Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi lợn đóng vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm cho thị trường Việt Nam. Theo số liệu của Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) được tác giả dẫn giải, quy mô đàn lợn cả nước có sự biến động lớn qua các giai đoạn: đạt đỉnh vào năm 2016 với 29,1 triệu con, giảm xuống 27,4 triệu con năm 2017, tăng lên 28,1 triệu con năm 2018, sau đó sụt giảm sâu kỷ lục vào năm 2019 xuống còn 19,6 triệu con do ảnh hưởng của đại dịch tả lợn châu Phi. Đến năm 2020, tổng đàn hồi phục lên 22 triệu con và đạt 28 triệu con vào năm 2021. Ngành chăn nuôi lợn đang trong xu hướng dịch chuyển mạnh mẽ từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn, tập trung khép kín và liên kết chuỗi giá trị. Tuy nhiên, sản xuất hiện gặp hai áp lực lớn: dịch tả lợn châu Phi vẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát cục bộ và sự leo thang kỷ lục của giá nguyên liệu thức ăn quốc tế bắt nguồn từ xung đột Nga – Ukraine (trong bối cảnh chi phí thức ăn chiếm tới 65 - 70% giá thành).
Để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong các mô hình trang trại công nghiệp sử dụng giống lợn ngoại cao sản, năng suất sinh sản của đàn nái là yếu tố mang tính quyết định. Trong các bệnh lý đường sinh sản, viêm tử cung là một hội chứng phổ biến, gây tổn hại trực tiếp đến chu kỳ động dục, tỷ lệ thụ thai, làm phát sinh hiện tượng sảy thai, thai chết lưu, giảm tiết sữa, gây tiêu chảy còi cọc ở lợn con theo mẹ và dẫn đến hội chứng MMA (viêm vú - viêm tử cung - mất sữa). Xuất phát từ thực tiễn sản xuất tại cơ sở liên kết, đề tài "Nghiên cứu bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản tại Công ty TNHH De Heus và hiệu quả điều trị" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ở đàn lợn nái sinh sản nuôi tại trại lợn Bích Cường (liên kết Công ty TNHH De Heus).
- Nâng cao hiểu biết về tổng quan các vấn đề liên quan đến bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản.
- Đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung được áp dụng tại trại chăn nuôi lợn Bích Cường (liên kết Công ty TNHH De Heus).
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra cho tác giả:
- Thực hiện thành thạo quy trình chăn nuôi, chăm sóc cho đàn lợn nái sinh sản.
- Thực hiện thành thạo các kỹ thuật phát hiện và chẩn đoán lợn nái bị viêm tử cung.
- Thực hiện đúng các kỹ thuật điều trị bệnh viêm tử cung cho lợn nái mắc bệnh.
- Thực hiện nghiêm túc nội quy chăn nuôi của trang trại và đảm bảo phúc lợi động vật trong chăn nuôi.
- Trau dồi kiến thức chuyên môn, nâng cao kỹ thuật tay nghề lâm sàng và tinh thần trách nhiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại ở giai đoạn chờ phối giống và mang thai.
- Không gian nghiên cứu: Trang trại chăn nuôi lợn Bích Cường (trại gia công liên kết với Công ty TNHH De Heus), đặt tại xã Nghĩa Đạo, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Xã có diện tích tự nhiên 8,52 km², tiếp giáp huyện Lương Tài (phía Đông), huyện Văn Lâm - Hưng Yên (phía Tây), huyện Cẩm Giàng - Hải Dương (phía Nam) và xã Ninh Xá (phía Bắc).
- Thời gian nghiên cứu: 6 tháng, từ ngày 05/06/2022 đến ngày 30/11/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu chuyên ngành về giải phẫu, sinh lý sinh sản lợn nái và bệnh lý ngoại khoa - sản khoa thú y:
- Giải phẫu cơ quan sinh sản: Cấu tạo và chức năng của buồng trứng (dài 1,5 - 2,5 cm, khối lượng 3 - 5 g), ống dẫn trứng (dài 15 - 20 cm), tử cung (gồm sừng tử cung dài 30 - 50 cm, thân tử cung ngắn, cổ tử cung có gờ thịt xen kẽ răng lược), âm đạo và âm hộ.
- Sinh lý sinh dục: Sự thành thục về tính (lợn ngoại đạt 6 - 8 tháng tuổi); chu kỳ tính trung bình 21 ngày (biến thiên 18 - 22 ngày) gồm 4 giai đoạn: trước động dục (1 - 2 ngày), động dục (2 - 3 ngày), sau động dục (khoảng 2 ngày), yên tĩnh (10 - 12 ngày); cơ chế điều hòa nội tiết trục vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng (FSH, LH, Estrogen, Progesterone, PGF2α); cơ chế rặn đẻ dưới tác động của Oxytocin, Relaxin và trương lực cơ tử cung.
- Bệnh học viêm tử cung: Phân loại 3 thể bệnh gồm viêm nội mạc tử cung (thể cata cấp tính có mủ và thể màng giả hoại tử), viêm cơ tử cung và viêm tương mạc tử cung; phân tích nguyên nhân do phối giống nhân tạo sây sát, lợn đực truyền nhiễm vi khuẩn, can thiệp đẻ khó bằng tay không vô trùng, sót nhau, hoặc vi khuẩn kế phát từ đường tiết niệu và đường máu (E. coli, Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella...).
Phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra dịch tễ và thử nghiệm lâm sàng:
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Phỏng vấn trực tiếp chủ trại, kỹ thuật viên của De Heus, công nhân; quan sát trực tiếp hoạt động sản xuất, quy trình an toàn sinh học, lịch sát trùng, định mức thức ăn và cơ cấu đàn trong giai đoạn 2020 - 2022; ghi chép nhật ký hàng ngày.
- Phương pháp theo dõi và chẩn đoán lâm sàng trên tổng đàn nái được giao quản lý ($n = 281$ con):
- Kiểm tra trạng thái ăn uống và mức độ vận động hàng ngày.
- Đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế chuyên dụng thang chia độ 43°C (đặt sâu theo chiều hơi xiên xuống dưới từ 5 - 10 phút; thân nhiệt bình thường 38 - 40°C, trạng thái sốt đạt 41 - 42°C).
- Quan sát hình thái bên ngoài của âm hộ (sung huyết, sưng tấy, dịch rỉ bám gốc đuôi và mông).
- Thăm khám âm đạo bằng mỏ vịt có hệ thống đèn soi vô trùng để kiểm tra màu sắc niêm mạc, tình trạng mở của cổ tử cung và tính chất dịch viêm.
- Kiểm tra độ trong và mùi của nước tiểu để phân biệt viêm tử cung với bệnh lý bàng quang.
- Phương pháp thử nghiệm phác đồ điều trị: Toàn bộ lợn nái chẩn đoán mắc bệnh ($n = 34$ con) được đưa vào điều trị theo 2 phác đồ phân tầng mức độ:
- Phác đồ 1 (dành cho thể nhẹ): Tiêm bắp Han-Prost liều 2 ml/con/ngày nhằm kích thích co bóp tống khứ dịch viêm; tiêm bắp kháng sinh Dufamox liều 20 ml/con/ngày; kết hợp thuốc hạ sốt Hanaglin-C liều 15 ml/con/ngày khi có sốt.
- Phác đồ 2 (dành cho thể nặng): Tiêm bắp Han-Prost liều 2 ml/con/ngày; tiêm bắp kháng sinh SHOTAPEN liều 20 ml/con/ngày; tiêm bắp Hanaglin-C liều 15 ml/con/ngày; bổ sung vitamin ADE và B.complex nâng cao thể trạng; kết hợp thụt rửa tử cung bằng dung dịch Iodine 10% (tỷ lệ pha 10 ml/2 lít nước) với tần suất 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu, từ ngày thứ 3 thụt rửa 1 lần/ngày.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được thu thập, phân loại và tính toán tỷ lệ phần trăm (%) mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh bằng phần mềm Microsoft Excel 2007.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn công nghiệp đang tái cơ cấu đàn sau đại dịch tả lợn châu Phi và chịu sức ép giá thành thức ăn chăn nuôi. Đặt vấn đề chỉ ra viêm tử cung là rào cản lớn gây thiệt hại kinh tế do làm giảm phẩm chất đàn giống và phát sinh hội chứng rối loạn sinh sản. Chương mở đầu xác định chính xác 3 mục tiêu khoa học, 6 yêu cầu chuyên môn, làm rõ phạm vi đối tượng lợn nái ngoại tại trang trại gia công của De Heus ở Bắc Ninh trong chu kỳ 6 tháng thực tập.
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương tổng quan gồm 2 nội dung chính:
- Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở thực tập: Khảo sát địa giới hành chính xã Nghĩa Đạo; phân tích quy hoạch chuồng trại khép kín của trại Bích Cường gồm 10 chuồng đẻ, 1 chuồng đực, 2 chuồng bầu, 2 chuồng an thai, 1 chuồng hậu bị, 2 chuồng cách ly, 4 chuồng cai sữa và 10 chuồng thịt. Trại trang bị hệ thống thông gió quạt công suất lớn, máng ăn tự động, công nghệ gắn chip theo dõi cá thể kết nối phần mềm quản lý, 7 silo chứa cám, 10 giếng khoan, 3 bể lọc và hệ thống xử lý chất thải gồm 2 hầm biogas (mỗi hầm $12.000\text{ m}^3$) cùng hồ sinh học.
- Cơ sở lý thuyết chuyên sâu: Trình bày chi tiết giải phẫu học cơ quan sinh dục cái, sinh lý chu kỳ động dục, cơ chế hormone thể dịch, thời điểm phối giống lặp ("chặn đầu khóa đuôi"), sinh lý cơ học và nội tiết giai đoạn đẻ. Phân tích bệnh sinh, biến chứng gây sảy thai qua trung gian PGF2α phân hủy thể vàng, giảm Progesterone, nội độc tố vi khuẩn E. coli ức chế Prolactin làm mất sữa. Tổng hợp bảng tiêu chí chẩn đoán phân biệt 3 thể viêm tử cung lâm sàng:
| Chỉ tiêu phân biệt | Viêm nội mạc tử cung | Viêm cơ tử cung | Viêm tương mạc tử cung |
|---|---|---|---|
| Mức độ sốt | Sốt nhẹ | Sốt cao | Sốt rất cao |
| Màu sắc dịch viêm | Trắng xám, trắng sữa | Hồng, nâu đỏ | Nâu rỉ sắt |
| Mùi dịch viêm | Tanh | Tanh thối | Thối khắm |
| Phản ứng đau | Đau nhẹ | Đau rõ | Đau rất rõ |
| Tình trạng ăn uống | Bỏ ăn một phần hoặc hoàn toàn | Bỏ ăn hoàn toàn | Bỏ ăn hoàn toàn |
Chương này cũng tổng hợp tình hình nghiên cứu của các tác giả quốc tế (Bane, Neva, Bayer, Popkov) và trong nước (Nguyễn Văn Thanh, Lê Xuân Cương, Phạm Chí Thành, Trần Tiến Dũng) về tỷ lệ mắc bệnh (từ 15% đến 50%) và các phương thức can thiệp bằng hóa dược, kháng sinh và sát trùng đường sinh dục.
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trình bày cụ thể đối tượng khảo sát là đàn nái ngoại chờ phối và nái mang thai tại dãy chuồng được phân công phụ trách. Thiết lập các bước theo dõi lâm sàng chuẩn hóa từ khâu quan sát vận động, đo thân nhiệt trực tràng, kiểm tra âm hộ, đặt mỏ vịt soi âm đạo đến xét nghiệm cảm quan nước tiểu. Quy định rõ công thức và liều lượng hóa chất cho 2 phác đồ điều trị thực địa (Han-Prost, Dufamox, SHOTAPEN, Hanaglin-C, Iodine 10%, vitamin trợ sức) và phương pháp toán thống kê qua Microsoft Excel 2007.
PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Nội dung chương trình bày hai mảng kết quả:
- Kết quả phục vụ sản xuất:
- Ghi nhận biến động đàn qua 3 mốc: Năm 2020 gồm 8 lợn đực và 765 lợn nái; năm 2021 có 10 lợn đực và 650 lợn nái; đến tháng 12/2022 duy trì 11 lợn đực và 450 lợn nái (đàn nái giảm do áp lực dịch tả lợn châu Phi xảy ra lẻ tẻ).
- Thiết lập lịch sát trùng: phun nước vôi 2 lần/ngày (đầu sáng, chiều); phun thuốc sát trùng 3 lần/ngày (cuối sáng, chiều, tối); rắc vôi bột khuôn viên ngoài chuồng vào các ngày thứ Hai, Tư, Sáu.
- Áp dụng định mức thức ăn De Heus (các mã cám hỗn hợp 3000, 3030, 3060, 3100) theo từng thể trạng (gầy, bình thường, béo) và từng chu kỳ thai (kỳ I: 1 - 84 ngày với nhu cầu protein thô 13 - 14%; kỳ II: 85 - 114 ngày với nhu cầu protein thô 15 - 16%; năng lượng trao đổi $2.800 - 3.000\text{ Kcal/kg}$). Mức ăn dao động từ 1,5 kg/ngày (nái sắp đẻ) đến 3,5 kg/ngày (nái gầy sau cai sữa).
- Thực hiện quy trình tiêm phòng vắc xin đầy đủ cho lợn con, lợn hậu bị, nái chửa và lợn đực chống các bệnh Tai xanh (PRRS), Dịch tả, Lở mồm long móng (LMLM), Khô thai do Parvovirus, E. coli, Viêm teo mũi truyền nhiễm và Circo.
- Thống kê công việc sinh viên trực tiếp thực hiện: Tiêm phòng 5 loại vắc xin cho 281 lợn nái đạt tỷ lệ an toàn 100%; điều trị 34 lợn nái viêm tử cung đạt tỷ lệ khỏi 100%; hoàn thành 348 lần chăm sóc nái và vệ sinh chuồng nuôi, 480 lần phun sát trùng, 35 lần rắc vôi đường đi và 40 lần rắc vôi quanh chuồng.
- Kết quả chuyên đề nghiên cứu:
- Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm lợn trên tổng đàn theo dõi $n = 281$ con.
- Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh theo các lứa đẻ từ lứa 1 đến trên 6 lứa.
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Tổng kết các phát hiện dịch tễ chính và kiến nghị trang trại tăng cường công tác vệ sinh, sát trùng, nâng cao tay nghề thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật can thiệp đẻ khó nhằm giảm thiểu tổn thương cơ học đường sinh dục nái.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các số liệu định lượng cụ thể về dịch tễ bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại tại trang trại Bích Cường trong thời gian nghiên cứu:
- Thực trạng nhiễm bệnh theo các nhóm lợn: Khảo sát trên 281 lợn nái thuộc chuồng phụ trách ghi nhận tổng cộng 34 con mắc bệnh viêm tử cung, chiếm tỷ lệ chung là 12,09%.
| Nhóm lợn nái | Số nái theo dõi (con) | Số nái bị bệnh (con) | Tỷ lệ bị bệnh (%) |
|---|---|---|---|
| Lợn trước phối | 55 | 5 | 9,09 |
| Lợn sau phối 3 tuần | 88 | 2 | 2,27 |
| Lợn sau phối 6 tuần | 72 | 1 | 1,39 |
| Lợn sau đẻ | 66 | 26 | 39,39 |
| Tổng cộng | 281 | 34 | 12,09 |
Số liệu chỉ ra nhóm lợn sau đẻ có nguy cơ mắc bệnh cao nhất (39,39%). Nguyên nhân chính được xác định là do can thiệp móc thai không đúng kỹ thuật khi nái đẻ khó, thai to, gây tổn thương niêm mạc kết hợp sự mở rộng của cổ tử cung tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Nhóm trước phối giống mắc 9,09% do thao tác thụ tinh nhân tạo sây sát hoặc dụng cụ dẫn tinh không vô trùng. Nhóm sau phối 3 - 6 tuần có tỷ lệ mắc thấp nhất (1,39 - 2,27%), tuy nhiên cả 3 trường hợp mắc bệnh ở giai đoạn này đều dẫn đến sảy thai.
- Thực trạng nhiễm bệnh phân bố theo lứa đẻ: Sự phân bố bệnh lý trên 281 cá thể nái phân theo lứa đẻ được tổng hợp qua bảng số liệu:
| Lứa đẻ | Số nái theo dõi (con) | Số nái mắc bệnh (con) | Tỷ lệ mắc bệnh (%) |
|---|---|---|---|
| Lứa 1 | 60 | 11 | 18,33 |
| Lứa 2 | 45 | 5 | 11,11 |
| Lứa 3 | 50 | 3 | 6,00 |
| Lứa 4 | 63 | 2 | 3,17 |
| Lứa 5 | 29 | 4 | 13,79 |
| Lứa 6 | 25 | 5 | 20,00 |
| Lứa >6 | 9 | 4 | 44,44 |
| Tổng cộng | 281 | 34 | 12,09 |
Tỷ lệ mắc bệnh hình thành đồ thị dạng hình chữ U: cao ở lứa đẻ đầu (lứa 1 đạt 18,33%, lứa 2 đạt 11,11%), giảm dần và thấp nhất ở lứa 4 (3,17%), sau đó tăng mạnh từ lứa 6 (20,00%) và đạt đỉnh ở nhóm trên 6 lứa (44,44%). Tác giả phân tích: ở nái lứa đầu, khung chậu và khớp bán động háng chưa giãn nở hoàn toàn, thai to làm tăng nguy cơ đẻ khó phải can thiệp trợ sản bằng tay gây viêm. Từ lứa 3 đến lứa 5, đường sinh dục phát triển hoàn thiện nên tỷ lệ bệnh giảm rõ rệt. Đối với nái già (từ lứa 6 trở lên), trương lực cơ tử cung suy giảm, khả năng co bóp tống sản dịch sau sinh yếu kém gây ứ đọng dịch viêm, đồng thời sức đề kháng giảm sút làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.
- Hiệu quả can thiệp điều trị: Toàn bộ 34 lợn nái mắc bệnh viêm tử cung qua theo dõi lâm sàng và điều trị theo hai phác đồ phân tầng (kết hợp Han-Prost, kháng sinh Dufamox hoặc SHOTAPEN, hạ sốt Hanaglin-C, vitamin và thụt rửa tử cung bằng Iodine 10%) đều khỏi bệnh hoàn toàn, đạt tỷ lệ 100%.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa chi tiết bức tranh bệnh lý sinh sản tại một cơ sở chăn nuôi liên kết thực tế quy mô lớn của De Heus ở vùng Đồng bằng sông Hồng, đồng thời kiểm chứng tính hiệu quả của quy trình điều trị tại chỗ kết hợp thuốc co bóp cơ tử cung và kháng sinh chuyên biệt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi theo dõi đối tượng bị giới hạn trong không gian một dãy chuồng nái mang thai do một sinh viên phụ trách quản lý với quy mô 281 con trong thời gian 6 tháng, chưa bao quát toàn bộ đàn nái của toàn trang trại qua nhiều chu kỳ năm.
- Phương pháp chẩn đoán mới dừng lại ở mức độ chẩn đoán lâm sàng thông qua quan sát triệu chứng cục bộ (âm hộ, âm đạo bằng mỏ vịt, dịch viêm) và toàn thân (thân nhiệt trực tràng, tình trạng ăn uống), chưa tiến hành lấy mẫu bệnh phẩm để nuôi cấy phân lập, định danh vi khuẩn và làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ các chuồng đẻ và chuồng nái tại cơ sở qua các mùa khí hậu khác nhau để đánh giá toàn diện ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi.
- Bổ sung kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật học để xác định chính xác chủng vi khuẩn gây bệnh chiếm ưu thế và mức độ mẫn cảm với kháng sinh, từ đó tinh chỉnh phác đồ dùng thuốc nhằm tối ưu chi phí và tránh hiện tượng kháng kháng sinh trong trang trại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y làm tài liệu tham khảo cho các chuyên đề thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu bệnh lý sinh sản gia súc.
- Bác sĩ thú y cơ sở, kỹ thuật viên trại lợn và người quản lý trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.
Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Bảng tiêu chí chẩn đoán phân biệt 3 thể viêm tử cung (viêm nội mạc, viêm cơ, viêm tương mạc) dựa trên đặc điểm sốt, màu sắc và mùi dịch viêm.
- Quy trình chuẩn hóa thao tác khám âm đạo bằng mỏ vịt có đèn soi và kỹ thuật đo thân nhiệt trực tràng.
- Bảng mức ăn chi tiết theo thể trạng và giai đoạn chửa sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh De Heus.
- Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin toàn diện cho đàn lợn từ sơ sinh, lợn hậu bị đến nái mang thai và lợn đực giống.
- Phác đồ điều trị viêm tử cung phân cấp độ theo thể nhẹ và thể nặng kết hợp thuốc tống dịch Han-Prost, kháng sinh và kỹ thuật thụt rửa tử cung bằng dung dịch Iodine 10%.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung trên đàn lợn nái tại trang trại Bích Cường là bao nhiêu và nhóm lợn nào có nguy cơ cao nhất?
Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung chung trên đàn lợn nái theo dõi ($n = 281$ con) là 12,09% (34 con mắc bệnh). Trong các nhóm khảo sát, nhóm lợn sau đẻ có tỷ lệ mắc cao nhất, lên tới 39,39% (26/66 con). Nhóm trước phối giống mắc 9,09% (5/55 con), trong khi nhóm sau phối 3 tuần và 6 tuần có tỷ lệ thấp nhất, lần lượt là 2,27% (2/88 con) và 1,39% (1/72 con).
2. Tỷ lệ viêm tử cung biến động như thế nào giữa các lứa đẻ của đàn nái?
Tỷ lệ mắc bệnh phân bố không đều và có dạng hình chữ U: nái đẻ lứa 1 mắc 18,33% (11/60 con) và lứa 2 mắc 11,11% (5/45 con) do đẻ khó và can thiệp trợ sản bằng tay. Tỷ lệ này giảm thấp nhất ở lứa 4 với 3,17% (2/63 con). Tuy nhiên, bệnh tăng mạnh trở lại ở lứa 6 với 20,00% (5/25 con) và đạt cao nhất ở nhóm trên 6 lứa với 44,44% (4/9 con) do cơ tử cung thoái hóa, giảm co bóp đẩy sản dịch và sức đề kháng suy giảm.
3. Thành phần và liều lượng của hai phác đồ điều trị viêm tử cung được tác giả sử dụng như thế nào?
- Phác đồ 1 (thể nhẹ): Tiêm bắp Han-Prost 2 ml/con/ngày; tiêm bắp kháng sinh Dufamox 20 ml/con/ngày; tiêm bắp Hanaglin-C 15 ml/con/ngày khi sốt.
- Phác đồ 2 (thể nặng): Tiêm bắp Han-Prost 2 ml/con/ngày; tiêm bắp kháng sinh SHOTAPEN 20 ml/con/ngày; tiêm bắp Hanaglin-C 15 ml/con/ngày; bổ sung ADE và B.complex; thụt rửa tử cung bằng dung dịch Iodine 10% (10 ml pha 2 lít nước) với tần suất 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu, từ ngày thứ 3 thụt rửa 1 lần/ngày. Cả hai phác đồ ghi nhận điều trị khỏi 34/34 cá thể (đạt 100%).
4. Quy trình vệ sinh tiêu độc, sát trùng chuồng trại tại cơ sở được triển khai với tần suất ra sao?
Trang trại áp dụng lịch sát trùng nghiêm ngặt hàng ngày: phun nước vôi trong chuồng 2 lần/ngày vào đầu buổi sáng và đầu buổi chiều; phun thuốc sát trùng 3 lần/ngày vào cuối buổi sáng, cuối buổi chiều và buổi tối. Đường đi và khu vực ngoài chuồng được phun nước vôi và xút thường xuyên; rắc vôi bột khuôn viên xung quanh chuồng và ngoài trang trại định kỳ vào các ngày thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu trong tuần.
5. Cơ cấu đàn lợn tại trang trại Bích Cường thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020 đến tháng 12/2022?
Tổng quy mô đàn lợn của trại có xu hướng giảm dần qua các năm do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi nổ ra lẻ tẻ. Năm 2020, đàn lợn gồm 8 đực giống và 765 nái sinh sản; năm 2021 có 10 đực giống và 650 nái sinh sản; đến tháng 12/2022, đàn lợn duy trì ở mức 11 đực giống và 450 nái sinh sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Long Vũ đã phản ánh khách quan thực trạng dịch tễ học của bệnh viêm tử cung trên đàn nái ngoại tại trang trại liên kết De Heus với tỷ lệ nhiễm chung là 12,09%, trong đó nhóm nái sau đẻ (39,39%) cùng các nhóm nái lứa đầu (18,33%) và nái già trên 6 lứa (44,44%) chịu rủi ro mắc bệnh cao nhất. Nghiên cứu xác lập quy trình chẩn đoán lâm sàng hệ thống dựa trên thân nhiệt, thăm khám âm đạo bằng mỏ vịt đèn soi và kiểm nghiệm thành công hai phác đồ điều trị kết hợp thuốc tống dịch Han-Prost, kháng sinh và thụt rửa tử cung Iodine 10% đạt tỷ lệ hồi phục 100%. Đây là tài liệu thực hành có giá trị đối với sinh viên chuyên ngành Thú y và các cơ sở chăn nuôi lợn công nghiệp trong việc hoàn thiện quy trình chăm sóc, đỡ đẻ và quản lý an toàn sinh học.