Nghiên cứu đặc tính sinh học và phân tử của virus PRRS 04 gây rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn

Luận văn thạc sĩ phân tích vnua nghiên cứu đặc tính sinh học và phân tử của chủng virus nhược độc kty prrs 04 gây hội chứng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN

3.1.1. Tình hình dịch PRRS trên thế giới

3.1.2. Tình hình dịch PRRS tại Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng quan về virus PRRS 04 và ảnh hưởng đến lợn

Virus PRRS 04, một trong những chủng virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn, đã trở thành mối đe dọa lớn cho ngành chăn nuôi lợn. Virus này có khả năng gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe và năng suất sinh sản của lợn. Nghiên cứu về virus PRRS 04 không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc tính sinh học của virus mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của virus PRRS 04

Virus PRRS 04 thuộc nhóm virus RNA, có khả năng gây bệnh cao và dễ lây lan. Đặc điểm sinh học của virus này bao gồm khả năng tấn công vào tế bào đại thực bào, dẫn đến suy giảm miễn dịch ở lợn. Điều này tạo điều kiện cho các loại virus và vi khuẩn khác tấn công, gây ra nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi.

1.2. Tác động của virus PRRS đến sức khỏe lợn

Virus PRRS 04 gây ra nhiều triệu chứng nghiêm trọng như sảy thai, chậm động dục, và giảm số lượng lợn con sinh ra. Những tác động này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của lợn mà còn gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi.

II. Vấn đề và thách thức trong việc kiểm soát virus PRRS

Việc kiểm soát virus PRRS 04 gặp nhiều thách thức do tính biến đổi cao của virus. Các chủng virus khác nhau có thể gây ra các triệu chứng khác nhau, làm cho việc chẩn đoán và điều trị trở nên khó khăn. Hơn nữa, sự xuất hiện của các chủng virus mới cũng làm tăng thêm độ phức tạp trong công tác phòng ngừa.

2.1. Khó khăn trong việc chẩn đoán virus PRRS

Chẩn đoán virus PRRS 04 gặp khó khăn do triệu chứng lâm sàng không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Việc phát hiện sớm và chính xác virus là rất quan trọng để ngăn chặn sự lây lan của bệnh.

2.2. Tính biến đổi cao của virus PRRS

Virus PRRS có khả năng đột biến cao, tạo ra nhiều chủng khác nhau với độc lực khác nhau. Điều này làm cho việc phát triển vaccine và các biện pháp phòng ngừa trở nên khó khăn hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu virus PRRS 04 hiệu quả

Để nghiên cứu virus PRRS 04, các phương pháp nuôi cấy trên tế bào Marc-145 và xác định hiệu giá virus TCID50 được sử dụng. Những phương pháp này giúp đánh giá khả năng gây bệnh và đặc tính sinh học của virus một cách chính xác.

3.1. Nuôi cấy virus PRRS trên tế bào Marc 145

Nuôi cấy virus PRRS 04 trên tế bào Marc-145 cho phép nghiên cứu sự phát triển và khả năng gây bệnh của virus. Phương pháp này giúp xác định hiệu giá virus và theo dõi sự biến đổi của virus qua các đời cấy chuyển.

3.2. Xác định hiệu giá virus TCID50

Phương pháp xác định hiệu giá virus TCID50 là một trong những cách hiệu quả để đánh giá khả năng gây bệnh của virus PRRS 04. Kết quả từ phương pháp này cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển vaccine.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu virus PRRS 04

Nghiên cứu virus PRRS 04 không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc tính sinh học của virus mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn để giảm thiểu thiệt hại do virus gây ra.

4.1. Phát triển vaccine phòng ngừa virus PRRS

Dựa trên các nghiên cứu về virus PRRS 04, việc phát triển vaccine hiệu quả là rất cần thiết. Vaccine có thể giúp tăng cường khả năng miễn dịch cho lợn, giảm thiểu thiệt hại do virus gây ra.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa hiệu quả

Ngoài vaccine, các biện pháp phòng ngừa như quản lý chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại và kiểm soát dịch bệnh cũng rất quan trọng. Những biện pháp này giúp ngăn chặn sự lây lan của virus PRRS trong đàn lợn.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu virus PRRS 04

Nghiên cứu virus PRRS 04 là một lĩnh vực quan trọng trong ngành thú y. Việc hiểu rõ về virus và các biện pháp phòng ngừa sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho ngành chăn nuôi lợn. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được đẩy mạnh để phát triển các giải pháp hiệu quả hơn.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu virus PRRS

Nghiên cứu virus PRRS 04 không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe lợn mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. Các kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về tính biến đổi của virus PRRS và phát triển các vaccine mới. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và điều trị bệnh cho lợn.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua nghiên cứu đặc tính sinh học và phân tử của chủng virus nhược độc kty prrs 04 gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HÀ VĂN THỊNH NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ CỦA CHỦNG VIRUS NHƯỢC ĐỘC KTY - PRRS - 04 GÂY HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN Chuyên ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Lan NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các kết quả, số liệu nêu trong bản luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được bảo vệ ở một học vị nào khác. Tôi cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.năm 2016 Tác giả luận văn Hà Văn Thịnh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Quá trình học tập và rèn luyện dưới mái trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp tôi hòa thiện hơn về nhân cách và trình độ chuyên môn.

Tôi đã nhận được sự quan tâm, dạy dỗ tận tình của các Thầy, Cô giáo đặc biệt là các Thầy, Cô giáo công tác tại Khoa Thú y. Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Cao học chuyên ngành Thạc sỹ thú y cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến các Thầy, Cô giáo – những người đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam cũng như trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này. Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô PGS. Nguyễn Thị Lan, Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Hà Nội, cô đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.

Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến các Thầy, Cô trong bộ môn Bệnh lý – Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các anh chị phòng Thí nghiệm trọng điểm CNSH – khoa Thú Y (B213 – B214) nơi tôi thực hiện đề tài, đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành đề tài tốt nhất. Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày.năm 2016 Tác giả luận văn Hà Văn Thịnh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục các từ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài:. Mục tiêu đề tài. Tổng quan tài liệu.

Tình hình nghiên cứu về hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn. Tình hình dịch PRRS trên thế giới. Tình hình dịch PRRS tại Việt Nam. Những nghiên cứu về dịch PRRS ở nước ngoài.

Những nghiên cứu về dịch PRRS ở Việt Nam. Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRSV). Hình thái, cấu tạo. Phân loại virus PRRS.

Khả năng gây bệnh của virus PRRS. Sức đề kháng của virus PRRS. Đặc tính nuôi cấy virus PRRS. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản.

Đặc điểm chung. Động vật cảm nhiễm. Chất chứa mầm bệnh. Cơ chế sinh bệnh và phương thức truyền lây.

Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PRRS. Bệnh tích của lợn mắc PRRS. 17 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các phương pháp chẩn đoán PRRS.

Biện pháp phòng và trị bệnh. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Nguyên liệu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng virus KTY - PRRS - 04 qua 40 đời cấy chuyển trên môi trường tế bào Marc -145. Nghiên cứu một số đặc tính sinh học phân tử của chủng virus KTY - PRRS - 04 qua 40 đời cấy chuyển trên môi trường tế bào Marc -145. Phương pháp nghiên cứu. Nuôi cấy virus KTY - PRRS - 04 trên môi trường tế bào Marc - 145.

Phương pháp xác định hiệu giá virus TCID50. Xác định đường cong sinh trưởng của virus PRRS qua các đời cấy chuyển. Phương pháp tách chiết RNA tổng số của hệ gen virus PRRS. Phương pháp giải trình tự Gen.

Phương pháp đọc kết quả. Kết quả và thảo luận. Kết quả nghiên cứu chủng virus PRRS nghiên cứu. Kết quả lựa chọn mẫu PRRS cho nghiên cứu.

Kiểm tra khả năng tạp nhiễm với các loại virus khác. Kết quả nghiên cứu một số đặc tính sinh học của chủng virus kty - PRRS - 04. Kết quả xác định khả năng gây bệnh tích tế bào qua các đời cấy chuyển. Kết quả xác định hiệu giá virus qua các đời cấy chuyển.

Kết quả nghiên cứu một số đặc tính sinh học phân tử của chủng virus KTY - PRRS - 04. Kết quả tách chiết RNA tổng số của chủng virus KTY – PRRS - 04. 41 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả giải trình tự đoạn ORF5 của chủng virus KTY - PRRS - 04.

Kết quả nghiên cứu so sánh trình tự nucleotide qua các đời cấy chuyển. Kết quả nghiên cứu so sánh trình tự axit amin của virus KTY - PRRS - 04 qua các đời cấy chuyển. Kết quả xây dựng cây sinh học phân tử. Kết luận và kiến nghị.

53 Tài liệu tham khảo. 55 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Aa : acid amin BED : Blue Ear disease CNSH : Công nghệ sinh học CPE : Cyto Pathogenic Effect Cs : Cộng sự DMEM : Dulbecco,s Modified Eagle Medium ELISA : Enzyme Immunosortbent Linking Assay EVA : Equine virus FCS : Fetal Calf Serum IFA : Indirect Immunofluoresence Assay kDa : Kilodalton LDHV : Lactate Dehydlogenase – elevating virus MK : Monkey kidney cell MSD : Mistery Swine Disease OIE : Tổ chức thú y thế giới ORF : Open reading frame (khung đọc mở) PAM : Pulmnary alveolar macrophage PEARS : Porcine Endemic abortion and Respiratory syndrome PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome virus RNA : Ribonucleic acid SHFV : Simian hemorrhaghic fever virus L1 : Lần 1 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Protein cấu trúc của PRRSV. Sức đề kháng của virus với điều kiện ngoại cảnh.

Thành phần và thể tích cho phản ứng RT-PCR. Các cặp mồi cho phản ứng RT-PCR. Chu kỳ nhiệt độ cho phản ứng RT-PCR. Mẫu lợn nghi mắc PRRS thu thập được.

Kết quả chẩn đoán RT-PCR các lợn nghi mắc PRRS. Hồ sơ giống virus PRRS lựa chọn nghiên cứu. Kết quả xác định sự có mặt của virus PRRS, CSF, FMD, PED và TGE. Kết quả xác định khả năng gây bệnh tích tế bào của chủng virus KTY - PRRS - 04 qua các đời.

Hiệu giá của chủng virus KTY – PRRS – 04 tại các thời điểm thu hoạch. Hiệu giá của chủng virus KTY - PRRS – 04 qua các đời cấy chuyển. Sai khác về vị trí nucleotide ở các đời của chủng PRRS nghiên cứu. So sánh sự tương đồng về nucleotide của virus KTY - PRRS – 04 các đời cấy chuyển.

Sai khác về vị trí axit amin ở các đời của chủng KTY - PRRS - 04. So sánh sự tương đồng về axit amin của virus PRRS – 04 các đời cấy chuyển. 50 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Bản đồ lịch sử xuất hiện PRRS trên thế giới.

Cấu trúc hạt của PRRS virus. Cấu trúc bộ gen của PRRS virus.4: Bộ gen của virus PRRS. Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào đại thực bào. Tế bào Marc-145 chưa gây nhiễm virus.

Bệnh tích tế bào sau 36 giờ gây nhiễm. Bệnh tích tế bào sau 48 giờ gây nhiễm. Bệnh tích tế bào sau 60 giờ gây nhiễm. Bệnh tích tế bào sau 72 giờ gây gây nhiễm.

Đường cong sinh trưởng của virus KTY – PRRS - 04. Log10 hiệu giá của chủng virus KTY - PRRS – 04 qua các đời cấy chuyển. Hình ảnh điện di kiểm tra sản phẩm tách chiết RNA tổng số. Kết quả phản ứng RT-PCR với mồi ORF5.

Giản đồ giải trình tự tự động thành phần nucleotide đoạn gen ORF5 của chủng KTY-PRRS-04 ở đời cấy chuyển thứ 10. So sánh trình tự nucleotide của chủng KYT-PRRS-04 ở các đời cấy chuyển. So sánh trình tự axit amin của chủng KTY-PRRS-04 ở các đời cấy chuyển. Cây sinh học phân tử của chủng virus KTY - PRRS -.

52 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1. Tên tác giả: Hà Văn Thịnh 2. Tên luận văn: “Nghiên cứu đặc tính sinh học và sinh học phân tử của chủng virus nhược độc KTY - PRRS – 04 gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn” 3. Ngành: Thú y Mã số: 60 64 01 01 4.

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đề tài nhằm mục đích đánh giá được sự ổn định một số đặc tính sinh học và sinh học phân tử của chủng virus cường độc KTY - PRRS – 04 gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, qua các đời cấy chuyển trên môi trường tế bào Marc-145 Phương pháp nghiên cứu Bằng các phương pháp nghiên cứu: nuôi cấy virus KTY - PRRS - 04 trên môi trường tế bào Marc-145; xác định hiệu giá virus TCID50; xác định đường cong sinh trưởng của virus PRRS qua các đời cấy truyền; tách chiết RNA tổng số của hệ gen virus PRRS; RT-PCR; phương pháp giải trình tự Gen. Kết quả chính và kết luận 1. Đặc tính sinh học của chủng virus KTY - PRRS - 04: Khả năng gây bệnh tích tế bào của chủng virus nghiên cứu có tính ổn định cao qua các đời cấy chuyển trên môi trường Marc-145. Chủng virus PRRS có hiệu giá cao và ổn định, có khả năng phát triển và nhân lên tốt trên môi trường tế bào Marc-145.

Hiệu giá virus thu được cao nhất tại thời điểm 72 giờ sau gây nhiễm. Đặc tính sinh học phân tử của chủng virus KTY - PRRS - 04: Xác định được trình tự nucleotide đoạn gen ORF5 của chủng virus sau các đời cấy chuyển liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ