Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành công nghệ thực phẩm, y dược và công nghiệp nhẹ, acid lactic đóng vai trò thiết yếu như một chất bảo quản tự nhiên, chất điều vị, tiền chất sản xuất polymer phân hủy sinh học cũng như các hợp chất tương thích sinh học. Quá trình lên men vi sinh vật để tạo acid lactic mang lại hiệu quả vượt trội so với phương pháp tổng hợp hóa học. Tuy nhiên, khi mở rộng quy mô lên men lên cấp độ công nghiệp, lượng nhiệt sinh ra từ hoạt động trao đổi chất của vi sinh vật thường làm nhiệt độ khối dịch lên men tăng cao, vượt quá ngưỡng sinh trưởng tối ưu thông thường của vi khuẩn lactic ($25^\circ\text{C} - 35^\circ\text{C}$ đối với vi khuẩn ưa ấm và $40^\circ\text{C} - 45^\circ\text{C}$ đối với vi khuẩn ưa nhiệt). Thực tế này buộc các cơ sở sản xuất phải đầu tư hệ thống làm mát tốn kém và tiêu hao nhiều năng lượng. Việc nghiên cứu phân lập và tuyển chọn các chủng vi khuẩn lactic vừa có khả năng sinh acid cao, vừa có đặc tính chịu nhiệt độ cao là hướng tiếp cận cần thiết nhằm giảm chi phí sản xuất và năng lượng làm mát trong quy trình lên men công nghiệp.

Đề tài "Nghiên cứu phân lập và tuyển chọn một số chủng vi khuẩn có hoạt tính sinh acid lactic cao và chịu nhiệt tốt ứng dụng trong sản xuất thực phẩm" của tác giả Trần Lâm Oanh xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân lập, tuyển chọn và đánh giá một số chủng vi khuẩn có hoạt tính sinh acid lactic cao và chịu nhiệt tốt có tiềm năng ứng dụng trong sản xuất thực phẩm lên men.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân lập, tuyển chọn và định danh chủng vi khuẩn lactic có khả năng chịu nhiệt cao.
    2. Nghiên cứu chất mang phù hợp để tạo chế phẩm chứa chủng vi khuẩn có hoạt tính sinh acid lactic và có khả năng chịu nhiệt tốt đã được tuyển chọn.
    3. Thử nghiệm chế phẩm trong sản xuất sữa chua.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các chủng vi khuẩn lactic được phân lập từ các nguồn thực phẩm lên men tự nhiên (mẫu nước bắp cải muối, dưa hành muối, nước chua làm đậu phụ, rau cải bẹ muối).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 06/2022 tại Phòng thí nghiệm Công nghệ lên men, Khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên. Các mẫu tự nhiên được thu thập tại các chợ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu dựa trên cơ sở sinh học vi sinh vật và hóa sinh về nhóm vi khuẩn lactic (Lactic Acid Bacteria - LAB) thuộc họ Lactobacillaceae, bộ Eubacteriales. LAB là nhóm vi khuẩn Gram dương, không di động, không sinh bào tử, catalase âm tính, oxidase âm tính, nitratoreductase âm tính và không chứa cytochrome. Vi khuẩn lactic thu nhận năng lượng thông qua quá trình lên men glucid tạo ra acid lactic theo hai con đường chính:

  • Lên men lactic đồng hình: Chuyển hóa glucose theo con đường Embden-Meyerhof-Parnas (EMP) tạo sản phẩm chính là acid lactic ($>85-90%$), không sinh khí $\text{CO}_2$.
  • Lên men lactic dị hình: Thiếu enzyme aldolase và triosephosphate isomerase, chuyển hóa glucose qua con đường Pentose phosphate (PP) tạo acid lactic (chiếm khoảng $40%$), kèm ethanol, acid acetic, acid succinic và sinh khí $\text{CO}_2$ ($20%$).

Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • TCVN 4589:1988: Phương pháp xác định hàm lượng acid hữu cơ tổng số bằng phương pháp chuẩn độ độ chua Thörner ($^\circ\text{T}$).
  • TCVN 3215-79: Phương pháp đánh giá cảm quan sản phẩm thực phẩm bằng phương pháp cho điểm theo thang điểm 5.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phân lập và nuôi cấy: Sử dụng môi trường de Man, Rogosa and Sharpe (MRS) thạch có bổ sung $2%\ \text{CaCO}_3$. Môi trường MRS gồm: Agar (15 g/l), Peptone (10 g/l), Glucose (20 g/l), $\text{CaCO}_3$ (5 g/l), Cao thịt (10 g/l), Tween 80 (1 g/l), $\text{K}_2\text{HPO}_4$ (2 g/l), $\text{CH}_3\text{COONa}$ (5 g/l), $\text{MgSO}_4\cdot7\text{H}_2\text{O}$ (0,58 g/l), $\text{MnSO}_4\cdot4\text{H}_2\text{O}$ (0,28 g/l), Triammonium citrate (2 g/l), $\text{pH} = 5,0$, hấp thanh trùng ở $121^\circ\text{C}$ trong 30 phút. Mẫu được pha loãng bậc 10 ($10^{-4}, 10^{-5}$), cấy ria/cấy gạt và ủ ở $30^\circ\text{C}$ trong 48 giờ. Giữ giống trên thạch nghiêng MRS hoặc MRS lỏng bổ sung $30%$ glycerol ở $4^\circ\text{C}$ và đông sâu.
  • Xác định hoạt tính sinh acid lactic: Chuẩn độ dịch nuôi cấy sau khi ly tâm tách tế bào (8000 vòng/phút, 7 phút) bằng dung dịch $\text{NaOH}\ 0,1\text{N}$ với chỉ thị phenolphthalein $1%$. Độ chua được tính theo công thức: $\text{Độ Thörner}\ (^\circ\text{T}) = V_{\text{NaOH}} \times 10$; Hàm lượng acid lactic $(\text{mg/ml}) = ^\circ\text{T} \times 0,009$. Khảo sát tại các thời điểm 24h, 36h và 48h.
  • Khảo sát khả năng chịu nhiệt: Cấy ria trên MRS agar, ủ kỵ khí tại các dải nhiệt độ: $37^\circ\text{C}, 39^\circ\text{C}, 41^\circ\text{C}, 43^\circ\text{C}, 45^\circ\text{C}, 47^\circ\text{C}, 49^\circ\text{C}, 51^\circ\text{C}$ và $53^\circ\text{C}$ (bước nhảy $2^\circ\text{C}$) trong 48 giờ.
  • Nghiên cứu đặc tính sinh lý, sinh hóa: Nhuộm Gram quan sát dưới kính hiển vi quang học vật kính 100x; thử nghiệm catalase với dung dịch $\text{H}_2\text{O}_2\ 3%$; thử nghiệm di động trên thạch mềm; thử nghiệm sinh khí $\text{CO}_2$ bằng ống Durham đặt trong bình tam giác chứa môi trường MRS lỏng.
  • Xác định động thái sinh trưởng và đồng hóa đường: Đo mật độ quang $\text{OD}_{610}$ trên máy quang phổ UV-Vis từ 0 đến 36 giờ (chu kỳ 3 giờ/lần). Xây dựng phương trình đường chuẩn tương quan mật độ tế bào: $y = 2 \times 10^{-7}x + 0,0111$ (với $x$ là mật độ tế bào $\text{CFU/ml}$, $y$ là giá trị $\text{OD}$). Khảo sát khả năng đồng hóa 4 nguồn carbon (Glucose, Lactose, Saccharose, Dextrin nồng độ $2%$).
  • Định danh sinh học phân tử:
    • Tách chiết DNA tổng số bằng phương pháp CTAB cải tiến (Doyle & Doyle, 1990) kết hợp dung dịch CIAA (Chloroform : Isoamyl alcohol tỉ lệ 24:1) và kết tủa bằng isopropanol/ethanol $70%$.
    • Kiểm tra DNA bằng điện di trên gel agarose $1,5%$ trong đệm TAE 0,5X ở hiệu điện thế $80-110\text{V}$, $100\text{mA}$ trong 35 phút.
    • Khuếch đại vùng gen 16S rDNA bằng phản ứng PCR với cặp mồi phổ biến: Mồi xuôi 27F (5'-GAGAGTTTGATCCTGGCTCAG-3') và mồi ngược 1492R (5'-GGTTACCTTGTTACGACTT-3') do Phusa Biochem tổng hợp. Chu trình nhiệt: $94^\circ\text{C}$ (5 phút); 25 chu kỳ [$94^\circ\text{C}$ (30 giây), $52^\circ\text{C}$ (30 giây), $72^\circ\text{C}$ (90 giây)]; kéo dài cuối cùng $72^\circ\text{C}$ (5 phút).
    • Tinh sạch sản phẩm PCR bằng bộ kit Wizard Genomic DNA Purification Kit (Promega) và giải trình tự nucleotide hai chiều theo nguyên lý Sanger tại công ty 1st BASE (Malaysia). So sánh trình tự trên ngân hàng dữ liệu EzTaxon và phần mềm Clustal Omega.
  • Tạo chế phẩm và thử nghiệm sản xuất sữa chua: Phối trộn huyền phù vi khuẩn ($2 \times 10^8\ \text{CFU/ml}$) với 3 loại chất mang dạng bột (Glucose, Lactose, Tinh bột sắn), bảo quản ở nhiệt độ phòng ($28 \pm 2^\circ\text{C}$), theo dõi mật độ tế bào sống sót định kỳ hàng tuần trong 4 tuần. Thử nghiệm sản xuất sữa chua với công thức sữa tươi không đường : sữa đặc có đường theo tỉ lệ 4:1 (thể tích phối trộn 480 ml : 120 ml hoặc 40 ml : 10 ml), cấy 5 ml dịch chế phẩm, ủ ở nhiệt độ $40^\circ\text{C} - 50^\circ\text{C}$ (duy trì $45^\circ\text{C}$) trong 12 giờ. Đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm theo TCVN 3215-79 với 4 chỉ tiêu (Trạng thái hệ số 1,2; Màu hệ số 0,8; Mùi hệ số 1,0; Vị hệ số 1,0).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu ứng dụng vi khuẩn lactic trong công nghiệp thực phẩm và yêu cầu khắc phục nhược điểm tỏa nhiệt trong các bồn lên men quy mô lớn. Tác giả xác lập rõ ràng 1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp dữ liệu vi sinh và tạo tiền đề chế phẩm vi khuẩn lactic chịu nhiệt phục vụ sản xuất.

Phần 2: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học về vi khuẩn lactic:

  • Đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hóa, phân loại các chi (Lactobacillus, Streptococcus, Leuconostoc, Pediococcus, Bifidobacterium), cơ chế lên men lactic đồng hình và dị hình.
  • Nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của vi khuẩn lactic: nhu cầu carbon, nitơ hữu cơ (peptone, cao thịt, casein), các vitamin nhóm B và muối khoáng ($\text{Mn}^{2+}$ giúp ổn định cấu trúc tế bào).
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phân lập LAB chịu nhiệt: Các công trình của Xinquan Zhang (2020) nghiên cứu L. salivarius và L. rhamnosus ủ chua ở $45^\circ\text{C}$; Nittaya Pitiwitayakul và cộng sự (2021) phân lập các dòng chịu được $50^\circ\text{C}$ từ cây nhiệt đới; nghiên cứu trong nước của Bằng Hồng Lam và Nguyễn Hữu Hiệp (2015) ghi nhận các chủng chịu $50^\circ\text{C}$; Ngô Thị Phương Dung và cộng sự (2017) khảo sát Lactobacillus casei L9 sinh acid tốt ở $37^\circ\text{C} - 41^\circ\text{C}$; Bùi Hoàng Đặng Long (2018) phân lập 8/36 chủng phát triển ở $47^\circ\text{C}$.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết hóa chất, môi trường MRS, trang thiết bị phòng thí nghiệm, 16 mẫu thực phẩm lên men tự nhiên thu thập tại Thái Nguyên, cùng quy trình 5 nội dung nghiên cứu: phân lập, tuyển chọn, nghiên cứu sinh lý sinh hóa - định danh phân tử, tạo chế phẩm chất mang, và thử nghiệm lên men sữa chua. Toàn bộ các công thức tính toán, quy trình xử lý mẫu và phương pháp đánh giá cảm quan được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn TCVN liên quan.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ các số liệu thực nghiệm thu được từ quá trình nghiên cứu:

  • Kết quả phân lập: Thu được 6 chủng vi khuẩn (ký hiệu từ L1 đến L6) từ 16 mẫu thực phẩm lên men tự nhiên, đều biểu hiện đặc trưng tạo vòng phân giải $\text{CaCO}_3$ trên thạch MRS:
Ký hiệu chủng Nguồn mẫu phân lập Hình dạng khuẩn lạc Hình dạng tế bào
L1 Nước bắp cải muối Hình tròn nhỏ, trắng sữa, trơn bóng, mép phẳng Hình que ngắn
L2 Nước dưa hành muối Hình tròn, trắng sữa, trơn bóng, không tạo ria Hình cầu xếp cụm
L3 Nước dưa hành muối Hình tròn màu trắng sữa, lồi, mép phẳng Hình cầu
L4 Nước chua làm đậu Hình tròn, màu trắng sữa, bề mặt nhẵn, hơi lồi, mép răng cưa Hình que ngắn
L5 Nước dưa hành muối Hình tròn, trắng sữa, trơn bóng, không tạo ria Hình cầu, xếp cụm
L6 Nước rau cải bẹ muối Hình cầu, trắng đục, mép răng cưa Hình que ngắn
  • Kết quả đánh giá khả năng sinh acid lactic: Đa số các chủng đạt hàm lượng acid lactic cực đại ở thời điểm 36 giờ lên men:
Chủng 24 giờ ($^\circ\text{T}$) 24 giờ (mg/ml) 36 giờ ($^\circ\text{T}$) 36 giờ (mg/ml) 48 giờ ($^\circ\text{T}$) 48 giờ (mg/ml)
L1 102,0 0,9225 173,0 1,5570 171,0 1,5390
L2 61,5 0,5535 106,0 0,9540 106,0 0,9540
L3 74,5 0,6732 127,5 1,1500 127,0 1,1430
L4 67,0 0,6030 129,0 1,1610 128,0 1,1520
L5 70,0 0,6300 133,0 1,1970 131,0 1,1790
L6 86,5 0,7785 156,0 1,4040 160,0 1,4400
  • Khả năng chịu nhiệt: Khảo sát từ $37^\circ\text{C}$ đến $53^\circ\text{C}$ cho thấy: Cả 6 chủng mọc được từ $37^\circ\text{C} - 41^\circ\text{C}$; 5/6 chủng mọc ở $43^\circ\text{C} - 45^\circ\text{C}$; chủng L1 và L3 sống và phát triển được ở $49^\circ\text{C}$; đặc biệt chủng L1 là chủng duy nhất mọc được ở $51^\circ\text{C}$ (tất cả các chủng đều ngừng phát triển ở $53^\circ\text{C}$). Do có hoạt tính sinh acid cao nhất ($1,557\ \text{mg/ml}$) và chịu nhiệt cao nhất ($51^\circ\text{C}$), chủng L1 được chọn để nghiên cứu sâu.

  • Đặc điểm sinh lý, sinh hóa và động thái sinh trưởng của chủng L1:

    • Đặc tính sinh lý: Gram dương (+), Catalase (-), Sinh khí (-), Di động (-) $\rightarrow$ Xác định chủng L1 là vi khuẩn lactic lên men đồng hình.
    • Động thái sinh trưởng: Đường cong sinh trưởng gồm 4 pha: Pha tiềm phát ($0 - 3$ giờ); Pha lũy thừa/phát triển ($3 - 24$ giờ); Pha cân bằng ($24 - 33$ giờ, đạt đỉnh mật độ tế bào cực đại tại thời điểm 30 giờ với mật độ $10.168.500\ \text{CFU/ml}$ tương ứng $\text{OD}_{610} = 2,055$); Pha suy vong (sau 33 giờ).
    • Khả năng đồng hóa nguồn đường: Chủng L1 đồng hóa được cả 4 loại đường thử nghiệm. Sinh trưởng và tích lũy acid cao nhất trên môi trường chứa Glucose ($170^\circ\text{T}$; $1,530\ \text{mg/ml}$ acid lactic; $\text{OD}{\text{max}} = 2,055$), tiếp theo là Lactose ($164^\circ\text{T}$; $1,476\ \text{mg/ml}$; $\text{OD}{\text{max}} = 1,896$), Dextrin ($143^\circ\text{T}$; $1,287\ \text{mg/ml}$; $\text{OD}{\text{max}} = 1,756$) và thấp nhất là Saccharose ($108^\circ\text{T}$; $0,972\ \text{mg/ml}$; $\text{OD}{\text{max}} = 1,546$).
  • Định danh phân tử, tạo chế phẩm và lên men sữa chua: Tách chiết DNA tổng số đạt độ tinh sạch, khuếch đại gen 16S rDNA bằng PCR cho sản phẩm rõ nét; chế phẩm tạo trên các chất mang bột được theo dõi mật độ qua 4 tuần; thử nghiệm sản xuất sữa chua phối trộn tỉ lệ 4:1 ở nhiệt độ ủ $45^\circ\text{C}$ trong 12 giờ cho cấu trúc đông tụ đồng nhất, hương vị chua ngọt đặc trưng và đạt các chỉ tiêu cảm quan theo TCVN 3215-79.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về việc phân lập, tuyển chọn thành công chủng L1 chịu nhiệt $51^\circ\text{C}$, xác định các thông số sinh trưởng, đồng hóa carbon và ứng dụng chế phẩm trong sản xuất sữa chua; đồng thời kiến nghị các nội dung nghiên cứu mở rộng tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực nghiệm

  1. Phân lập và sàng lọc chủng giống: Phân lập thành công 6 chủng vi khuẩn lactic từ 16 mẫu thực phẩm lên men tự nhiên tại Thái Nguyên (L1 đến L6).
  2. Đặc tính sinh acid và chịu nhiệt vượt trội của chủng L1:
    • Chủng L1 (phân lập từ nước bắp cải muối) đạt hoạt lực sinh acid lactic cao nhất: độ chua đạt $173^\circ\text{T}$, tương đương hàm lượng acid lactic $1,557\ \text{mg/ml}$ sau 36 giờ lên men trong môi trường MRS lỏng.
    • Chủng L1 có khả năng sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ lên tới $51^\circ\text{C}$, vượt trội so với các chủng còn lại trong nghiên cứu vốn chỉ chịu được nhiệt độ từ $41^\circ\text{C} - 49^\circ\text{C}$.
  3. Xác định đặc tính sinh học của chủng L1:
    • Là trực khuẩn que ngắn, Gram dương (+), không sinh bào tử, bất động (-), catalase âm tính (-), không sinh khí $\text{CO}_2$ (lên men đồng hình).
    • Đạt mật độ tế bào tối đa tại thời điểm 30 giờ nuôi cấy ($10.168.500\ \text{CFU/ml}$).
    • Đồng hóa tốt nhất đường Glucose ($\text{OD} = 2,055$; $1,530\ \text{mg/ml}$ acid lactic sau 36h) và Lactose ($\text{OD} = 1,896$; $1,476\ \text{mg/ml}$ acid lactic sau 36h), mở ra khả năng sử dụng nguồn cơ chất lactose trong chế biến sữa.
  4. Tạo chế phẩm và thử nghiệm lên men thực phẩm: Ứng dụng thành công chủng L1 vào tạo chế phẩm vi sinh với các chất mang (glucose, lactose, tinh bột sắn) và lên men sữa chua ở dải nhiệt độ cao ($40^\circ\text{C} - 50^\circ\text{C}$, duy trì ở $45^\circ\text{C}$) trong 12 giờ, tạo sản phẩm sữa chua đông tụ tốt, đạt chất lượng cảm quan theo TCVN 3215-79.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Bổ sung nguồn chủng giống vi khuẩn lactic chịu nhiệt bản địa có hoạt lực cao phục vụ nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học thực phẩm.
  • Cung cấp dữ liệu thực nghiệm chứng minh khả năng lên men sữa chua ở nhiệt độ cao ($45^\circ\text{C}$), giúp định hướng giảm thiểu chi phí năng lượng làm mát trong các quy trình lên men quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản khóa luận:

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 6 tháng (01/2022 - 06/2022) tại phòng thí nghiệm quy mô nhỏ.
    • Nghiên cứu mới tập trung thử nghiệm trên 4 loại cơ chất carbon cơ bản (glucose, lactose, saccharose, dextrin) và 3 loại chất mang đơn lẻ, chưa khảo sát các hệ phối trộn phức hợp.
    • Phạm vi thử nghiệm ứng dụng mới dừng lại ở sản phẩm sữa chua truyền thống ở quy mô phòng thí nghiệm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
    • Khảo sát bổ sung các điều kiện tối ưu hóa môi trường lên men (tỉ lệ nguồn nitơ, khoáng chất vi lượng) và thông số công nghệ (tốc độ khuấy đảo, pH tối ưu) ở quy mô pilot.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tính ổn định di truyền và hoạt tính của chế phẩm vi khuẩn L1 sau thời gian bảo quản kéo dài trên 6-12 tháng.
    • Mở rộng ứng dụng chủng L1 sang các quy trình lên men thực phẩm khác như ủ chua thức ăn chăn nuôi, lên men rau quả và sản xuất acid lactic công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Công nghệ Sinh học, Công nghệ Thực phẩm, Đảm bảo chất lượng & An toàn thực phẩm: Tham khảo quy trình thực nghiệm chuẩn từ khâu phân lập, nuôi cấy, tuyển chọn vi sinh vật, kỹ thuật nhuộm Gram, thử nghiệm enzyme, đo quang phổ UV-Vis xây dựng đường chuẩn mật độ vi khuẩn.
  • Người làm nghiên cứu về sinh học phân tử vi sinh: Cung cấp quy trình chi tiết về tách chiết DNA tổng số bằng phương pháp CTAB/CIAA, kỹ thuật điện di gel agarose, thiết kế cặp mồi 27F/1492R khuếch đại gen 16S rDNA và tinh sạch sản phẩm PCR phục vụ giải trình tự Sanger.
  • Kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và nhà sản xuất thực phẩm lên men: Cung cấp công thức môi trường MRS, quy trình phối trộn tỷ lệ nguyên liệu (sữa tươi : sữa đặc = 4:1), chế độ nhiệt ủ sữa chua ($45^\circ\text{C}$) và thang đánh giá điểm cảm quan theo TCVN 3215-79.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủng vi khuẩn nào trong nghiên cứu được tuyển chọn và chủng này được phân lập từ nguồn mẫu nào?
Chủng được tuyển chọn là chủng L1, được phân lập từ mẫu nước bắp cải muối chua tự nhiên thu thập tại chợ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

2. Khả năng sinh acid lactic và ngưỡng chịu nhiệt tối đa của chủng L1 đạt bao nhiêu?
Chủng L1 đạt độ chua $173^\circ\text{T}$, tương ứng hàm lượng acid lactic $1,557\ \text{mg/ml}$ sau 36 giờ lên men trong môi trường MRS lỏng. Về khả năng chịu nhiệt, chủng L1 có thể sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ tối đa lên tới $51^\circ\text{C}$ (ngừng phát triển ở $53^\circ\text{C}$).

3. Chủng L1 thuộc kiểu lên men lactic đồng hình hay dị hình và dựa vào các thử nghiệm sinh lý nào để kết luận?
Chủng L1 thuộc kiểu lên men lactic đồng hình. Kết luận này dựa trên các thử nghiệm sinh lý: vi khuẩn Gram dương (+), catalase âm tính (-), không di động (-) và đặc biệt là thử nghiệm ống Durham không sinh khí $\text{CO}_2$ trong quá trình lên men.

4. Chủng L1 đồng hóa tốt nhất những loại đường nào trong 4 loại đường được khảo sát?
Trong 4 loại đường khảo sát (nồng độ $2%$), chủng L1 sinh trưởng và sinh acid tốt nhất trên Glucose ($\text{OD}{\text{max}} = 2,055$; độ chua $170^\circ\text{T}$; $1,530\ \text{mg/ml}$ acid lactic), tiếp theo là Lactose ($\text{OD}{\text{max}} = 1,896$; độ chua $164^\circ\text{T}$; $1,476\ \text{mg/ml}$ acid lactic).

5. Quy trình thử nghiệm lên men sữa chua sử dụng chủng L1 được tiến hành với tỷ lệ nguyên liệu và chế độ nhiệt độ như thế nào?
Quy trình sử dụng nguyên liệu phối trộn gồm sữa tươi không đường và sữa đặc có đường theo tỉ lệ thể tích 4:1 (480 ml sữa tươi : 120 ml sữa đặc), bổ sung 5 ml dịch chế phẩm vi khuẩn L1, và ủ ở nhiệt độ $40^\circ\text{C} - 50^\circ\text{C}$ (duy trì ổn định ở $45^\circ\text{C}$) trong thời gian 12 giờ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lâm Oanh đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phân lập và tuyển chọn thành công chủng vi khuẩn lactic L1 từ nước bắp cải muối, có khả năng sinh acid lactic cao ($1,557\ \text{mg/ml}$) và chịu nhiệt độ lên đến $51^\circ\text{C}$. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các đặc tính sinh lý, sinh hóa, động thái sinh trưởng, khả năng đồng hóa carbon và định danh phân tử 16S rDNA của chủng L1. Kết quả thử nghiệm ứng dụng chủng L1 trong tạo chế phẩm và lên men sữa chua ở nhiệt độ $45^\circ\text{C}$ chứng minh tiềm năng thực tiễn của chủng trong việc tối ưu hóa hiệu quả năng lượng cho các quy trình chế biến thực phẩm lên men quy mô lớn.