CHƯƠNG I: CAC VAN DE LÝ LUAN VE TỰ DO DI CHUYEN LAO ĐỌNG KHU VUC 1. Khái niệm tự do di chuyển hào động khu vực 1. Định nghĩa tự de di chuyên ho động Trước khi tim hiểu và phân tích tự do đi chuyên lao động ting khu vực, các định nghĩa liên quan sau sẽ được giải thích và lam rõ: lao động và người lao động, lao động phổ thông và lao động có kỹ nang di chuyên lao đông tự do di chuyên lao động, - Lao động và người lao động Lao động và người lao động có mối quan hệ chat chế và đóng vai tro thiét yêu đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của mGi quốc gia. Theo Nguyễn Thi Kim Dung “Lao đồng là một.
1 tố sản xuất do con người tạo ra và là một địch vụ hay hàng hóa. Người có nha cẩu về hàng hóa này là người sản xuất. Còn người cưng cấp hàng hóa nay là người lao đồng. Cfmg như mot hàng hóa và dich vụ khác, lao động được trao đổi trên thi tường gọi là thi trường lao động".
Nêu lao động là hoạt động có mục đích của cơn người đề tạo ra của cải vật chất, giá tì tinh thân cho cá nhân và x4 hội thì “người lao đông là chủ thê dong vai trò trung tâm của hoạt động sản xuất vật chat đó.”2 Người lao đông tham gia vào tat cả các lính vực của đời sông kinh tê - xã hội, đặc biệt trước bối cảnh toàn cầu hoá hién nay, người lao động có thé xem như yêu tô chủ chốt giúp thúc day sản xuất hing hoá, cung cập địch vụ cho thị trường quốc tế Tô chức lao đông lao động quốc tê - ILO dinh nghĩa “?ngưởi lao đồng là bat kì người nào trên một đồ tuổi nhất định thực hiện công việc cho người khác dé được tra thủ lao, lợi nhuận hoặc tự kinh doanh’3 Hội nghi thông kê lao động quốc té lân thử 19 cũng đính ngiĩa tương tự những người trong độ tuổi lao động, trong một khoảng thời gian nhất định tham gia vào bất kì hoạt động nao dé sẵn xuất hàng hoá hoặc cung cấp dich vụ dé được trả thù lao hoặc kiêm lợi nhuận được goi là người lao đông (hay người có việc làm) ÊN gười lao độngở đây được hiéu là những người được tuyển dung ' Phạm Thi Ngọc Linh, Nguyễn Thị Kim Dung (2011), Giáo minh kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc din,tr. Mắc va Ph. Ang-ghen: Toản tip (1995), Nxb. Chính trị quốc gia, tr.
` Intemational Labour Organization (1993), Resolution concerning statistics of employment in the inormal sector, hitps:/hvebapps ilo org/globalistatistics-and-databases public ations /WCMS_087484/Amg-- en/ndexhon, truy cấp ngày 27/2/2024. ILO C012), 19° Hưematimal Confrence of = Labow Statisticians, ‘https:/Arvnw ilo orgiberut/events/WCMS_222614/lng--en/ndexhtm, truy cập ngày 12/2/2024. 6 tại nơi lam việc (thực hiện công việc ít nhật một giờ) và những người được tuyển dung không co mất tại nơi làm việc (do vắng mat hay sắp xép thời gian làm việc). Từ những cơ sở trên có thé rút ra người lao đồng là những người đáp ứng đủ các điều kiện can thiết sau: trong độ tuổi lao động, có khả năng thực hiên công việc và chiu sự chỉ đạo, quan ly của người khác dé được trả thù leo.
- Lao động phố thông và lao động có ký năng 'Việc phân loại người lao động chủ yêu được xem xét dua trên trình đô, chủ yêu bao gồm lao động phé thông và lao động có kỹ năng, Trong đó, lao đông phỏ thông (imskilled labour) hay còn gọi là lao đông chung, ding dé chỉ những người lao động hạn chế về trình độ học van, chuyên môn hoặc không có bằng cấp trong một lĩnh vực cụ thể. Lao đông phổ thông chiếm một phân đáng kể trong thi trường lao động tổng thé, thực hiện các công việc, nhiém vụ hàng ngày mà không phụ thuộc vào trình độ hay kỹ năng kỹ thuật. Bản chất thuật ngữ lao động phố thông cũng tương tự với thuật ngữ lao động tay nghề thâp (Low-skilled labour) và lao động tay nghệ trung bình (Mid- skilled labour), đều tiểu thị nhóm người lao động chưa đáp ứng về giáo dục hay đào tạo bài bản kỹ năng, chuyên môn cho công việc. Khác với lao động phổ thông, lao động có kỹ năng (skilled labour) con gọi là lao động có tay nghệ, là lực lượng lao động có chuyên môn, được dao tạo phủ hợp với từng ngành nghé cụ thể.
Theo từ điển Oxford, “kỹ năng” là khả năng dé lam tốt mét công việc nào do thường có được qua dao tạo hoặc kinh nghiệmŠ Theo đó, kỹ năng được hiểu là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thê nào đó. Tiệp cân một cách chi tiệt hơn, Ngân hang thé giới - World Bank (2014)5 cho rang bộ kỹ năng của người lao động bao gém nhiều lĩnh vực kỹ năng khác nhau nlur kỹ năng nhận thức, kỹ năng xã hôi và hành vi, và kỹ năng kỹ thuật Đây có thé xem là các tiêu chi cơ bản dé xác định lao động có chuyên môn Cu thé: Kỹ năng kỹ thuật thé luận thông qua năng lực cu thé cho từng vi trí công việc, yêu câu kién thức hay ky năng cần thiệt dé thực hiện liêu quả nhiệm vụ công việc trong từng môi trường lam việc cụ thể. Kỹ năng nhận thức bao gém kỹ năng sử dụng tu duy, trực giác và tư đuy * Oxford dictionary (2002), skill definition http JAwvnvw oxforddirtionaries.cona/def xutionJengltuskill truy cập ngày 2/3/2024. * World Bank (2014), Salling wp Viehum: Preparing the wolldorct for a modem musket economy, Ihutps J/Avvrve worldbank org/en/county Nvietanpublic ation vietnam development-report2014-skilling-up- ‘vietuumy- preparing the -vrorkforce-for-amodemvmarket-economyy ,truy cập ngày 3/3/2024 phê phán cũng như tư duy giải quyết van đề thông qua các kiến thức da có.
Các kỹ năng nay bao gồm khả nang đọc, việt và tính toán, và mở rộng dén cả năng lực hiểu được các ý tưởng phức tạp, học hỏi từ kinh nghiệm, va phân tích van đề sử dụng các quy trình tư duy 16-gic. Kỹ năng về xã hôi và hành vi là khả nang giải quyết van dé, tuân thủ nội quy về lao động. bao gom các yêu tổ ảnh hưởng tới quá trình và hiệu quả công việc nlnư mức độ cởi mở dé trải nghiêm, tận tâm, hướng ngoại, biết cách tần. đông và su ổn định về cảm xúc.
N goài ra, kĩ năng nay còn được đánh giá thông qua thai đô làm việc, khả năng ngôn ngữ và lam việc nhóm. Như vậy, lao động có kỹ năng hướng đến nhóm lao đông yêu cầu trình đô chuyên môn cao, quy trình dao tạo bai bản, chuyên nghiệp và có khả năng vận dụng kiên thức, kinh nghiệm dé thực hién công việc được giao. Đặc trưng sự khác biệt giữa lao đông có kỹ nang và lao đông pho thông thể hiện ở bản chất công việc, mức độ được dao tạo và năng lực đáp ứng công việc. Lao động có kỹ năng sẽ sở hiru kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhén thức, kỹ năng xã hội và hành vi cao hơn so với lao động pho thông.
- Đi chuyễn lao đồng Nhu câu xã hội đang dich chuyên: từ những công việc thủ công đơn giản sang những công việc phi thủ công, từ công việc truyền thong sang công việc hiện dai Những công việc cảng hiện dei sẽ càng đời hỏi nhiều kỹ năng hơn, điều này gắn bó chất chế với di chuyển lao động, Di chuyển lao động (hay dich chuyên lao động), thuật ngữ tiếng Anh là Labour Mobility hoặc Labour Movement, chi người lao động từ một công việc hoặc nơi làm việc chuyển sang làm mét công việc khác hoặc di chuyên đền. một môi trường mới ” Néi cách khác, đi chuyên lao động thường được hiểu là su di chuyển ngườitừ quốc gia này sang quốc gia khác, hoặc trong phạm vi quốc gia cưtrú của ho, với muc đích làm việc. Dựa trên định ngiĩa nay, di chuyển lao đông có thé bao gồm: Di chuyển lao động gắn với đi chuyên việc lam, nghiia là người lao động sé chuyển sang một nghé nghiệp, lĩnh vực khác, di chuyên lao động gin với việc di cư một nơi khác, ngiĩa là sự di chuyển về mặt dia lý gắn với khả năng của người lao động để thực hiện công việc tai một địa điểm cụ thể, và di chuyên lao đông theo dong ` Mac Vin Tiên (2020), Lao động có kỹ ning của Vật Nam và khả ning tham gia dich chuyển trong thi trường lao động ASEAN, https //seafit org vivlao-dong-co-ky-nang-cur-vitt-nam-va-kha-nang-thum-gia-dich- chuyen-trong-thủ-truơng-]ao-dong-aseazU,trưy cập ngày 20/2/2024 8 dich chuyển, nghĩa là gắn với cung câu trên thị trường lao đông trong nước hoặc quốc tê Di chuyển lao đông được đánh giá cao bởi các tổ chức quốc tế uy tín như Tổ chức hop tác và phát triển kinh tế (OECD — Organization for Economic Cooperation and Development), Chương trình phát trién của Liên Hợp Quốc (UNDP — United Nations Development Programme) Xét theo nghia rồng, Tẻ chức Liên Hiệp Quốc (1958) đưa ra khái tiệm “di cư hay di dân là sư dich chuyên từ khu vực hành chính này sang khu vực hành chính khác, trong một khoảng thời gian nhất dinh và được đặc trưng bởi sự thay đổi nơi cự trú thường xuyên”. Sự thay đỗi nơi cư tra được thé hiện ở hai đặc điểm sau: Nơi xuất cư (nơi đò là nơi người di cư chuyển đã; nơi nhập cư (nơi đến) là nơi người đi cư chuyển đền Dinh nghia của Liên Hiệp Quốc đã loại ra những đôi tượng như dén du mục hay di dân theo kiểu con lắc (di về hàng ngày).
Bên canh đó, theo Luật Di cư quốc té “di cư là sự đi chuyển của một người hay một nhóm người, kế cả qua một biên giới quốc tế hay trong một quốc gia Là một sự di chuyên dân số. bao gém bắt kế loại di chuyễn nào của con người, bắt kế độ dài, thành phan hay nguyên nhân; nó bao gồm di cư của người ti nan, người lánh nan, người di cư lanh tế và những người di chuyên vì những mục đích khác, trong đó có đoàn tụ gia đình”. Như vay, Luật Di cư quốc tê có cái nhìn vé di cư rộng hơn, không hen ché về thời gian và khoảng cách tôi thiểu như quan điểm của Liên Hiệp Quốc đưa ra năm 1958. Tổ chức lao đông quốc tê ILO định nghiie người lao đông di cư là người di ow từ nước nay sang nước khác với muc dich được tuyển dụng chứ không dua trên mục đích cá nhân, và bao gom bat ky người nao thường xuyên được công nhận là người di cư để làm việc.
Khái niém người lao động di trú đã được đính ngiĩa thông qua tiêu chí về khả năng dịch chuyển được quy định trong Công ước số 97 và 143 của ILO. Phạm vi điêu chỉnh của hai công ước này chỉ áp dung đối với người lao động di cư hợp pháp.