Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh tiểu học tại thái nguyên và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp

Nghiên cứu thực trạng vẹo cột sống ở học sinh tiểu học Thái Nguyên. Đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp, giúp phòng ngừa và điều trị vẹo cột sống hiệu quả.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

185
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm liên quan đến vẹo cột sống

1.1.1. Khái niệm và nguyên nhân vẹo cột sống

1.1.2. Phân loại vẹo cột sống

1.1.3. Nguyên nhân

1.1.4. Chẩn đoán

1.1.5. Phục hồi chức năng và điều trị

1.2. Thực trạng bệnh vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học

1.2.1. Tỷ lệ lưu hành bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HỘP

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vẹo Cột Sống ở Học Sinh Thái Nguyên 60 Ký Tự

Vẹo cột sống (VCS) là tình trạng cột sống lệch khỏi trục cơ thể >10 độ, kèm xoay đốt sống. Gây biến dạng giải phẫu, ảnh hưởng phát triển, gây bệnh lý tuần hoàn, hô hấp, vận động, đặc biệt lệch khung chậu ở nữ. Vẹo cột sống vô căn tuổi vị thành niên phổ biến, tỷ lệ 1-4%. Tại Mỹ, tỷ lệ chẩn đoán VCS ở thanh thiếu niên là 522,5/100.000 dân. Nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy tỷ lệ VCS dao động 0,26%-2,5%, tỷ lệ chung 1,02%. Một nghiên cứu ở Brazil trên học sinh 10-14 tuổi chỉ ra tỷ lệ mắc 1,5%. Ở Việt Nam, tỷ lệ VCS ở học sinh cao và khác nhau giữa các địa phương: Hà Nội 18,9%, Sóc Trăng và An Giang (Khmer) 21,15%, Hải Dương 43,09%.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Vẹo Cột Sống Chi Tiết

Vẹo cột sống được định nghĩa là tình trạng đường cong của cột sống lệch sang phía bên của trục cơ thể 10 độ và xoay của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang. Vẹo cột sống được phân loại thành vẹo cột sống cấu trúc và vẹo cột sống không cấu trúc. Vẹo cột sống cấu trúc bao gồm: Vẹo cột sống tự phát, Vẹo cột sống do biến dạng cột sống bẩm sinh, Vẹo cột sống do nguyên nhân thần kinh cơ, Vẹo cột sống do rối loạn của mô giữa, Vẹo cột sống do chấn thương, Vẹo cột sống do hiện tượng kích thích và Vẹo cột sống do các nguyên nhân khác. Vẹo cột sống không cấu trúc bao gồm: Vẹo tư thế, vẹo bù trừ, vẹo do thoát vị đĩa đệm, vẹo do viêm.

1.2. Nguyên Nhân Gây Vẹo Cột Sống Phổ Biến ở Học Sinh

Vẹo cột sống có thể do nhiều nguyên nhân. Nguyên nhân chung bao gồm: Không rõ nguyên nhân (chiếm khoảng 80% trường hợp), Bẩm sinh, Thần kinh – cơ (chiếm khoảng 20% các trường hợp) và Nguyên nhân khác. Nguyên nhân vẹo cột sống mắc phải bao gồm: Học sinh ngồi sai tư thế, Bàn, ghế ngồi không phù hợp chiều cao của học sinh, Phòng học thiếu ánh sáng, Một số thói quen xấu của học sinh, Học sinh ngồi học quá lâu và ít thay đổi tư thế. Điều quan trọng là phải xác định nguyên nhân để có biện pháp can thiệp phù hợp.

II. Thực Trạng Vẹo Cột Sống ở Tiểu Học Thái Nguyên 58 Ký Tự

Tại Thái Nguyên, nghiên cứu năm 2000 cho thấy tỷ lệ VCS là 11,9%. VCS liên quan đến tăng đau lưng, căng thẳng, giảm chất lượng cuộc sống. Các yếu tố liên quan đến VCS ở học sinh tiểu học bao gồm: điều kiện học tập, bàn liền ghế, tư thế xấu, thói quen sách cặp nặng một bên tay hoặc cắp nách, đội đầu, ôm trước ngực. Ngoài ra, các yếu tố tuổi, giới, bảo hiểm, dân tộc, thu nhập gia đình... còn chưa thống nhất giữa các nghiên cứu. Can thiệp phục hồi chức năng sớm (PHCN), nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) về dự phòng và hướng dẫn PHCN cho học sinh và người chăm sóc là rất quan trọng.

2.1. Tỷ Lệ Vẹo Cột Sống ở Học Sinh Tiểu Học Toàn Cầu

Tỷ lệ lưu hành của bệnh vẹo cột sống khác nhau giữa các khu vực trên thế giới. Ở các nước phương tây dao động từ khoảng 0,47% đến 5,2%. Nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy tỷ lệ mắc vẹo cột sống được phát hiện là 2,3% (nữ, 3,1%; nam, 1,5%). Tại một số nước Châu Á, tỷ lệ mắc vẹo cột sống giao động từ 0,93% đến 7%. Nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy tỷ lệ mắc bệnh vẹo cột sống ở học sinh là 3,9%. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ VCS chung là 3,26% trong đó tỷ lệ này ở nữ (4,65%) cao hơn nam (1,97%).

2.2. Các Yếu Tố Liên Quan Đến Vẹo Cột Sống ở Học Sinh

Các yếu tố liên quan đến vẹo cột sống ở học sinh tiểu học rất đa dạng. Theo luận án, chúng có thể bao gồm điều kiện học tập không đảm bảo, bàn liền ghế không phù hợp, tư thế ngồi học sai, thói quen mang cặp sách nặng không đúng cách. Các yếu tố khác như tuổi, giới tính, dân tộc, thu nhập gia đình cũng có thể đóng vai trò. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định chính xác các yếu tố này để xây dựng các biện pháp can thiệp hiệu quả.

III. Cách Phát Hiện Sớm Vẹo Cột Sống ở Học Sinh 55 Ký Tự

Việc phát hiện sớm vẹo cột sống là vô cùng quan trọng để can thiệp kịp thời. Các dấu hiệu có thể bao gồm: cột sống cong vẹo sang một bên, xương bả vai không cân đối, ụ gồ ở lưng, vai mất cân xứng, khung chậu nghiêng lệch. Có thể sử dụng nghiệm pháp quả rọi để xác định độ cong của cột sống. Chụp X-quang cột sống thẳng và nghiêng để đánh giá độ cong vẹo, tuổi xương và dị tật bẩm sinh. Cần phối hợp khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán chính xác.

3.1. Khám Lâm Sàng và Lượng Giá Chức Năng Cột Sống

Khám lâm sàng và lượng giá chức năng cột sống là bước đầu tiên trong việc phát hiện vẹo cột sống. Các dấu hiệu cần chú ý bao gồm: Cột sống cong vẹo sang phía bên hoặc ưỡn ra trước, gù ra sau so với trục giải phẫu của cột sống, Xương bả vai 2 bên không cân đối, Xuất hiện những ụ gồ ở vùng lưng, Hai vai mất cân xứng, Khung chậu bị nghiêng lệch. Nghiệm pháp quả rọi có thể giúp xác định rõ độ cong của cột sống.

3.2. Xét Nghiệm Cận Lâm Sàng và Chẩn Đoán Hình Ảnh VCS

Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán vẹo cột sống. Chụp phim X quang cột sống thẳng và nghiêng: Để đánh giá độ cong vẹo cột sống, ngoài ra còn giúp đánh giá tuổi xương và các dị tật bẩm sinh vùng cột sống. Trên phim thẳng: Đo góc COBB. Chụp X quang khớp háng hoặc các thân xương khi thấy có sự chênh lệch chiều dài chi và biến dạng tại các khớp. Các xét nghiệm hỗ trợ khác như điện cơ đồ, men cơ, sinh thiết, công thức máu, lắng máu, Mantour. khi có nghi ngờ (theo nguyên nhân).

IV. Giải Pháp Can Thiệp Vẹo Cột Sống Hiệu Quả 56 Ký Tự

Can thiệp sớm là yếu tố then chốt. Các biện pháp bao gồm: vật lý trị liệu, hướng dẫn tập luyện tại nhà, kéo giãn cột sống, điều trị bằng máng nẹp chỉnh hình, và phẫu thuật chỉnh hình (trong trường hợp nặng). Phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng trước và sau phẫu thuật. Mục tiêu là nắn sửa biến dạng, duy trì và tăng cường vận động, phòng ngừa biến dạng phát triển, và phòng ngừa các bệnh thứ phát.

4.1. Vật Lý Trị Liệu và Phục Hồi Chức Năng Vẹo Cột Sống

Vật lý trị liệu và phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng trong điều trị vẹo cột sống. Can thiệp sớm ngay khi phát hiện ra cong vẹo cột sống. Hướng dẫn cho mẹ bệnh nhân hoặc bệnh nhân tập luyện tại nhà. Mục tiêu: Nắn sửa các biến dạng vùng cột sống, khung chậu, lồng ngực, Duy trì và tăng cường tầm vận động và khả năng vận động của cột sống, Phòng ngừa sự phát triển của các biến dạng, Phòng ngừa các bệnh thứ phát của hệ vận động, hệ hô hấp, hệ tim mạch…

4.2. Điều Trị Bằng Máng Nẹp Chỉnh Hình Cột Sống

Chỉ định: Tuổi: ở học sinh trai < 18 tuổi và học sinh gái < 17 tuổi. 8 độ < độ xoay của cột sống < 25 độ đo trên thước đo độ xoay (Scoliometer). Góc COBB < 25 độ nhưng độ cong vẹo tiến triển nhanh trong 3 tháng (5 độ). Theo dõi: 3 tháng đến khám lại 1 lần, 6 tháng chụp Xquang 1 lần. Chống chỉ định: Khi học sinh đã trưởng thành > 22- 25 tuổi, nẹp chỉnh hình không có hiệu quả, độ cong không giảm, độ vẹo > 60 độ, ảnh hưởng đến thẩm mỹ, tâm lý.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Giảm Vẹo Cột Sống 57 Ký Tự

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học về thực trạng vẹo cột sống ở học sinh tiểu học Thái Nguyên, cũng như hiệu quả của các giải pháp can thiệp. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình phòng ngừa và điều trị vẹo cột sống hiệu quả, góp phần nâng cao sức khỏe cột sống cho học sinh. Cần có sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

5.1. Kiến Thức Thái Độ Thực Hành Về Vẹo Cột Sống

Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành và phục hồi chức năng vẹo cột sống của học sinh và người chăm sóc. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp vẹo cột sống cho học sinh tiểu học tại Thái Nguyên. Hiệu quả can thiệp đối với kiến thức – thái độ - thực hành và vẹo cột sống ở học sinh và người chăm sóc. Xây dựng các biện pháp can thiệp phù hợp và hiệu quả.

5.2. Can Thiệp PHCN Dựa Vào Cộng Đồng

Can thiệp phục hồi chức năng (PHCN) dựa vào cộng đồng thông qua việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành về dự phòng và hướng dẫn PHCN cho học sinh và người chăm sóc có ý nghĩa rất quan trọng. Việc xác định đặc điểm dịch tễ học và yếu tố liên quan đến vẹo cột sống là tiền đề để xây dựng các biện pháp can thiệp phù hợp và hiệu quả.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Về Vẹo Cột Sống 53 Ký Tự

Cần có các nghiên cứu sâu hơn để đánh giá toàn diện hơn về các yếu tố liên quan đến vẹo cột sống, cũng như hiệu quả lâu dài của các biện pháp can thiệp. Nghiên cứu nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp phòng ngừa vẹo cột sống hiệu quả hơn, đặc biệt là các biện pháp can thiệp dựa vào cộng đồng. Cần có sự hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức về vẹo cột sống.

6.1. Các Hướng Nghiên Cứu Mới Về Vẹo Cột Sống

Các nghiên cứu khoa học mới nhất về vẹo cột sống ở trẻ em. Chính sách và chương trình hỗ trợ cho trẻ em bị vẹo cột sống. Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố liên quan đến vẹo cột sống, cũng như hiệu quả lâu dài của các biện pháp can thiệp. Tập trung vào việc phát triển các phương pháp phòng ngừa vẹo cột sống hiệu quả hơn, đặc biệt là các biện pháp can thiệp dựa vào cộng đồng.

6.2. Sự Hợp Tác Quốc Tế Về Vẹo Cột Sống

Hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức về vẹo cột sống. Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa. Nghiên cứu chuyên sâu hơn về các yếu tố liên quan đến vẹo cột sống, cũng như hiệu quả lâu dài của các biện pháp can thiệp. Phát triển các phương pháp phòng ngừa vẹo cột sống hiệu quả hơn, đặc biệt là các biện pháp can thiệp dựa vào cộng đồng.

13/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vẹo cột sống (VCS) là tình trạng đƣờng cong của cột sống lệch sang phía bên của trục cơ thể 10 độ và xoay của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang [8]. Vẹo cột sống gây nên biến dạng lớn về giải phẫu, ảnh hƣởng đến sự phát triển của học sinh em, là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng bệnh lý tuần hoàn, hô hấp, vận động và đặc biệt làm lệch khung chậu ở học sinh gái gây khó khăn cho sinh đẻ sau này [57]. Vẹo cột sống vô căn ở tuổi vị thành niên là bệnh hay gặp trong các bệnh lý biến dạng cột sống phổ biến với tỷ lệ lƣu hành từ 1-4% [55]. Tại Mỹ, tỷ lệ chẩn đoán vẹo cột sống ở lứa tuổi thanh thiếu niên dựa trên dân số là 522,5 trên 100.

Nghiên cứu tổng quan hệ thống ở Trung Quốc cho thấy tỷ lệ vẹo cột sống dao động từ 0,26% đến 2,5% và tỷ lệ lƣu hành chung là 1,02 % [128]. Một nghiên cứu ở Brazil trên đối tƣợng học sinh từ 10–14 tuổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh là 1,5% [103]. Ở Việt Nam đã có nghiên cứu điều tra ở một số địa phƣơng cho thấy tỷ lệ vẹo cột sống ở học sinh còn cao và khác nhau giữa các địa phƣơng. Tại Hà Nội tỷ lệ VCS ở học sinh tại 4 quận, huyện là 18,9% [27].

Nghiên cứu tại 2 tỉnh Sóc Trăng và An Giang cho thấy tỷ lệ học sinh tiểu học dân tộc Khmer mắc cong vẹo cột sống là 21,15% [42]. Tại Hải Dƣơng, tỷ lệ vẹo cột sống ở học sinh đƣợc báo cáo lên tới 43,09% [21].Tại Thái Nguyên theo nghiên cứu của Nông Thanh Sơn và cộng sự năm 2000 cho thấy tỷ lệ VCS là 11,9% [33], từ thời điểm đó cho đến nay, các nghiên cứu trong lĩnh vực này tại Thái Nguyên còn hạn chế. Kết quả một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vẹo cột sống có liên quan đến tăng mức độ đau lƣng [110], mức độ căng thẳng và giảm chất lƣợng cuộc sống [82]. Nhằm giảm tỷ lệ mắc cũng nhƣ hậu quả của vẹo cột sống, việc xác định một số yếu tố liên quan đến vẹo cột sống đóng vai trò quan trọng.

Một số yếu tố có thể ảnh hƣởng đến tình trạng VCS ở học sinh em có thể kể đến nhƣ điều kiện học tập, bàn liền ghế, tƣ thế xấu, thói quen sách cặp nặng một bên 2 tay hoặc cắp bên nách, đội lên đầu, ôm trƣớc ngực… nếu không phát hiện kịp thời thì tình trạng vẹo cột sống sẽ tăng lên và gây khó hăn cho việc phục hồi chức năng sau này [24], [10]. Ngoài ra, các yếu nhƣ tuổi, giới, bảo hiểm, hay một số yếu tố khác (dân tộc, thu nhập gia đình…) còn chƣa có sự thống nhất về kết quả giữa các nghiên cứu [86], [75], [127]. Nhằm giảm thiểu những biến chứng cho ngƣời bệnh, giảm chi phí điều trị việc can thiệp phục hồi chức năng sớm đặc biệt ở độ tuổi nhỏ là hết sức cần thiết, ngoài ra việc can thiệp phục hồi chức năng sớm còn giảm thiểu đƣợc hậu quả của biến chứng, giảm khả năng phải tiến hành phẫu thuật nắn chỉnh vô cùng phức tạp do cấu trúc giải phẫu của cột sống. Để việc can thiệp sớm khả thi và hiệu quả, can thiệp phục hồi chức năng (PHCN) dựa vào cộng đồng thông qua việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành về dự phòng và hƣớng dẫn PHCN cho học sinh và ngƣời chăm sóc có ý nghĩa rất quan trọng.

Việc xác định đặc điểm dịch tễ học và yếu tố liên quan đến vẹo cột sống là tiền đề để xây dựng các biện pháp can thiệp phù hợp và hiệu quả. Tại Thái Nguyên, kết quả nghiên cứu từ những năm 2000 đã cho tấy tỷ lệ vẹo cột sống ở mức cao. Với xu hƣớng phát triển bùng nổ về dân số, số lƣợng trƣờng học ngày một nhiều, số học sinh cũng tăng lên nhiều lần, từ thời điểm đó đến nay chƣa có nghiên cứu nào đƣợc tiến hành nhằm làm rõ về lĩnh vực vẹo cột sống ở học sinh. Câu hỏi đặt ra là thực trạng bệnh cong vẹo cột sống của học sinh tiểu học ở Thái Nguyên là nhƣ thế nào, yếu tố nào ảnh hƣởng đến bệnh VCS của học sinh tiểu và hiệu quả biện pháp can thiệp phục hồi chức năng ở học sinh VCS là nhƣ thế nào? Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu: 1.

Mô tả thực trạng bệnh vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học tỉnh Thái Nguyên năm 2017 2. Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành và phục hồi chức năng vẹo cột sống của học sinh và người chăm sóc. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp vẹo cột sống cho học sinh tiểu học tại Thái Nguyên. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Một số khái niệm liên quan đến vẹo cột sống 1. Khái niệm và nguyên nhân vẹo cột sống Khái niệm Vẹo cột sống (VCS) là tình trạng đƣờng cong của cột sống lệch sang phía bên của trục cơ thể 10 độ và xoay của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang [30]. Phân loại vẹo cột sống * Vẹo cột sống cấu trúc Là cột sống bị vẹo kèm theo sự thay đổi về cấu trúc và các đốt sống bị xoay gây biến dạng và không nắn chỉnh thẳng hàng đƣợc khi bệnh nhân nghiêng cột sống về phía đỉnh của đƣờng cong trên lâm sàng và X-Quang. Bao gồm: Vẹo cột sống tự phát: VCS tự phát ở học sinh nhỏ dƣới 4 tuổi bao gồm: VCS tự khỏi ở học sinh nhỏ, 90 – 95% tự khỏi, không cần điều trị, VCS tự phát ở học sinh nhỏ tiên lƣợng rất kém và thƣờng dẫn đến những biến dạng lớn nếu không đƣợc can thiệp PHCN sớm trong giai đoạn đang tiến triển.

Các đƣờng cong VCS tự phát ở học sinh nhỏ hay gặp ở ngực, chiều lồi của đƣờng cong ở bên trái và học sinh trai thƣờng gặp hơn học sinh gái. Vẹo cột sống tự phát tuổi thiếu nhi: tuổi từ 4-9 tuổi, chiếm từ 10 đến (20%) các loại VCS tự phát ở học sinh em. Vẹo cột sống tự phát ở tuổi vị thành niên là loại VCS ở lứa tuổi từ 10 tuổi đến khi xƣơng trƣởng thành. Đây là loại VCS phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ (85%) số bệnh nhi vẹo cột sống cần điều trị, thƣờng gặp ở học sinh gái và đƣờng cong phổ biến nhất ở ngực phải [57], [80].

Vẹo cột sống do biến dạng cột sống bẩm sinh: Vẹo cột sống do biến dạng cột sống bẩm sinh có thể do sự phát triển bất thƣờng của xƣơng, biến 4 dạng bất thƣờng thân đốt sống, có thể do sự phát triển bất thƣờng của tủy sống nhƣ loạn sản tủy và cũng có thể do các nguyên nhân phối hợp nhƣ sự bất thƣờng của xƣơng phối hợp với liệt [80], [95], [96]. Vẹo cột sống do nguyên nhân thần kinh cơ: Do các bệnh lý về thần kinh: Bại liệt, bại não, bệnh rỗng tủy sống và cũng có thể do các bệnh lý về cơ nhƣ teo cơ tiến triển [57]. Vẹo cột sống do rối loạn của mô giữa: Vẹo cột sống do rối loạn của mô giữa có thể do bệnh Marfan hoặc co rút đa khớp bẩm sinh [57]. Vẹo cột sống do chấn thương: Thƣờng do gẫy cột sống, phẩu thuật cột sống hoặc các nguyên nhân ngoài cột sống: nhƣ bỏng hoặc tạo hình ngực [57].

Vẹo cột sống do hiện tượng kích thích: Thƣờng do các bệnh lý về u tủy sống hoặc kích thích rễ thần kinh [57]. Vẹo cột sống do các nguyên nhân khác: Thƣờng do rối loạn chuyển hóa, rối loạn dinh dƣỡng hoặc rối loạn nội tiết [57]. Vẹo ột sốn n ấu tr Là cột sống bị vẹo nhƣng các đốt sống chƣa bị biến đổi cấu trúc, không bị xoay và đƣợc nắn chỉnh thẳng hàng khi bệnh nhân nghiêng cột sống về phía đỉnh của đƣờng cong trên lâm sàng và X-Quang [30]. Vẹo cột sống không cấu trúc bao gồm: Vẹo tƣ thế, vẹo bù trừ, vẹo do thoát vị đĩa đệm, vẹo do viêm.

Nguyên nhân Nguyên nhân chung - Không rõ nguyên nhân: chiếm khoảng 80% trƣờng hợp, thƣờng mang tính gia đình, có thể xuất hiện ở học sinh nhỏ, thiếu nhi và tuổi dậy thì. - Bẩm sinh: xuất hiện ở gia đoạn bào thai, thƣờng do sự khiếm khuyết, biến dạng của thân đốt sống, khe khớp và đĩa đệm. - Thần kinh – cơ: chiếm khoảng 20% các trƣờng hợp vẹo cột sống liên quan đến bất thƣờng về thần kinh cơ nhƣ bại não hoặc loạn dƣỡng cơ. Trong 5 trƣờng hợp này, học sinh có thể không có khả năng đi đứng thẳng, ngăn chặn hơn nữa cột sống phát triển lệch lạc.

- Nguyên nhân khác: bất thƣờng của hệ xƣơng nhƣ hội chứng Marfan, rối loạn chuyển hóa xƣơng [30]. Nguyên nhân vẹo cột sống mắc phải - Học sinh ngồi sai tƣ thế. - Bàn, ghế ngồi không phù hợp chiều cao của học sinh. - Phòng học thiếu ánh sáng.

- Một số thói quen xấu của học sinh. - Học sinh ngồi học quá lâu và ít thay đổi tƣ thế [30]. Chẩn đoán - K ám lâm sàn và lƣợng giá chứ năn + Cột sống cong vẹo sang phía bên hoặc ƣỡn ra trƣớc, gù ra sau so với trục giải phẫu của cột sống, có thể là một đƣờng cong hoặc hai đƣờng cong. + Xƣơng bả vai 2 bên không cân đối.

+ Xuất hiện những ụ gồ ở vùng lƣng, mà đỉnh các ụ gồ đó thƣờng trùng với chỗ cong vẹo nhất của cột sống, thƣờng thấy rõ nhất khi yêu cầu bệnh nhân đứng cúi lƣng. + Đối diện với bên xuất hiện ụ gồ thƣờng là vùng lõm, đây là hậu quả của tình trạng xoay của các thân đốt sống. + Hai vai mất cân xứng với đặc điểm một bên nhô cao và thƣờng ngắn hơn bên đối diện do tình trạng co kéo của các nhóm cơ vùng lƣng. + Khung chậu bị nghiêng lệch và cũng bị xoay.

+ Trên thân mình có thể xuật hiện những đám da đổi màu (màu bã cà phê) + Vùng lƣng, đặc biệt là vùng thắt lƣng có thể xuất hiện những đám lông + Có thể phát hiện thấy tình trạng chênh lệch chiều dài hai chân hoặc các dị tật khác của hệ vận động. + Thử cơ bằng tay: Phát hiện các cơ liệt. 6 + Nghiệm pháp quả rọi: Thả quả rọi mà mốc là gai sau của đốt sống C7 sẽ phát hiện rõ độ cong của cột sống và xác định đƣợc vị trí đỉnh đƣờng cong. + Đo bằng thƣớc Scoliometer tại vị trí đỉnh đƣờng cong [8].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ