Nghiên Cứu Về Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Thành Phố Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn thành phố đà nẵng, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2010

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.1.1. Khái niệm về nghèo đói

1.1.2. Khái niệm nghèo

1.1.3. Nghèo tuyệt đối

1.1.4. Nghèo tương đối

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1. Tài nguyên rừng
2.1.1.2. Tài nguyên khoáng sản
2.1.1.3. Tài nguyên biển, ven biển
2.1.1.4. Tài nguyên nhân văn

2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2. Tình hình xóa đói giảm nghèo chung trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3. CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Đà Nẵng

Nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo tại thành phố Đà Nẵng là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Đà Nẵng, với vị trí địa lý thuận lợi và tiềm năng phát triển mạnh mẽ, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc giảm nghèo. Việc hiểu rõ tình hình nghèo đói và các chính sách hiện hành là cần thiết để đưa ra giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Nghèo Đói Và Xóa Đói Giảm Nghèo

Khái niệm về nghèo đói không chỉ dừng lại ở mức thu nhập mà còn bao gồm nhiều khía cạnh khác như giáo dục, y tế và cơ hội việc làm. Xóa đói giảm nghèo là quá trình cải thiện điều kiện sống cho những người nghèo, giúp họ có khả năng tự lập và phát triển.

1.2. Tình Hình Kinh Tế Xã Hội Tại Đà Nẵng

Đà Nẵng có nền kinh tế đang phát triển nhanh chóng, nhưng vẫn còn nhiều hộ nghèo. Tình hình kinh tế xã hội tại đây cần được phân tích để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và hệ quả của nghèo đói.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Đà Nẵng

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc xóa đói giảm nghèo, nhưng Đà Nẵng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng tái nghèo và khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tình Trạng Tái Nghèo Tại Đà Nẵng

Nhiều hộ gia đình đã thoát nghèo nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc duy trì cuộc sống ổn định. Tình trạng tái nghèo thường xuyên xảy ra do thiếu cơ hội việc làm và hỗ trợ từ chính sách.

2.2. Khoảng Cách Giàu Nghèo Giữa Các Khu Vực

Sự chênh lệch về thu nhập giữa các khu vực thành phố và nông thôn đang gia tăng. Điều này tạo ra những bất công trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội phát triển.

III. Các Chính Sách Xóa Đói Giảm Nghèo Hiện Hành Tại Đà Nẵng

Chính quyền thành phố Đà Nẵng đã triển khai nhiều chính sách nhằm xóa đói giảm nghèo. Những chính sách này bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nghề và tạo việc làm cho người nghèo.

3.1. Chính Sách Hỗ Trợ Tài Chính Cho Hộ Nghèo

Chính sách hỗ trợ tài chính giúp các hộ nghèo có thêm nguồn lực để đầu tư vào sản xuất và cải thiện đời sống. Các chương trình tín dụng ưu đãi đã được triển khai để hỗ trợ người nghèo.

3.2. Đào Tạo Nghề Và Tạo Việc Làm

Đào tạo nghề là một trong những giải pháp quan trọng giúp người nghèo có thể tìm được việc làm ổn định. Các chương trình đào tạo nghề đã được tổ chức nhằm nâng cao kỹ năng cho người lao động.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Đà Nẵng

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều hộ nghèo đã cải thiện được đời sống nhờ vào các chính sách xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Các Chương Trình Hỗ Trợ

Các chương trình hỗ trợ đã giúp nhiều hộ nghèo thoát nghèo, nhưng cần có sự đánh giá chi tiết để cải thiện hiệu quả hơn nữa.

4.2. Tình Hình Cải Thiện Đời Sống Của Người Nghèo

Nhiều hộ gia đình đã có sự cải thiện rõ rệt về đời sống, nhưng vẫn cần tiếp tục hỗ trợ để duy trì và phát triển bền vững.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Đà Nẵng

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc xóa đói giảm nghèo tại Đà Nẵng cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và cộng đồng. Các giải pháp cần được đề xuất để nâng cao hiệu quả công tác này.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Chính Sách

Cần cải thiện các chính sách hiện hành để phù hợp hơn với thực tế và nhu cầu của người nghèo. Việc lắng nghe ý kiến của người dân là rất quan trọng.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Giữa Các Tổ Chức

Hợp tác giữa các tổ chức chính phủ và phi chính phủ sẽ giúp tăng cường hiệu quả trong việc thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo.

16/06/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp xoá đói giảm nghèo trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Khái niệm về nghèo đói 1. Khái niệm nghèo Nghèo là một khái niệm có nhiều mặt, đa nội dung và có thể được diễn giải không giống nhau.

Cho nên không có một khái niệm duy nhất về nghèo và khó có thể làm rõ ranh giới giữa khái niệm chính xác và cái có thể đo được trong thực tế. Việc đo lường được từng khía cạnh về nghèo một cách thống nhất là điều rất khó, còn gộp tất cả những khía cạnh đó vào một số chỉ số nghèo hay thước đo nghèo khổ duy nhất là không thể. Theo báo cáo phát triển Việt Nam 2004 của các tổ chức quốc tế tài trợ chính trong thực hiện đánh giá nghèo có sự tham gia của người dân năm 2003: “nghèo là tình trạng thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn chế hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để bảo đảm tiêu dùng trong những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng…” Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan 9/1993: “nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”.

Trong báo cáo về phát triển con người năm 1997, theo đó “nghèo khổ của con người là khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của con người - là sự thiệt thòi theo 3 khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống con người”. Luan van 7 Dù có sự khác biệt trong cách nhìn nhận về vấn đề nghèo đói, nhưng tựu chung lại các khái niệm này đều phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu của người nghèo, đó là: + Thứ nhất: có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư. + Thứ hai: không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người. + Thứ ba: thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng.

Nghèo được nhận diện trên hai khía cạnh: nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối - Nghèo tuyệt đối Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu của cuộc sống. Khái niệm này nhằm biểu thị một mức thu nhập tối thiểu, cần thiết để đảm bảo những nhu cầu vật chất cơ bản như lương thực, quần áo, nhà ở để cho mỗi người có thể tiếp tục tồn tại. - Nghèo tương đối Nghèo tương đối là tình trạng mà một người hoặc một hộ gia đình thuộc về nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất định. Như vậy, nghèo khổ tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc địa điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó.

Sự nghèo khổ tương đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn, có thể chấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định. Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những người khác trong xã hội được hưởng. Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo khổ tương đối thường khác nhau giữa các nước, hoặc các vùng và sẽ luôn hiện diện bất kể trình độ phát triển kinh tế xã hội nào. Nghèo khổ tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

 Quan niệm về nghèo ở Việt Nam Dựa trên các khái niệm nghèo đói của các tổ chức trên thế giới, Việt Nam đã đưa ra các khái niệm cụ thể hơn ở các cấp độ cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng. Về Luan van 8 khái niệm nghèo, Việt Nam thừa nhận khái niệm nghèo đói do tổ chức ESCAP đưa ra. Bên cạnh đó còn có một số khái niệm liên quan như sau: - Hộ nghèo: là tình trạng một số hộ gia đình chỉ thoả mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Hiện nay quan điểm về nghèo đói đã được hiểu rộng hơn, sâu hơn và có thể có nhiều cách tiếp cận khác nhau.

- Xã nghèo: là xã có tỷ lệ nghèo cao (tỷ lệ hộ nghèo chiếm hơn 40% số hộ của xã), không có hoặc rất thiếu những cơ sở hạ tầng thiết yếu như: điện, đường, trường, trạm, nước sạch. trình độ dân trí thấp, tỷ lệ mù chữ cao. - Vùng nghèo: là địa bàn tương đối rộng, nằm ở những khu vực khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận tiện, có tỷ lệ xã nghèo, hộ nghèo cao. Khái niệm đói Đói là một khái niệm biểu đạt tình trạng con người ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày, do đó không đủ sức để lao động và tái sản xuất sức lao động.

Từ hai khái niệm trên có thể thấy rằng: nghèo là một kiểu đói tiềm tàng và đói là một tình trạng hiển nhiên của nghèo. Nghèo và nghèo khổ kéo dài nếu không thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn của cảnh trì trệ túng thiếu thì chỉ cần xảy ra những biến cố đột xuất của hoàn cảnh thiên tai, ốm đau, bệnh tật, rủi ro. lập tức con người ta dễ rơi vào cảnh đói. Khái niệm về xóa đói Xóa đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì mức sống, từng bước nâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống.

Khái niệm về giảm nghèo Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân cư nghèo nâng cao mức sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo. Điều này được thể hiện ở tỷ lệ phần trăm và số lượng Luan van 9 người nghèo giảm xuống. Nói một cách khác, giảm nghèo là quá trình chuyển bộ phận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn. Ở khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ tình trạng có ít điều kiện lựa chọn sang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặt của mỗi người.

Khái niệm giảm nghèo chỉ mang tính tương đối bởi khi quan niệm về nghèo hay chuẩn nghèo thay đổi, hoặc do tác động của khủng hoảng kinh tế, ảnh hưởng của thiên tai… thì nghèo có thể tái sinh. Vì thế, để đánh giá mức độ giảm nghèo cần phải được xem xét trong điều kiện thời gian và không gian nhất định. Sự cần thiết phải xóa đói giảm nghèo  Tác động về kinh tế Nghèo đói và tăng trưởng kinh tế có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau. Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững sẽ dẫn đến giảm nghèo.

Thực tế của Việt Nam đã chứng minh điều này. Từ khi đổi mới đến nay đã hơn 20 năm, nền kinh tế nước ta đã từng bước thay đổi, phát triển liên tục với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, song song với đó là vấn đề đói đã được giải quyết gần như triệt để, số hộ nghèo và đặc biệt nghèo cũng giảm mạnh. Việt Nam đã thành công trong nỗ lực giảm nghèo từ hơn 60% vào năm 1990 xuống còn 18,1% vào năm 2004, phần lớn là nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với mức tăng bình quân từ 8 - 9% mỗi năm. Có thể lý giải rằng nền kinh tế tăng trưởng đã kéo theo nhiều cơ hội việc làm cho người nghèo, người nghèo có công ăn việc làm nên có thu nhập và cải thiện được đời sống của mình.

Kinh tế phát triển cũng kéo theo sự đầu tư cho cơ sở hạ tầng, y tế, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các chương trình chính sách hỗ trợ người nghèo được mở rộng hơn, giúp người nghèo có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ tốt hơn. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần cho xóa đói giảm nghèo. Nghèo đói có thể ngăn cản tăng trưởng kinh tế vì người nghèo có năng suất lao động thấp do sức khỏe kém và kỹ năng lao động bất cập sẽ làm xói mòn năng lực sản xuất của nền kinh tế. Nghèo đói cũng làm suy giảm năng lực tiết kiệm và đầu tư của đất nước, làm cho tăng trưởng kinh tế bị triệt tiêu dần.

Thêm vào đó những đòi hỏi về tài sản thế chấp cũng ngăn cản người nghèo tiếp cận với các khoản Luan van 10 vay trên thị trường tín dụng. Dẫn đến việc người nghèo ít có khả năng khai thác những cơ hội tích lũy vốn vật chất và vốn con người. Điều này làm giảm tốc độ tăng trưởng thu nhập và như thế khiến nguy cơ nghèo đói lại gia tăng. Những chính sách tăng thu nhập cho người nghèo một cách hiệu quả như đầu tư vào giáo dục tiểu học, hạ tầng nông thôn, chăm sóc sức khỏe, và nâng cao dinh dưỡng cho người nghèo là những chính sách gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế.

Chính vì vậy, xóa đói giảm nghèo vừa là một mục tiêu của tăng trưởng kinh tế vừa là phương tiện nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế cao và bền vững.  Tác động về xã hội Nghèo đói hiện nay đang trở thành vấn nạn trên toàn thế giới và việc xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc. Nghèo đói kéo theo nhiều vấn đề xã hội nan giải. Người nghèo do có thu nhập thấp nên việc chi tiêu cho cuộc sống gia đình, chất lượng bữa ăn cũng không được đảm bảo đủ dinh dưỡng, việc đáp ứng lượng calo cần thiết, tối thiểu cho con người để có thể duy trì hoạt động sống bình thường họ cũng chưa đáp ứng được.

Điều này kéo theo hàng loạt các vấn đề khác như giảm sức khỏe, do đó giảm năng suất lao động, rồi giảm thu nhập. Cứ như thế khiến cho họ đã nghèo lại càng nghèo thêm. Những người nghèo thường dễ mắc phải các bệnh như ốm đau, các bệnh về đường hô hấp, suy dinh dưỡng, …. Người nghèo thường sống ở những vùng có điều kiện y tế còn thấp, thiếu nước sạch, không có nhà vệ sinh nên làm ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Về Xóa Đói Giảm Nghèo Tại Thành Phố Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình xóa đói giảm nghèo tại Đà Nẵng, một trong những thành phố phát triển nhanh nhất Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các chính sách hiện tại mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả của các chương trình giảm nghèo. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các mô hình thành công và những thách thức mà thành phố đang đối mặt, từ đó có thể áp dụng vào các bối cảnh khác.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện mđrắk tỉnh đắk lắk, nơi cung cấp cái nhìn về các chính sách giảm nghèo tại một huyện khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh cao bằng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược giảm nghèo ở một tỉnh miền núi. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản lý công quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tại huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị, nơi nêu rõ các giải pháp cụ thể cho vấn đề này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các chính sách và thực tiễn giảm nghèo tại Việt Nam.