Tổng quan luận án

Sản xuất dâu tằm là ngành nghề nông nghiệp truyền thống lâu đời tại Việt Nam, mang đặc thù kết hợp chặt chẽ giữa lĩnh vực trồng trọt (trồng dâu) và chăn nuôi (nuôi tằm), đồng thời liên kết trực tiếp với công nghiệp chế biến ươm tơ, dệt lụa. Tại tỉnh Thái Bình – địa phương thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với dải đất bãi bồi ven sông thuận lợi, nghề trồng dâu nuôi tằm đã từng giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế nông thôn và tạo sinh kế cho cư dân địa phương.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2006 - 2015, sản xuất dâu tằm tại Thái Bình trải qua biến động mạnh theo hướng suy giảm về quy mô diện tích và số lượng lao động tham gia. Dù năng suất cây dâu và kén tằm có bước tiến bộ theo chiều sâu nhờ áp dụng một số tiến bộ kỹ thuật, tổng giá trị ngành vẫn không bù đắp được sự sụt giảm nhanh theo chiều rộng. Tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, kỹ thuật lạc hậu, phụ thuộc chủ yếu vào giống tằm đa hệ kén vàng và mối liên kết lỏng lẻo giữa các tác nhân khiến ngành dâu tằm địa phương đối mặt với nguy cơ mai một. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả Lê Hồng Vân xác định là: các công trình trước đây chỉ mới tiếp cận ở khía cạnh kỹ thuật nông học đơn lẻ hoặc lý luận chung về phát triển bền vững, chưa có nghiên cứu hệ thống và toàn diện đánh giá mức độ bền vững của sản xuất dâu tằm cấp tỉnh dưới góc độ kinh tế nông nghiệp để đưa ra căn cứ khoa học cho việc tái cơ cấu ngành.

Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp mang tên "Nghiên cứu phát triển sản xuất dâu tằm bền vững tại tỉnh Thái Bình" của nghiên cứu sinh Lê Hồng Vân được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Hữu Cường (bảo vệ năm 2018).

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng phát triển, xác định mức độ bền vững của sản xuất dâu tằm trên địa bàn tỉnh Thái Bình, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất dâu tằm bền vững tại tỉnh trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất dâu tằm bền vững.
    • Đánh giá thực trạng sản xuất, đo lường mức độ bền vững, chỉ ra kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế và phân tích các yếu tố tác động đến sản xuất dâu tằm tại Thái Bình giai đoạn 2006 - 2015.
    • Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sản xuất dâu tằm tỉnh Thái Bình phát triển bền vững đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Khái niệm, vị trí, vai trò, đặc điểm, nội dung và các tiêu chí đánh giá phát triển sản xuất dâu tằm bền vững là gì?
  2. Những bài học kinh nghiệm phát triển sản xuất dâu tằm bền vững nào từ thực tiễn trong nước và quốc tế có thể áp dụng cho tỉnh Thái Bình?
  3. Thực trạng phát triển sản xuất dâu tằm tỉnh Thái Bình diễn ra như thế nào, mức độ bền vững đạt ở mức nào và còn tồn tại những hạn chế, bất cập gì?
  4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất dâu tằm bền vững và mức độ tác động ra sao trên địa bàn tỉnh?
  5. Cần thực hiện những nhóm giải pháp nào để phát triển sản xuất dâu tằm tỉnh Thái Bình theo hướng bền vững trong giai đoạn tiếp theo?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất dâu tằm bền vững; khảo sát trực tiếp các tác nhân tham gia chuỗi sản xuất gồm hộ nông dân trồng dâu nuôi tằm, hợp tác xã (HTX), thương lái thu gom, cơ sở ươm tơ, doanh nghiệp dệt lụa, cán bộ khuyến nông, chính quyền địa phương, các nhà khoa học và hệ thống chính sách liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phân đoạn trồng dâu nuôi tằm để sản xuất kén tằm thương phẩm (kén vàng đa hệ và kén trắng lưỡng hệ).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Bình, tập trung tại 5 huyện còn duy trì vùng sản xuất dâu tằm gồm: Vũ Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng và Tiền Hải.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng chuỗi thời gian 10 năm (2006 - 2015); dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2015; định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về lý luận phát triển, kinh tế học sản xuất và ngành dâu tằm tơ:

  • Lý luận nền tảng về phát triển và quy mô kinh tế: Adam Smith (1784) trong tác phẩm Của cải của các quốc gia đặt nền móng cho lý luận phân công lao động và mở rộng sản xuất; Samuelson và Nordhaus (2007) phân tích lý thuyết lợi thế kinh tế nhờ quy mô (economies of scale) và hiệu suất theo quy mô (returns to scale); Phí Mạnh Hồng (2017) hệ thống hóa các quy luật hiệu suất quy mô; John Maynard Keynes (1936) với lý thuyết số nhân đầu tư ($k$); Quesnay và trường phái Trọng nông về nguồn gốc giá trị thặng dư từ đất đai.
  • Lý thuyết phát triển bền vững: Báo cáo Chiến lược bảo tồn thế giới của IUCN (1980); Báo cáo Brundtland Tương lai chung của chúng ta của WCED (1987); Tuyên bố Hội nghị Môi trường và Phát triển Rio de Janeiro (1992) và Hội nghị Thượng đỉnh Johannesburg (2002) xác lập khung phát triển bền vững 3 trụ cột: Kinh tế - Xã hội - Môi trường; các công trình của Raaman Weitz (1995), Lưu Đức Hải (2001), Vũ Thị Ngọc Phùng (2006).
  • Nghiên cứu chuyên ngành dâu tằm tơ:
    • Schenk (1967) nghiên cứu lịch sử phát triển ngành tơ lụa thế giới và xu hướng phân công lao động quốc tế (nhóm nước chuyên nuôi tằm, nhóm chuyên dệt lụa, và nhóm tích hợp cả hai).
    • Charsley (1982) phân tích chuỗi giá trị và tính thương mại hóa trong chuỗi ngành hàng dâu tằm tơ.
    • Seinosuke (1973) nghiên cứu tổ chức mô hình nuôi tằm con tập trung nhằm kiểm soát dịch bệnh và rút ngắn thời gian nuôi tằm lớn tại hộ gia đình.
    • Rangaswami (1987) xác định các tiêu chuẩn kỹ thuật về nhà nuôi tằm, kiểm soát nhiệt độ, ẩm độ và phòng dịch độc lập với không gian sinh hoạt.
    • Các nhà nghiên cứu trong nước: Phạm Văn Vượng (1995), Phạm Văn Vượng và Nguyễn Thị Đảm (2003) làm rõ hiệu quả kinh tế và tính thời vụ khắt khe của nghề tằm; Hà Văn Phúc (1991), Đỗ Thị Châm và Hà Văn Phúc (1995) phân tích mối quan hệ cộng sinh giữa chất lượng lá dâu và sinh thái tằm; Nguyễn Huy Trí (1998) nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và nguyên tắc an toàn sinh học trong nuôi tằm; Trương Quốc Hưng (2006), Hoàng Ngọc Lĩnh (2007) khảo sát nguồn lực và chuỗi liên kết kinh tế ngành tơ tằm.

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của đề tài

Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận tách rời giữa khía cạnh nông học thuần túy (giống cây dâu, bệnh học con tằm) hoặc khảo sát kinh tế ở tầm vĩ mô cấp quốc gia. Luận án của Lê Hồng Vân đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách thiết lập một khung đánh giá toàn diện cấp địa phương, lượng hóa mức độ bền vững của ngành sản xuất dâu tằm Thái Bình thông qua bộ tiêu chí định lượng và thang đo 4 mức, kết hợp phân tích chuỗi giá trị và đánh giá 6 nhóm nhân tố tác động trong điều kiện kinh tế nông nghiệp chuyển dịch.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án kế thừa định nghĩa phát triển bền vững của WCED (1987) và chuẩn hóa khái niệm riêng cho ngành hàng:

"Phát triển sản xuất dâu tằm bền vững là quá trình thực hiện các nội dung như quy mô, tổ chức, đầu tư, kỹ thuật, liên kết để tạo ra sản phẩm kén tằm ngày càng tăng dần về lượng, tiến bộ về chất, đồng thời có sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa mục tiêu kinh tế với việc thực hiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường trong hiện tại cũng như tương lai."

Khung phân tích của luận án được xây dựng dựa trên 4 cách tiếp cận:

  1. Tiếp cận hệ thống sản xuất (xem xét chuỗi từ cung ứng giống, phân bón đến trồng dâu, nuôi tằm, thu gom, ươm tơ, dệt lụa).
  2. Tiếp cận phát triển bền vững 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, sinh thái môi trường).
  3. Tiếp cận theo chuỗi tác nhân (nông hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã, thương lái, doanh nghiệp thu mua chế biến).
  4. Tiếp cận có sự tham gia của cộng đồng địa phương (Participatory Rural Appraisal).

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê, niên giám thống kê tỉnh Thái Bình (2006 - 2015); dữ liệu của Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Bình, UBND các huyện Vũ Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Tiền Hải; số liệu từ Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương (VIETSERI); các văn bản chính sách của Bộ Nông nghiệp & PTNT và UBND tỉnh.
  • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra chọn mẫu phân tầng theo các nhóm hộ trồng dâu nuôi tằm tại 5 huyện trọng điểm; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nông nghiệp địa phương, đại diện HTX dâu tằm, các chủ cơ sở ươm tơ, cơ sở dệt lụa và thương lái thu mua kén tằm trong tỉnh.

Phương pháp phân tích dữ liệu

  • Thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu giống và chi phí qua các năm.
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế:
    • Tổng giá trị sản xuất ($GO$ - Gross Output)
    • Chi phí trung gian ($IC$ - Intermediate Cost)
    • Giá trị gia tăng ($VA$ - Value Added): $VA = GO - IC$
    • Thu nhập hỗn hợp ($MI$ - Mixed Income)
    • Chi phí khấu hao tài sản cố định ($CPKH$), giá trị sản xuất trên một hecta đất canh tác.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Xác định điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của ngành dâu tằm tỉnh Thái Bình.
  • Phương pháp đánh giá độ bền vững bằng thang điểm: Sử dụng bộ tiêu chí tổng hợp gồm các chỉ số kinh tế, xã hội, môi trường với thang đo 4 mức độ:
    • Bền vững cao: 31 - 40 điểm
    • Bền vững trung bình: 26 - 30 điểm
    • Kém bền vững: 20 - 25 điểm
    • Không bền vững: dưới 20 điểm

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất dâu tằm bền vững

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về sản xuất dâu tằm và phát triển bền vững trong nông nghiệp. Tác giả luận giải 6 đặc điểm cơ bản chi phối tính bền vững của ngành:

  1. Tính chất kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt (cây dâu) và chăn nuôi (con tằm).
  2. Tính thời vụ cao và áp lực công việc tập trung trong các ngày tằm ăn rỗi (chu kỳ nuôi kéo dài 26 - 29 ngày, trong đó có khoảng 8 ngày lao động nặng nhọc ở tuổi 4, tuổi 5 và thu hoạch né kén).
  3. Tính hàng hóa cao của sản phẩm kén tằm gắn liền với nhu cầu thị trường tơ lụa.
  4. Yêu cầu liên kết chuỗi từ sản xuất, thu mua đến ươm tơ dệt lụa.
  5. Tính thâm dụng lao động (bình quân cần 7 - 8 lao động/ha dâu), phù hợp với vùng nông thôn mật độ dân số cao.
  6. Mức độ rủi ro dịch bệnh rất cao do mật độ cá thể tằm lớn trong không gian hẹp, đòi hỏi quy trình sát trùng nghiêm ngặt theo phương châm "tích cực phòng bệnh là chính".

Về thực tiễn, luận án phân tích kinh nghiệm sản xuất dâu tằm tại các quốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Uzbekistan, các nước dệt lụa châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Italia) và một số địa phương trong nước (Lâm Đồng, Nam Định, Hà Tây cũ), từ đó đúc kết 7 bài học kinh nghiệm cho Thái Bình về: quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung; chuyển giao giống tằm lưỡng hệ kén trắng; tổ chức mô hình nuôi tằm con chuyên trách; ứng dụng điều hòa nhiệt độ; phát triển công nghệ ươm tơ tự động; xây dựng hợp đồng bao tiêu sản phẩm và cơ chế hỗ trợ tài chính cho nông hộ.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình. Địa phương có địa hình đồng bằng bằng phẳng, hệ thống sông Hồng, sông Luộc, sông Trà Lý, sông Hóa bồi đắp các dải đất bãi màu mỡ thích hợp cho thâm canh dâu tằm.

Chương này trình bày chi tiết quy trình chọn điểm nghiên cứu tại 5 huyện (Vũ Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Tiền Hải), phương pháp xác định cỡ mẫu điều tra hộ nông dân, bảng danh mục các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp lượng hóa điểm số bền vững theo 4 mức độ đánh giá.

Chương 3: Thực trạng và mức độ bền vững của sản xuất dâu tằm tại tỉnh Thái Bình

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung đánh giá toàn diện giai đoạn 2006 - 2015:

1. Biến động quy mô sản xuất

Trong 10 năm, ngành dâu tằm Thái Bình suy giảm nghiêm trọng theo chiều rộng:

  • Diện tích trồng dâu giảm 65,1% (từ hơn 1.160 ha xuống còn 406,5 ha vào năm 2015).
  • Số hộ nuôi tằm giảm 67,2% (từ 8.857 hộ xuống còn 2.905 hộ).
  • 12.491 lao động chuyển đổi sang ngành nghề khác.
  • Phạm vi sản xuất từ chỗ trải rộng trên 7 huyện nay chỉ còn tập trung tại 5 huyện và tiếp tục bị thu hẹp.

2. Bước tiến theo chiều sâu

Mặc dù quy mô diện tích giảm, các chỉ tiêu kỹ thuật trên diện tích canh tác còn lại ghi nhận sự gia tăng:

  • Năng suất lá dâu tăng 13,1%.
  • Năng suất kén tằm tăng 159%, đạt mức 2.108 kg/ha dâu năm 2015.
  • Sản lượng kén toàn tỉnh năm 2015 đạt 857 tấn, đạt tổng giá trị sản xuất kén 81,84 tỷ đồng.
  • Tuy nhiên, sự gia tăng năng suất và giá trị trên một đơn vị diện tích không đủ bù đắp giá trị thiếu hụt do sụt giảm diện tích quá lớn.

3. Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của ngành dâu tằm Thái Bình (2006 - 2015)

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2006 Năm 2015 Mức biến động (%)
Diện tích đất trồng dâu (ha) ~1.165,0 406,5 -65,1%
Số hộ tham gia nuôi tằm (hộ) 8.857 2.905 -67,2%
Lao động dâu tằm thường xuyên (người) 18.905 6.414 -66,1%
Năng suất kén tằm bình quân (kg/ha dâu) 814 2.108 +159,0%
Năng suất lá dâu bình quân - - +13,1%
Sản lượng kén tằm toàn tỉnh (tấn) - 857 -
Tổng giá trị sản xuất kén tằm ($GO$ - tỷ đồng) - 81,84 -

4. Đánh giá mức độ bền vững và các rào cản nội tại

Sử dụng bộ tiêu chí và thang đo 4 mức, luận án tính toán tổng điểm mức độ bền vững của sản xuất dâu tằm tỉnh Thái Bình đạt: $$\text{Tổng điểm: } E = \frac{24}{40} \text{ điểm}$$ Kết quả này xếp sản xuất dâu tằm tỉnh Thái Bình ở mức độ kém bền vững.

Luận án chỉ ra 5 hạn chế, bất cập lớn:

  1. Quy mô sản xuất của từng hộ manh mún, bình quân diện tích đất trồng dâu/hộ rất thấp.
  2. Chưa tổ chức được kỹ thuật nuôi tằm con riêng biệt/tập trung; phần lớn nông hộ tự nuôi từ trứng tằm nở đến tằm lớn, dẫn đến hao hụt tỷ lệ sống và nguy cơ lây lan mầm bệnh cao.
  3. Mức đầu tư vốn hạn chế, thiếu công trình nhà nuôi tằm chuyên dụng có trang bị điều hòa nhiệt độ để phòng chống nắng nóng mùa hè.
  4. Kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu, chủ yếu nuôi giống tằm đa hệ kén vàng cho phẩm cấp tơ thấp, chưa làm chủ được kỹ thuật nuôi tằm lưỡng hệ kén trắng cao cấp.
  5. Mối liên kết giữa nông hộ với cơ sở ươm tơ, dệt lụa rất lỏng lẻo; hệ thống thu mua phụ thuộc vào tư thương, thường xuyên xảy ra tình trạng ép giá khi kén rộ mùa.

5. Phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng chính

  1. Thị trường và giá cả: Yếu tố trực tiếp gây sụt giảm quy mô; giá kén bấp bênh khiến nông hộ dễ bỏ nghề, dù thị trường kén trắng lưỡng hệ phục vụ ươm tơ tự động có nhu cầu lớn và ổn định.
  2. Chủ trương, cơ chế chính sách của Nhà nước và Tỉnh: Các chính sách khuyến khích dâu tằm chưa đủ mạnh và thiếu tính liên tục.
  3. Quy hoạch vùng sản xuất: Thiếu sự ổn định quỹ đất bãi ven sông, đất trồng dâu thường xuyên bị chuyển đổi sang mục đích khác.
  4. Năng lực cán bộ cơ sở: Đội ngũ cán bộ khuyến nông chuyên trách dâu tằm thiếu và yếu, nội dung tập huấn chủ yếu mang tính lý thuyết.
  5. Nhận thức và năng lực của nông hộ: Thói quen nuôi tằm theo kinh nghiệm truyền thống, e ngại rủi ro khi đầu tư công nghệ mới.
  6. Sự phối hợp của các tác nhân liên quan: Thiếu sự hợp tác chặt chẽ giữa Trạm giống dâu tằm Việt Hùng, Trung tâm VIETSERI, HTX và các doanh nghiệp dệt tơ lụa.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển sản xuất dâu tằm bền vững tại tỉnh Thái Bình

Chương 4 xây dựng quan điểm coi nghề dâu tằm như một di sản nông nghiệp - văn hóa truyền thống của tỉnh cần được bảo tồn và phục hồi theo hướng sản xuất hàng hóa hiện đại. Tác giả đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện chủ trương, chính sách: Xây dựng cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn cho hộ nuôi tằm mua sắm máy điều hòa, cải tạo nhà nuôi; hỗ trợ giá giống dâu mới và trứng tằm.
  2. Điều chỉnh quy hoạch sản xuất: Ổn định và khoanh định diện tích đất bãi ven sông chuyên trồng dâu tại 5 huyện (Vũ Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Tiền Hải).
  3. Tổ chức lại sản xuất và hệ sinh thái tác nhân: Thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã chuyên ngành dâu tằm; phát triển mô hình nuôi tằm con tập trung do kỹ thuật viên chuyên trách đảm nhiệm.
  4. Huy động vốn đầu tư phát triển: Thu hút doanh nghiệp đầu tư dây chuyền ươm tơ tự động tại địa phương; nâng cấp hạ tầng giao thông thủy lợi nội đồng vùng bãi.
  5. Nâng cao năng lực cán bộ và nhận thức người dân: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thực hành (Hand-on training), phổ biến quy chuẩn vệ sinh an toàn sinh học.
  6. Chuyển đổi giống dâu và giống tằm: Đưa các giống dâu lai có năng suất lá cao, bản lá dày vào canh tác; chuyển dịch mạnh từ nuôi giống tằm đa hệ kén vàng sang giống tằm lưỡng hệ kén trắng chất lượng cao.
  7. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ kỹ thuật: Xây dựng nhà nuôi tằm biệt lập có kiểm soát nhiệt - ẩm; sử dụng né cải tiến để nâng cao độ đồng đều và phẩm cấp kén.
  8. Tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ: Thiết lập hợp đồng liên kết dọc 3 bên (Hộ nông dân/HTX - Trạm giống/Nhà khoa học - Doanh nghiệp ươm tơ dệt lụa).
  9. Mở rộng thị trường tiêu thụ kén và tơ tằm: Đáp ứng tiêu chuẩn nguyên liệu cho các cơ sở ươm tơ tự động và các làng nghề dệt lụa truyền thống.
  10. Tổ chức thực thi giải pháp đồng bộ: Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND các huyện, Trạm giống dâu tằm Việt Hùng và Hội Nông dân tỉnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý thuyết về phát triển bền vững ngành hàng dâu tằm tơ ở cấp độ kinh tế vi mô và trung gian (meso-level).
  • Chuẩn hóa khái niệm "phát triển sản xuất dâu tằm bền vững" gắn với 5 nội dung vận hành (quy mô, tổ chức, đầu tư, kỹ thuật, chuỗi liên kết) và 3 mục tiêu cân bằng (tăng trưởng kinh tế hộ, bảo đảm an sinh xã hội, duy trì cân bằng sinh thái đất bãi ven sông).
  • Làm rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu giống sang tằm lưỡng hệ kén trắng gắn với mô hình nuôi tằm con tập trung trong bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp.

Đóng góp về mặt phương pháp luận

  • Xây dựng thành công bộ chỉ tiêu định lượng và áp dụng phương pháp cho điểm theo thang đo 4 mức để đo lường mức độ bền vững của sản xuất dâu tằm cấp tỉnh. Khung phương pháp này có thể áp dụng cho các nghiên cứu đánh giá tính bền vững đối với các ngành hàng nông sản đặc thù khác tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực và có căn cứ định lượng về sự biến động của ngành dâu tằm tỉnh Thái Bình qua chuỗi số liệu 10 năm (2006 - 2015).
  • Lượng hóa chính xác thực trạng lao động (6.414 người), số hộ (2.905 hộ), diện tích (406,5 ha), sản lượng kén (857 tấn) và giá trị sản xuất ($GO = 81,84$ tỷ đồng).
  • Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến sản xuất suy thoái nằm ở điểm nghẽn thị trường giống kén vàng và mối liên kết lỏng lẻo.
  • Đúc kết 7 bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước; đề xuất 10 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, đóng vai trò tài liệu tham mưu cho UBND tỉnh Thái Bình và Bộ Nông nghiệp & PTNT trong việc hoạch định chính sách duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát phạm vi chuyên sâu trong khâu sản xuất nông nghiệp (trồng dâu, nuôi tằm, bán kén) tại 5 huyện của tỉnh Thái Bình; chưa đi sâu phân tích toàn diện chuỗi giá trị mở rộng ở các phân đoạn công nghiệp dệt nhuộm cao cấp, thiết kế mẫu mã thời trang tơ lụa và mạng lưới xuất khẩu tơ lụa quốc tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của mô hình liên kết nuôi tằm con tập trung ứng dụng công nghệ làm mát tự động tại các hợp tác xã kiểu mới.
    • Phân tích chuỗi giá trị tơ lụa hoàn chỉnh từ kén tằm Thái Bình đến các sản phẩm lụa tiêu dùng cao cấp và thị trường xuất khẩu.
    • Nghiên cứu cơ chế tài chính vi mô và chính sách bảo hiểm nông nghiệp đối với rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi tằm.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Bình, UBND các huyện (Vũ Thư, Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Đông Hưng, Tiền Hải) và Vụ Kế hoạch - Bộ Nông nghiệp & PTNT trong việc xây dựng đề án tái cơ cấu ngành nghề nông thôn, bảo tồn làng nghề truyền thống và quy hoạch đất bãi.
  • Các tổ chức nghiên cứu và đơn vị chuyển giao: Trung tâm Nghiên cứu Dâu tằm tơ Trung ương (VIETSERI), Trạm dâu tằm Việt Hùng, các trung tâm khuyến nông có cơ sở khoa học để thiết kế các gói kỹ thuật chuyển giao giống dâu lai mới và quy trình nuôi tằm lưỡng hệ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp xây dựng khung phân tích phát triển bền vững ngành hàng nông nghiệp, phương pháp đo lường bằng thang điểm 4 mức và kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu kinh tế ($GO, VA, IC, MI$).
  • Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Cung cấp thông tin thị trường, định hướng tái cấu trúc mô hình nuôi tằm con tập trung và phương thức ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm kén tằm chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao sản xuất dâu tằm tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2006 - 2015 bị đánh giá ở mức "kém bền vững"?

Tổng điểm đánh giá mức độ bền vững của ngành theo bộ tiêu chí của luận án chỉ đạt $E = 24/40$ điểm (thuộc khung 20 - 25 điểm - mức kém bền vững). Nguyên nhân do quy mô diện tích dâu giảm sâu 65,1%, số hộ nuôi giảm 67,2%, sản xuất mang tính tự phát, phân tán, thiếu vốn đầu tư nhà lạnh, kỹ thuật chủ yếu nuôi tằm kén vàng đa hệ giá trị thấp và liên kết chuỗi giữa hộ nông dân với đơn vị chế biến rất yếu.

2. Sự phát triển "theo chiều rộng" và "theo chiều sâu" của dâu tằm Thái Bình diễn biến trái chiều như thế nào?

Theo chiều rộng, ngành suy giảm mạnh: diện tích đất trồng dâu giảm từ trên 1.165 ha xuống còn 406,5 ha, số hộ nuôi tằm giảm xuống 2.905 hộ, hơn 12.400 lao động bỏ nghề. Ngược lại, theo chiều sâu, năng suất lá dâu tăng 13,1%, năng suất kén tằm tăng 159% (đạt 2.108 kg/ha dâu), giá trị kén đạt 81,84 tỷ đồng năm 2015. Tuy nhiên, sự tăng trưởng về năng suất trên mỗi hecta không đủ bù đắp quy mô sụt giảm diện tích quá lớn.

3. Đâu là giải pháp mang tính then chốt để chuyển biến chất lượng ngành dâu tằm địa phương?

Luận án chỉ ra giải pháp đột phá là: tổ chức mô hình nuôi tằm con tập trung có kiểm soát kỹ thuật nghiêm ngặt; đưa vào sản xuất các giống dâu lai mới và chuyển dịch căn bản từ giống tằm đa hệ kén vàng sang giống tằm lưỡng hệ kén trắng phục vụ công nghệ ươm tơ tự động; đồng thời đầu tư nhà nuôi có điều hòa nhiệt độ để chủ động thích ứng thời tiết.

4. Ngành sản xuất dâu tằm tại Thái Bình tạo ra tác động xã hội cụ thể như thế nào đối với lao động nông thôn?

Năm 2015, ngành tạo sinh kế và thu nhập trực tiếp cho 2.905 hộ gia đình, giải quyết việc làm thường xuyên cho 6.414 lao động địa phương. Do đặc thù công việc tỉ mỉ, nghề này tận dụng tối đa lực lượng lao động nữ, lao động phụ và lao động nông nhàn, góp phần quan trọng vào mục tiêu xóa đói giảm nghèo và ổn định an ninh trật tự tại các vùng bãi ven sông.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Hồng Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và giải quyết bài toán thực tiễn về phát triển sản xuất dâu tằm bền vững tại tỉnh Thái Bình. Bằng việc lượng hóa mức độ bền vững đạt $E = 24/40$ điểm (mức kém bền vững) và chỉ ra các nguyên nhân sụt giảm quy mô diện tích giai đoạn 2006 - 2015, công trình khẳng định nghề dâu tằm Thái Bình vẫn còn tiềm năng phục hồi nếu chuyển đổi sang giống tằm lưỡng hệ kén trắng và hiện đại hóa quy trình nuôi. Hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất là luận cứ khoa học có giá trị cao cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và các tác nhân chuỗi giá trị dâu tằm tơ trong tiến trình tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp địa phương.