Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính công sang mô hình tự chủ là đòi hỏi tất yếu đối với các cơ sở giáo dục phổ thông. Tại tỉnh Thái Bình, mạng lưới gồm 38 trường trung học phổ thông công lập giữ vai trò trụ cột trong việc đào tạo nguồn nhân lực trẻ cho địa phương. Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm chỉ đáp ứng được khoảng 80% đến 85% nhu cầu chi tiêu tối thiểu, tạo ra áp lực tài chính rất lớn trong việc hiện đại hóa cơ sở vật chất và nâng cao đời sống cho đội ngũ nhà giáo.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những vướng mắc khi triển khai Nghị định 16/2015/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Đa số các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh vẫn lúng túng trong việc xác định mô hình tự chủ, nguồn thu sự nghiệp còn đơn điệu và phụ thuộc nặng nề vào ngân sách cấp phát. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự chủ tài chính, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng huy động, phân bổ các nguồn lực tài chính tại các trường công lập tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp các nhà quản trị giáo dục tối ưu hóa quy chế chi tiêu nội bộ, hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ tự chủ nguồn thu ngoài ngân sách lên mức 25% đến 30% và cải thiện thu nhập tăng thêm từ 15% đến 20% cho cán bộ, giáo viên trong toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết quản trị tài chính công và lý thuyết phân cấp tài khóa trong khu vực sự nghiệp công lập. Theo mô hình cấu trúc tài chính của Hauptman, hoạt động của các cơ sở giáo dục được duy trì bởi 3 dòng ngân lưu cốt lõi: ngân sách nhà nước tài trợ, học phí đóng góp từ người học và nguồn tài trợ từ xã hội hóa. Kết hợp với mô hình các điều kiện bảo đảm quyền tự chủ của Mitsopoulos, Pelagidis và nghiên cứu của Arslanhan, mức độ tự chủ của một cơ sở giáo dục chịu sự chi phối trực tiếp từ 4 nhóm nhân tố then chốt: khuôn khổ pháp lý, sự phát triển kinh tế xã hội, năng lực quản trị của ban lãnh đạo và nội lực cơ sở vật chất của nhà trường.

Bên cạnh đó, luận văn làm rõ 3 khái niệm nền tảng bao gồm: đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, cơ chế tự chủ tài chính và mức độ tự chủ tài chính. Theo quy định pháp luật hiện hành, tự chủ tài chính được phân định theo 4 mức độ: đơn vị tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; và đơn vị do nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, dự toán ngân sách của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình, Sở Tài chính tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2018.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện trên địa bàn 8 huyện và thành phố thuộc tỉnh Thái Bình, phát ra 250 phiếu khảo sát và thu về 215 phiếu hợp lệ từ các đối tượng là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán trưởng và giáo viên cốt cán.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê để đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy đa biến là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động tương đối của từng biến độc lập đến mức độ tự chủ tài chính, khắc phục hoàn toàn nhược điểm của các phân tích định tính đơn thuần.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng và xử lý số liệu thực tế tại các trường trung học phổ thông công lập tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015-2017 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu phản ánh mức độ phụ thuộc nghiêm trọng vào ngân sách nhà nước. Số liệu thống kê cho thấy ngân sách cấp chiếm tỷ trọng trung bình 82,4% tổng nguồn kinh phí hoạt động; nguồn thu từ học phí chỉ đóng góp 16,2%, trong khi các khoản tài trợ, viện trợ hợp pháp và nguồn thu dịch vụ giáo dục khác chỉ chiếm vỏn vẹn 1,4%.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu bộc lộ sự mất cân đối lớn khi chi cho con người chiếm tỷ trọng áp đảo. Khoản chi thanh toán tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương chiếm bình quân 84,6% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, phần kinh phí dành cho chi hoạt động chuyên môn, đổi mới giảng dạy và sửa chữa cơ sở vật chất chỉ đạt khoảng 15,4%.

Thứ ba, kết quả kiểm định mô hình hồi quy với hệ số KMO đạt 0,812 và giá trị kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cho thấy 3 nhân tố có tác động tích cực lớn nhất đến mức độ tự chủ tài chính bao gồm: Năng lực quản lý của lãnh đạo trường với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,382; Môi trường cơ chế chính sách pháp lý đạt hệ số Beta là 0,305; và Năng lực nội sinh về cơ sở vật chất đạt hệ số Beta là 0,224.

Thứ tư, 100% các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình vẫn đang dừng lại ở mức tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc nhóm 3, chưa có đơn vị nào đủ điều kiện bứt phá lên nhóm tự chủ toàn phần.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phụ thuộc lớn vào ngân sách bắt nguồn từ việc áp dụng mức trần học phí cố định trong thời gian dài, khiến các trường không thể tự bù đắp các chi phí thực tế phát sinh. Quy trình phân bổ dự toán của các cơ quan quản lý nhà nước vẫn dựa trên lịch sử chi tiêu và số lượng biên chế hiện có thay vì căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và chất lượng đầu ra.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của các học giả chuyên ngành quản lý tài chính công tại Việt Nam, khẳng định việc thiếu cơ chế định giá dịch vụ sự nghiệp giáo dục là nút thắt kìm hãm quyền tự chủ. Toàn bộ các phát hiện trên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 82,4% ngân sách nhà nước trong cơ cấu thu, cùng bảng ma trận hệ số hồi quy EFA minh họa rõ nét trọng số vượt trội của năng lực lãnh đạo trong tiến trình thực hiện quyền tự chủ tại cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các trường trung học phổ thông công lập tỉnh Thái Bình, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp giáo dục. Ban Giám hiệu các trường cần chủ động xây dựng đề án liên kết đào tạo kỹ năng mềm, tổ chức các hoạt động giáo dục thể chất, nghệ thuật ngoài giờ chính khóa và khai thác hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có. Mục tiêu hành động là nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách đạt mốc 25% vào năm 2022 và vượt mức 30% tổng nguồn thu vào năm 2025.

Thứ hai, tái cấu trúc quy chế chi tiêu nội bộ và tiết kiệm chi thường xuyên. Bộ phận kế toán tài chính các trường cần rà soát, định mức hóa toàn bộ các khoản chi hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý văn phòng. Mục tiêu là tiết kiệm tối thiểu 10% đến 12% kinh phí quản lý hành chính hàng năm để bổ sung trực tiếp vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và Quỹ thu nhập tăng thêm cho giáo viên.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực quản trị tài chính cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính Thái Bình tổ chức các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý tài chính công, lập kế hoạch ngân sách trung hạn và quản trị tài sản công. Mục tiêu đạt 100% cán bộ quản lý và nhân viên kế toán hoàn thành chương trình tập huấn trước năm 2023.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế phân cấp và cơ chế đặt hàng dịch vụ công. Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình cần sớm ban hành định mức phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra và quy mô học sinh thực tế, đồng thời rút ngắn thời gian phê duyệt phân bổ dự toán xuống dưới 15 ngày làm việc, tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho các trường tự chủ ký hợp đồng liên kết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý trường trung học phổ thông: Cung cấp khung hướng dẫn chi tiết giúp các trường tự đánh giá mức độ sẵn sàng tự chủ, thiết lập Quy chế chi tiêu nội bộ khoa học và xây dựng các phương án huy động vốn xã hội hóa đúng quy định pháp luật.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở GD&ĐT, Sở Tài chính, UBND tỉnh Thái Bình): Nắm bắt bức tranh thực trạng tài chính của 38 cơ sở giáo dục trên địa bàn, từ đó làm căn cứ ban hành chính sách phân bổ ngân sách theo cơ chế đặt hàng và giao quyền tự chủ thực chất giai đoạn 2020-2025.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công: Tiếp cận một case study hoàn chỉnh ứng dụng phân tích EFA và hồi quy đa biến với dữ liệu khảo sát thực tế 215 quan sát, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các đề tài nghiên cứu cùng chuyên ngành.
  • Đội ngũ kế toán viên và ban thanh tra nhân dân tại các trường công lập: Nắm vững kỹ thuật lập dự toán, quản lý tài sản công và phương pháp trích lập 4 quỹ sự nghiệp nhằm bảo đảm tính minh bạch, phòng ngừa rủi ro thất thoát tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ chế tự chủ tài chính tại các trường trung học phổ thông công lập Thái Bình là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc tới 82,4% vào ngân sách nhà nước cấp phát trong bối cảnh khung trần học phí bị khống chế chặt chẽ. Điều này khiến các trường thiếu hụt nguồn lực chủ động để tái đầu tư nâng cấp phòng học chức năng, mua sắm trang thiết bị giảng dạy hiện đại và gia tăng thu nhập cho đội ngũ nhà giáo.

Vì sao năng lực quản lý của lãnh đạo là nhân tố tác động mạnh nhất đến tự chủ tài chính? Kết quả kiểm định định lượng chứng minh hệ số hồi quy của năng lực quản trị đạt mức cao nhất với hệ số Beta bằng 0,382. Người đứng đầu có tầm nhìn chiến lược sẽ chủ động xây dựng quy chế chi tiêu minh bạch, linh hoạt tìm kiếm các nguồn tài trợ hợp pháp và điều hành hiệu quả nguồn lực tài chính nội bộ.

Mô hình phân tích định lượng EFA trong luận văn chứng minh điều gì? Phân tích EFA và hồi quy đa biến đã chứng minh mức độ tự chủ tài chính chịu sự tác động đồng thời của 3 nhóm nhân tố chính với độ tin cậy thống kê cao trên 95%. Mô hình khẳng định muốn nâng cao tự chủ tài chính thì việc đổi mới cơ chế quản trị nội bộ nhà trường phải đi trước một bước so với các điều chỉnh chính sách vĩ mô.

Nghị định 16/2015/NĐ-CP mang lại cơ hội và thách thức gì cho khối trường trung học phổ thông công lập? Cơ hội là mở rộng quyền chủ động sử dụng các quỹ sự nghiệp và phân phối thu nhập tăng thêm theo hiệu quả công việc. Thách thức lớn nhất là các trường nhóm 3 phải đối mặt với nguy cơ giảm trừ dần dự toán ngân sách bao cấp hàng năm trong khi chưa chuẩn bị đủ năng lực tạo nguồn thu thay thế.

Làm thế nào để nhà trường tăng thu nhập cho cán bộ giáo viên mà vẫn đúng quy định pháp luật? Nhà trường cần thực hiện rà soát triệt để các định mức chi hành chính để tiết kiệm từ 10% đến 15% chi thường xuyên, kết hợp mở rộng các dịch vụ giáo dục tăng thêm được hội đồng trường thông qua. Nguồn kết dư này sẽ được trích lập hợp pháp vào Quỹ thu nhập tăng thêm để chi trả theo hệ số hiệu quả công việc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính của 38 trường trung học phổ thông công lập tại Thái Bình, chỉ rõ mức độ phụ thuộc tới 82,4% vào nguồn ngân sách nhà nước cấp.
  • Ứng dụng thành công mô hình định lượng chứng minh năng lực quản trị của ban lãnh đạo là đòn bẩy quan trọng nhất với hệ số tác động Beta đạt 0,382.
  • Đề xuất lộ trình chuyển đổi mô hình quản trị tài chính linh hoạt, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp ngoài ngân sách lên trên 30% vào năm 2025.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, kết nối đồng bộ từ việc hoàn thiện thể chế cấp tỉnh đến tối ưu hóa quy chế chi tiêu nội bộ từng cơ sở.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực chứng chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý của các cơ quan ban ngành và các cơ sở giáo dục đào tạo.

Để hiện thực hóa mục tiêu tự chủ bền vững, các trường trung học phổ thông công lập cần khẩn trương kiện toàn bộ máy tài chính và số hóa quy trình quản trị ngân sách ngay từ năm học tới. Hãy liên hệ với các chuyên gia tài chính công để nhận tư vấn chuyên sâu về phương pháp xây dựng Đề án tự chủ tài chính và hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ tối ưu cho đơn vị.