắt nguồn từ cơ chế mở cửa thị trường và sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc. Doanh nghiệp tư nhân sở hữu sự nhạy bén về thị hiếu khán giả và năng lực tài chính linh hoạt, trong khi đài truyền hình nắm giữ lợi thế về hạ tầng phát sóng cùng uy tín chính trị.

Để minh họa trực quan, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua Bảng so sánh sản lượng phát sóng (đối chiếu giữa sản phẩm tự sản xuất của TFS với nguồn phim xã hội hóa) và Biểu đồ cột biểu diễn mức tăng trưởng doanh thu quảng cáo giai đoạn 1996 - 2010.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu kinh tế báo chí cùng thời kỳ, mô hình của HTV cho thấy tính ưu việt vượt bậc về năng lực tự chủ tài chính 100%. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào số lượng spot quảng cáo để đánh giá chất lượng chương trình tiềm ẩn rủi ro đánh mất định hướng giáo dục thẩm mỹ. Do đó, việc xây dựng hàng rào thẩm định chuyên môn 3 cấp là điều kiện tiên quyết để bảo vệ không gian văn hóa sóng truyền hình công cộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và tính bền vững của hoạt động xã hội hóa sản xuất truyền hình, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường vai trò định hướng chính trị và quy trình thẩm định nội dung của cơ quan phát sóng
  • Hành động: Ban Giám đốc và các Ban biên tập chuyên môn của HTV phải giữ quyền quyết định tối hậu từ khâu phê duyệt đề cương, kịch bản, nghiệm thu bản dựng demo đến thẩm định phát sóng.
  • Mục tiêu: 100% chương trình liên kết phải đạt chuẩn mực về văn hóa và tư tưởng chính trị theo Luật Báo chí.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Tổng Giám đốc và Khối Biên tập HTV.
  • Lộ trình: Áp dụng ngay trong vòng 3 tháng đầu kỳ kế hoạch.
  1. Hoàn thiện cơ chế liên kết kinh tế và kiểm soát thời lượng quảng cáo minh bạch
  • Hành động: Chuẩn hóa hợp đồng kinh tế theo Thông tư 19/2009/TT-BTTTT, xây dựng biểu giá quy đổi quyền lợi thương mại rõ ràng, giám sát chặt chẽ tỷ lệ quảng cáo trong chương trình không vượt quá 10% tổng thời lượng phát sóng.
  • Mục tiêu: Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa đài và đối tác, chấm dứt hiện tượng ngắt sóng chèn quảng cáo tràn lan.
  • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Dịch vụ Truyền hình (HTVS) và Phòng Kế toán - Tài chính.
  • Lộ trình: Triển khai đồng bộ trong 6 tháng.
  1. Đào tạo, chuẩn hóa và nâng cao năng lực nguồn nhân lực truyền hình
  • Hành động: Tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ biên kịch, đạo diễn, quay phim và tổ chức sản xuất hiện đại; thiết lập chuẩn nghề nghiệp cho nhân sự của các công ty truyền thông tư nhân.
  • Mục tiêu: Đào tạo nâng cao trình độ cho khoảng 200 lượt cán bộ, phóng viên, biên tập viên và nhân sự đối tác theo tiêu chuẩn sản xuất quốc tế.
  • Chủ thể thực hiện: Khối Tổ chức Đào tạo HTV phối hợp với các cơ sở đào tạo báo chí uy tín.
  • Lộ trình: Thực hiện liên tục trong thời gian 12 - 24 tháng.
  1. Tái cấu trúc cơ cấu thể loại chương trình xã hội hóa
  • Hành động: Đa dạng hóa các chương trình khoa giáo, phóng sự xã hội, truyền hình thực tế nhân văn; giảm dần tỷ trọng các gameshow giải trí thuần túy.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng các chương trình xã hội hóa mang tính giáo dục, cộng đồng (như mô hình Vượt lên chính mình) lên mức tối thiểu 25% tổng thời lượng liên kết.
  • Chủ thể thực hiện: Ban Khoa giáo, Ban Chuyên đề phối hợp cùng các đối tác truyền thông.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong năm tài chính kế tiếp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông: Sử dụng các cứ liệu thực tế về quảng cáo, bản quyền format và hợp đồng liên kết để hoạch định chính sách, hoàn thiện các thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành Luật Báo chí và Luật Điện ảnh.
  2. Lãnh đạo các đài phát thanh - truyền hình trung ương và địa phương: Cung cấp khung mô hình tổ chức sản xuất, cơ chế phối hợp liên phòng ban và giải pháp tự chủ tài chính thông qua bài học thực tế từ HTV.
  3. Ban điều hành các công ty truyền thông, hãng sản xuất nghe nhìn tư nhân: Nắm vững quy trình thẩm định, tiêu chí duyệt sóng của đài truyền hình nhà nước; xây dựng chiến lược mua bản quyền quốc tế và tối ưu hóa vận hành thương quyền tài trợ.
  4. Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Báo chí - Truyền thông: Tài liệu chuyên khảo giá trị về kinh tế học báo chí, cung cấp phương pháp tiếp cận định lượng và định tính trong việc phân tích các xu hướng truyền thông đương đại.

Câu hỏi thường gặp

Xã hội hóa sản xuất truyền hình khác biệt như thế nào so với tư nhân hóa truyền hình? Xã hội hóa truyền hình là hình thức huy động vốn, nhân lực và kỹ thuật của tư nhân để sản xuất nội dung dưới sự kiểm duyệt, định hướng và chịu trách nhiệm pháp lý hoàn toàn của cơ quan truyền hình nhà nước. Ngược lại, tư nhân hóa là việc trao quyền sở hữu kênh sóng và đài truyền hình cho các tập đoàn tư nhân như mô hình tại một số quốc gia phương Tây.

Vì sao HTV lại lựa chọn khung giờ 21h00 để phát sóng phim truyền hình xã hội hóa? Khung giờ 21h00 là khung giờ vàng thu hút đông đảo các tầng lớp khán giả theo dõi sau bữa tối. Việc mở màn khung giờ này bằng bộ phim Vòng xoáy tình yêu vào ngày 20/05/2005 nhằm kích cầu nền điện ảnh nội địa, cạnh tranh với phim nước ngoài và tạo lực hút tối đa cho nguồn thu quảng cáo thương mại.

Chi phí mua bản quyền các chương trình trò chơi truyền hình quốc tế trong giai đoạn này là bao nhiêu? Theo khảo sát của luận văn, mức phí bản quyền quốc tế trung bình dao động khoảng 150.000 USD cho một năm phát sóng. Đối với các chương trình mua trọn gói bản quyền kèm toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị kỹ thuật chuyên dụng như trường hợp Rồng Vàng từ Tập đoàn Kantana Thái Lan, chi phí đầu tư lên tới gần 1.000.000 USD.

HTV thực hiện quy trình kiểm duyệt nội dung liên kết qua những bước nào? Quy trình gồm 3 cấp chặt chẽ: Đầu tiên, Trưởng ban biên tập chuyên môn thẩm định đề cương, kịch bản chi tiết và ký giấy duyệt. Tiếp theo, Ban Chương trình sắp xếp lịch phát sóng phù hợp với khung giờ. Cuối cùng, Phòng Tài chính thẩm định phương án kinh doanh trước khi Ban Tổng Giám đốc ra quyết định phê duyệt và ký kết hợp đồng liên kết.

Khán giả truyền hình được hưởng lợi trực tiếp gì từ quá trình xã hội hóa này? Khán giả được tiếp cận với hàng loạt chương trình giải trí, phim truyện mới lạ, phong phú về hình thức thể hiện theo chuẩn quốc tế. Đồng thời, công chúng được thụ hưởng nhiều chương trình truyền hình thực tế mang đậm tính nhân văn như Vượt lên chính mình, Ngôi nhà mơ ước, giúp đỡ trực tiếp nhiều hoàn cảnh khó khăn trong xã hội.

Kết luận

  • Xã hội hóa sản xuất chương trình truyền hình là xu thế tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Sự tham gia năng động của các doanh nghiệp truyền thông như Cát Tiên Sa, Lasta và Hoa Hồng Vàng đã góp phần tạo nên diện mạo hiện đại, đa dạng và hấp dẫn cho làn sóng HTV giai đoạn 2008 - 2010.
  • Đài truyền hình nhà nước phải luôn giữ vững vai trò chủ đạo, nắm quyền kiểm soát tối hậu về nội dung tư tưởng, chuẩn mực văn hóa và đạo đức phát sóng.
  • Cần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bài toán tối đa hóa lợi nhuận kinh doanh quảng cáo với sứ mệnh phục vụ lợi ích công cộng và nâng cao dân trí.
  • Mô hình phối hợp 3 cấp giữa nhà đài và doanh nghiệp truyền thông là bài học kinh nghiệm quý báu cho toàn hệ thống truyền hình cả nước.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là đã hệ thống hóa cơ sở lý luận báo chí về xã hội hóa truyền thông, đồng thời cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về mô hình kinh tế báo chí tại HTV. Trong giai đoạn 3 đến 5 năm tới, nghiên cứu cần được tiếp tục mở rộng sang không gian số, đánh giá tác động của truyền thông đa nền tảng và OTT đối với hoạt động liên kết sản xuất. Các cơ quan quản lý và các đài phát thanh - truyền hình hãy tham khảo và ứng dụng các giải pháp của công trình này để chuẩn hóa quy trình liên kết, nâng cao chất lượng văn hóa nghe nhìn phục vụ công chúng.