Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Liên Hương, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Đào Thị Thu Giang tại Trường Đại học Ngoại thương (Hà Nội, 2024), mang tiêu đề: "Phân tích tác động trách nhiệm xã hội tới nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ cả góc độ lý luận lẫn thực tiễn quản trị. Về mặt lý luận, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) đã được nghiên cứu từ những năm 1950, song phần lớn các công trình tập trung vào doanh nghiệp sản xuất và thực hiện tại các quốc gia phát triển. Tại các nền kinh tế đang phát triển, người tiêu dùng thường chưa phân biệt rõ ràng hoặc chưa có nhận thức đầy đủ về các khía cạnh trách nhiệm xã hội, dẫn tới phản ứng không nhất quán. Đồng thời, lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) thường chỉ dừng lại ở việc đo lường ý định hành vi mà chưa giải thích đầy đủ mối quan hệ giữa ý định và hành vi mua thực tế. Về mặt thực tiễn, thị trường bán lẻ Việt Nam đang phát triển nhanh chóng với quy mô dân số gần 100 triệu người. Sau đại dịch Covid-19, nhận thức về sức khỏe và tiêu dùng bền vững của người dân gia tăng. Cùng với việc Bộ Công Thương soạn thảo dự thảo Thông tư quy định về phân loại và quản lý hạ tầng thương mại và phát động phong trào kinh doanh có trách nhiệm vì người tiêu dùng, việc xác định rõ tác động của các sáng kiến trách nhiệm xã hội tới nhận thức và hành vi mua hàng tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp trở thành một yêu cầu cấp bách.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích tác động của trách nhiệm xã hội tới nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, nhận thức và hành vi của người tiêu dùng.
- Hai là: Tìm hiểu tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới nhận thức và hành vi mua của khách hàng tại các siêu thị tổng hợp tại Hà Nội, làm rõ mối quan hệ tác động giữa ba cấu trúc này.
- Ba là: Đề xuất các gợi ý, giải pháp cho các siêu thị kinh doanh tổng hợp trong việc xây dựng chương trình trách nhiệm xã hội nhằm gia tăng nhận thức và thúc đẩy hành vi mua của người tiêu dùng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và hướng tới phát triển bền vững.
Luận án tập trung trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:
- Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là gì?
- Nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng là gì?
- Trách nhiệm xã hội tác động như thế nào tới nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng?
- Thực trạng siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội và khía cạnh trách nhiệm xã hội nào tác động tới nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng hiện nay?
- Những gợi ý phù hợp cho các siêu thị kinh doanh tổng hợp Hà Nội thực hiện tốt các hoạt động trách nhiệm xã hội nhằm tăng nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động giữa trách nhiệm xã hội tới nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng.
- Phạm vi nội dung: Luận án không đi vào toàn bộ các khía cạnh rộng của trách nhiệm xã hội (như người lao động nội bộ hay bảo vệ môi trường chung của giới sản xuất) mà khu biệt vào hai khía cạnh cốt lõi gắn liền với khâu bán lẻ: trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng. Đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân mua sắm tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp, không khảo sát các siêu thị chuyên doanh (như siêu thị điện máy, hoa, sách, nội thất).
- Phạm vi không gian: Hệ thống các siêu thị kinh doanh tổng hợp phân bổ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn 2020 – 2022. Dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định lượng được thu thập trong năm 2022; các dữ liệu thứ cấp mô tả bối cảnh bán lẻ và hệ thống siêu thị được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021 và sơ bộ năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề lớn:
Thứ nhất, các yếu tố tác động tới việc thực hành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
- Các yếu tố nội bộ: Kalyar và cộng sự (2013) chỉ ra vai trò của hoạch định chiến lược và văn hóa doanh nghiệp; Vương Thị Thanh Trì và cộng sự (2016) khẳng định hoạch định chiến lược, văn hóa doanh nghiệp và thể chế chính trị thúc đẩy trách nhiệm xã hội trong ngành dệt may Việt Nam. Các nghiên cứu của Lepoutre & Heene (2006), Mankelow & Quazi (2007), Trần Hoa & Nguyễn Minh (2013) phân tích ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, nguồn lực, trách nhiệm đạo đức và định hướng cộng đồng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các yếu tố bên ngoài: Wang & Juslin (2009) phân tích sự tương thích của bối cảnh văn hóa phương Đông với các chuẩn mực phương Tây; Lê Thanh Hà (2009) làm rõ tác động của hội nhập WTO và tiêu chuẩn lao động đối với thực thi trách nhiệm xã hội tại Việt Nam.
Thứ hai, tác động của trách nhiệm xã hội tới hoạt động quản lý và hiệu quả kinh doanh:
- Quản trị nhân sự: Albinger & Freeman (2000), Turban & Greening (1997), Burton & Hegarty (1999), Christine M. Riordan và cộng sự (1997), và Nguyễn Ngọc Thắng (2010) chứng minh trách nhiệm xã hội giúp thu hút nhân tài, gắn kết nhân viên và cải thiện hình ảnh tổ chức.
- Quản trị marketing và thương hiệu: R. Baer và cộng sự (2006), Carmody & Baer (2008), Chiesa & Serretti (2010), Farooq và cộng sự (2014), Siegel và cộng sự (2009), Đào Thị Minh Thanh & Nguyễn Quang Tuấn (2019), Anh Hoa (2023), Lê Thị Thơm (2012), và Nguyễn Thị Vân và cộng sự (2018) khẳng định trách nhiệm xã hội và marketing xanh củng cố tài sản thương hiệu và danh tiếng doanh nghiệp.
- Kết quả kinh doanh và tài chính: Các nghiên cứu quốc tế của Peng và cộng sự (2009), Shalley & Gilson (2004), Úbeda-García và cộng sự (2021), Zientara (2009), Cordeiro & Tewari (2015), Dane & Brummel (2014), Reitz và cộng sự (2020), Johnson và cộng sự (2020) cùng các nghiên cứu tại Việt Nam như Aboramadan & Dahleez (2020), Park và cộng sự (2014), Gu và cộng sự (2013), Nguyễn Thanh Hùng (2017), Phan Thị Hải Vân (2018) đều chỉ ra tác động cùng chiều giữa trách nhiệm xã hội và tỷ suất sinh lời, dòng tiền tương lai cũng như giá trị doanh nghiệp.
Thứ ba, lý thuyết các bên liên quan và truyền thông trách nhiệm xã hội:
- Bắt nguồn từ công trình của R. Edward Freeman và cộng sự (1984), được bổ sung bởi Clarkson (1995), Rehfeld và cộng sự (2007), S. Singh và cộng sự (2020), và Gonzales-Gemio và cộng sự (2020), xác định bốn nhóm bên liên quan: tổ chức, cộng đồng, cơ quan quản lý và truyền thông.
- Hiệu quả truyền thông trách nhiệm xã hội được nghiên cứu bởi Podnar (2008), Du và cộng sự (2010), Golob và cộng sự (2013), Kim & Ferguson (2018), Walach và cộng sự (2006), và Zhang & Ahmad (2021), chỉ ra rằng tính minh bạch thông tin giúp gia tăng sự tin tưởng của người tiêu dùng.
Thứ tư, tác động của trách nhiệm xã hội tới nhận thức và hành vi mua của người tiêu dùng:
- Nhận thức: C. Bhattacharya (2004), Fatma & Rahman (2015, 2016), Rodrigues & Borges (2015), Huang Yung-Fu (2019), Oppewal và cộng sự (2006) chỉ ra khoảng trống nhận thức giữa khu vực thành thị và nông thôn, đồng thời xem xét nhận thức như một biến trung gian hoặc biến điều tiết.
- Tiến trình quyết định mua: Creyer & Ross Jr (1997), Dawkins & Lewis (2003), Handelman & Arnold (1999), Webb (2005), Webster Jr (1975), Mohr và cộng sự (2001), Sen & Bhattacharya (2001), Xueming Luo (2006), Petty & Guthrie (2000), và Simmou và cộng sự (2023) phân tích mức độ sẵn sàng chuyển đổi thương hiệu, chi trả mức giá cao hơn cho doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội hoặc trừng phạt doanh nghiệp vi phạm đạo đức.
- Lĩnh vực siêu thị bán lẻ: Shaw (2006), Nyame-Asiamah & Ghulam (2019), Pulker và cộng sự (2018), Lauritsen & Perks (2015), Godefroit-Winkel và cộng sự (2021), Nguyễn Thị Ngọc Phương & Đặng Như Ngà (2019), Nguyễn Thị Liên Hương & Lê Huyền Trang (2021) phân tích các ưu tiên bán lẻ như thực phẩm an toàn, phúc lợi địa phương và tái chế vật liệu.
Từ việc tổng quan tài liệu, luận án xác định ba khoảng trống nghiên cứu cụ thể:
- Thiếu các công trình nghiên cứu đồng thời hai khía cạnh trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và đối với cộng đồng trong bối cảnh đặc thù của siêu thị kinh doanh tổng hợp – nơi không trực tiếp sản xuất mà đóng vai trò trung gian phân phối.
- Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, nhận thức và hành vi mua còn bị phân mảnh. Phần lớn các mô hình trước đây chỉ coi nhận thức là biến điều tiết hoặc dừng lại ở việc đo lường ý định mua, thiếu vắng mô hình tích hợp giải thích đường dẫn từ nhận thức sang hành vi mua thực tế.
- Thiếu các minh chứng thực nghiệm cập nhật tại thị trường bán lẻ Việt Nam trong bối cảnh bình thường mới sau Covid-19 và trước những thay đổi về khung pháp lý quản lý hạ tầng thương mại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết nền tảng và các khái niệm khoa học sau:
- Khái niệm trách nhiệm xã hội: Kế thừa quan điểm của Bowen (1953), Davis (1960), Carroll (1979, 1991), Jones (1980), định nghĩa của Ủy ban Châu Âu (2011), Ngân hàng Thế giới (2003) và tiêu chuẩn ISO 26000:2013. Trách nhiệm xã hội trong nghiên cứu được định nghĩa là cam kết của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhằm phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tích hợp các mối quan tâm về xã hội, môi trường, đạo đức, cộng đồng, người tiêu dùng và người lao động, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp lẫn xã hội.
- Mô hình Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của Carroll (1991): Bao gồm 4 tầng trách nhiệm: kinh tế (nền tảng tạo lợi nhuận), pháp lý (tuân thủ luật pháp), đạo đức (hành vi xã hội kỳ vọng ngoài luật), và từ thiện (đóng góp tự nguyện cho cộng đồng).
- Lý thuyết các bên liên quan của Freeman (1984): Khẳng định doanh nghiệp phải cân bằng lợi ích giữa các bên bị ảnh hưởng bởi hoạt động kinh doanh; đối với nhà bán lẻ tổng hợp, người tiêu dùng và cộng đồng địa phương là hai nhóm liên quan trực tiếp nhất.
- Hướng dẫn thể chế hóa trách nhiệm xã hội: Dựa trên Hiệp ước Toàn cầu của Liên Hợp Quốc (UN Global Compact, 2000), hướng dẫn của OECD (2001), Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về bảo vệ người tiêu dùng (UN, 1999) và Bộ tiêu chuẩn quốc gia ISO 26000:2013 (về 7 chủ đề cốt lõi, trong đó luận án tập trung sâu vào các vấn đề người tiêu dùng và sự tham gia phát triển cộng đồng).
- Khái niệm nhận thức và hành vi mua: Tiếp cận nhận thức theo góc nhìn hành vi người tiêu dùng của Solomon (2019) và tâm lý học của Đặng Phương Kiệt (2001). Khái niệm hành vi mua gắn liền với tiến trình ra quyết định 5 giai đoạn của Philip Kotler & Gary Armstrong (2014): nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và phản ứng sau mua.
- Các mô hình hành vi người tiêu dùng: Mô hình kích thích - phản ứng ("hộp đen ý thức" của Kotler & Armstrong); Mô hình Howard - Sheth (1969); Mô hình Engel - Kollat - Blackwell (EKB, 1993); Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein & Ajzen (1975); và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991, 2020). Trong đó, TPB được tác giả lựa chọn làm khung đo lường nhận thức thông qua ba tiền đề động lực: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi, kết nối tới ý định và hành vi mua thực tế.
Thiết kế phương pháp nghiên cứu được tiến hành theo quy trình kết hợp định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, tổng thuật tài liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc tế (ScienceDirect, Google Scholar) và các công bố khoa học trong nước nhằm xây dựng mô hình sơ bộ. Tiếp đó, phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân, không có cấu trúc được thực hiện đối với hai nhóm đối tượng: các nhà quản lý siêu thị kinh doanh tổng hợp (nhằm tham vấn ý kiến chuyên gia, đánh giá và điều chỉnh thang đo, biến quan sát cho phù hợp với ngành bán lẻ) và người tiêu dùng (nhằm khám phá mức độ hiểu biết thực tế về các chương trình trách nhiệm xã hội).
- Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc đối với người tiêu dùng mua sắm tại các siêu thị tổng hợp trên địa bàn Hà Nội. Thang đo được thiết kế theo thang Likert 5 mức độ kế thừa từ các nghiên cứu trước và đã qua bước Việt hóa, hiệu chỉnh định tính. Quy trình xử lý và phân tích số liệu trên các phần mềm SPSS và AMOS bao gồm:
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và kiểm định phân phối chuẩn (độ lệch chuẩn).
- Đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích và ma trận xoay để rút trích các nhân tố.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá độ phù hợp của mô hình đo lường, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt thông qua các chỉ số kiểm định: CMIN/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phân tích phương sai (ANOVA) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội, các thành phần nhận thức và hành vi mua.
- Nguồn tư liệu: Dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế năm 2022. Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê Hà Nội, Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, các báo cáo thị trường bán lẻ giai đoạn 2015 – 2022, cùng hệ thống văn bản pháp lý như Quy chế quản lý siêu thị năm 2004 và dự thảo Thông tư năm 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này dành toàn bộ dung lượng để tổng thuật có hệ thống các tài liệu học thuật liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích lịch sử phát triển của khái niệm trách nhiệm xã hội, các yếu tố thúc đẩy thực thi trách nhiệm xã hội từ bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp, và tác động của nó tới hoạt động nhân sự, chiến lược marketing và kết quả tài chính của tổ chức. Phân tích sâu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và khách hàng theo lý thuyết các bên liên quan, chương 1 chỉ ra vai trò của truyền thông trách nhiệm xã hội trong việc nâng cao danh tiếng thương hiệu. Điểm nhấn của chương là việc đánh giá thực trạng nghiên cứu trong ngành bán lẻ: các siêu thị lớn trên thế giới chú trọng vào 5 ưu tiên chính (chống lãng phí thực phẩm, thu hồi chất thải, tìm kiếm nguồn cung ứng bền vững, an toàn thực phẩm và phát triển nhãn hàng riêng bền vững). Từ đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu vắng mô hình tích hợp đồng thời hai khía cạnh trách nhiệm xã hội (người tiêu dùng và cộng đồng) gắn với lý thuyết hành vi có kế hoạch trong bối cảnh siêu thị tổng hợp tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Sau khi phân tích các cách tiếp cận lý thuyết (Kim tự tháp Carroll, Lý thuyết các bên liên quan, Thể chế hóa), tác giả làm rõ bản chất nhận thức và hành vi mua thông qua mô hình hộp đen ý thức, mô hình Howard - Sheth, mô hình EKB, lý thuyết TRA và TPB. Về mặt phân loại cơ sở bán lẻ, chương 2 trích dẫn chi tiết các tiêu chuẩn pháp lý theo Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại của Bộ Thương mại (2004) để định danh đối tượng nghiên cứu là "siêu thị kinh doanh tổng hợp" (gồm siêu thị tổng hợp quy mô trung bình và đại siêu thị).
Dưới đây là bảng tổng hợp tiêu chí phân loại siêu thị theo hàng hóa kinh doanh được tác giả trình bày tại Bảng 2.1 của luận án:
| Loại hình siêu thị |
Phân loại chi tiết |
Diện tích kinh doanh |
Cơ cấu hàng hóa kinh doanh chính |
| 1. Siêu thị kinh doanh tổng hợp |
Siêu thị tổng hợp quy mô trung bình |
Dưới 3.000 m² |
Phổ mặt hàng rộng và sâu |
|
Đại siêu thị |
Trên 3.000 m² |
Phổ mặt hàng rộng và sâu |
| 2. Siêu thị chuyên doanh |
Siêu thị chuyên doanh thực phẩm |
Từ 250 đến 1.500 m² |
Chỉ bán thực phẩm |
|
Siêu thị chuyên doanh theo ngành hàng |
Từ 250 m² trở lên |
Phổ mặt hàng hẹp và sâu (tỷ trọng ngành hàng chuyên doanh trên 70%) |
Đồng thời, tiêu chuẩn phân hạng siêu thị tổng hợp được thể chế hóa theo Bảng 2.3 của luận án:
| Phân hạng siêu thị tổng hợp |
Diện tích kinh doanh |
Số lượng danh mục hàng hóa |
| Hạng I |
Từ 5.000 m² trở lên |
Từ 20.000 danh mục trở lên |
| Hạng II |
Từ 2.000 m² trở lên |
Từ 10.000 danh mục trở lên |
| Hạng III |
Từ 500 m² trở lên |
Từ 4.000 danh mục trở lên |
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất: Trách nhiệm xã hội của siêu thị kinh doanh tổng hợp gồm 2 thành phần độc lập (trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng) tác động tới nhận thức của người tiêu dùng (được đo lường qua ba biến số của TPB: thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi), từ đó tác động tới ý định và dẫn đến hành vi mua thực tế tại siêu thị.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chi tiết gồm hai giai đoạn định tính và định lượng. Tác giả xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu chính thức (từ H1 đến các giả thuyết thành phần thể hiện tại Bảng 3.1 và Sơ đồ 3.2), kiểm định mối liên hệ trực tiếp và gián tiếp giữa trách nhiệm xã hội, ba thành phần nhận thức và hành vi mua. Thang đo được thiết kế chi tiết gồm:
- Thang đo trách nhiệm xã hội của siêu thị kinh doanh tổng hợp (Bảng 3.2): Chia tách thành nhóm biến quan sát đo lường trách nhiệm đối với người tiêu dùng (an toàn sản phẩm, minh bạch thông tin, tôn trọng quyền lựa chọn, xử lý khiếu nại, giáo dục tiêu dùng) và trách nhiệm đối với cộng đồng (bảo vệ môi trường, hỗ trợ hoàn cảnh khó khăn, phát triển địa phương).
- Thang đo nhận thức thể hiện qua thang đo hành vi có kế hoạch (Bảng 3.3): Đo lường thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đối với việc mua sắm tại siêu thị có trách nhiệm xã hội.
- Thang đo hành vi mua của người tiêu dùng (Bảng 3.4): Đo lường ý định mua và tần suất/hành vi mua sắm thực tế.
Chương này cũng xác định quy mô mẫu nghiên cứu khảo sát người tiêu dùng tại Hà Nội, phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn quận/huyện, và thiết lập quy trình kiểm định thang đo, mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc phác họa bức tranh thực trạng ngành bán lẻ và mạng lưới siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội giai đoạn 2015 – 2022 (Bảng 4.1, 4.2, 4.3). Dữ liệu chỉ ra Hà Nội là một trong hai trung tâm bán lẻ lớn nhất cả nước, chiếm khoảng 1/5 tổng số lượng siêu thị của Việt Nam với các thương hiệu tiêu biểu như WinMart, Aeon, Go!, Mega Market, BRG Mart, Co.opmart. Tiếp đó, tác giả trình bày kết quả phân tích định lượng:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân bổ đáp viên theo giới tính, nhóm tuổi, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, mức thu nhập hàng tháng, tần suất đi siêu thị và các nhóm hàng hóa thường mua (Biểu đồ 4.2 đến 4.9).
- Kiểm định phân phối chuẩn: Tính toán giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến quan sát (Bảng 4.4).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Phân tích Cronbach's Alpha (Bảng 4.5) cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.6 và 4.7): Rút trích được các nhân tố trách nhiệm xã hội, nhận thức và hành vi mua với ma trận xoay rõ ràng, các hệ số tải nhân tố đều thỏa mãn điều kiện.
- Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Bảng 4.8, 4.9, 4.10): Xác nhận mô hình đo lường đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường, đảm bảo cả giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và kiểm định giả thuyết (Bảng 4.11, 4.12, 4.13 và Sơ đồ 4.1): Kết quả chứng minh các hoạt động trách nhiệm xã hội của siêu thị tác động tích cực tới nhận thức của người tiêu dùng, trong đó yếu tố trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng có tác động mạnh mẽ nhất; nhận thức kiểm soát hành vi và thái độ đóng vai trò cầu nối quan trọng thúc đẩy ý định và hành vi mua thực tế.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Chương 5 tiến hành so sánh, đối chiếu kết quả nghiên cứu định tính và định lượng với các công bố khoa học trong và ngoài nước trước đây. Tác giả thảo luận sâu về sự khác biệt trong cảm nhận của người tiêu dùng giữa trách nhiệm xã hội hướng vào quyền lợi khách hàng và trách nhiệm hướng vào cộng đồng (Bảng 5.1 và 5.2). Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thực tiễn:
- Giải pháp cho các siêu thị tổng hợp: Minh bạch bảng giá và nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (Hình 5.1); triển khai giải pháp kỹ thuật số "tích điểm vì cộng đồng" cho phép khách hàng tự chọn đóng góp điểm thưởng vào các quỹ xã hội khi thanh toán (Hình 5.2, 5.3); thiết kế và công bố nhãn trách nhiệm xã hội tại điểm bán (Hình 5.4, 5.5).
- Khuyến nghị vĩ mô: Đề xuất với Chính phủ, Bộ Công Thương và Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam trong việc hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành tiêu chuẩn phân hạng siêu thị gắn liền với tiêu chí trách nhiệm xã hội và đẩy mạnh triển khai Bộ Quy tắc hướng dẫn Kinh doanh có Trách nhiệm vì Người tiêu dùng. Chương này khép lại bằng việc tổng kết đóng góp của luận án, chỉ ra các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và xác định cơ sở lý thuyết phù hợp với điều kiện và bối cảnh thị trường bán lẻ tại một quốc gia đang phát triển như Việt Nam.
- Công trình mở rộng mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) bằng cách tích hợp cấu trúc trách nhiệm xã hội như một biến tiền đề tác động trực tiếp lên các thành phần nhận thức (thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi), đồng thời khép kín đường dẫn từ nhận thức đến ý định và hành vi mua thực tế, vượt qua hạn chế của các nghiên cứu trước vốn chỉ dừng lại ở đo lường ý định.
- Kế thừa, mở rộng và Việt hóa thành công bộ thang đo trách nhiệm xã hội dành riêng cho loại hình siêu thị kinh doanh tổng hợp, chia tách rõ nét hai cấu trúc: trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp dữ liệu thực chứng phản ánh bức tranh thực tế về mức độ nhận thức của người tiêu dùng Hà Nội đối với các hoạt động trách nhiệm xã hội của các siêu thị bán lẻ tổng hợp.
- Chứng minh cho các nhà quản lý bán lẻ thấy rằng thực hành trách nhiệm xã hội không đơn thuần là chi phí mà là một chiến lược mang lại giá trị kinh tế trực tiếp thông qua việc kích hoạt hành vi mua sắm của khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể có tính ứng dụng cao như: mô hình tích điểm thiện nguyện trên ứng dụng siêu thị, thiết kế nhãn dán trách nhiệm xã hội trên quầy kệ, và các khuyến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện dự thảo Thông tư quản lý hạ tầng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo văn bản luận án, công trình có một số giới hạn nghiên cứu:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát người tiêu dùng tại khu vực thành thị trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng ra các tỉnh thành khác hoặc khu vực nông thôn – nơi đặc điểm nhận thức của người tiêu dùng có thể có sự khác biệt lớn như các tài liệu tổng quan đã chỉ ra.
- Về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu tập trung duy nhất vào mô hình siêu thị kinh doanh tổng hợp, chưa bao quát các loại hình bán lẻ hiện đại khác như siêu thị chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại hoặc các kênh bán lẻ trực tuyến.
- Về khía cạnh trách nhiệm xã hội: Mô hình tập trung vào hai khía cạnh là người tiêu dùng và cộng đồng, chưa đi sâu vào các khía cạnh khác của trách nhiệm xã hội như trách nhiệm nội bộ với người lao động hoặc các chỉ số môi trường kỹ thuật sâu.
- Về thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2022 – giai đoạn chuyển tiếp phục hồi kinh tế sau dịch bệnh Covid-19, do đó các biến động tâm lý ngắn hạn có thể có ảnh hưởng nhất định. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng không gian địa lý, so sánh đa kênh bán lẻ và theo dõi chuỗi thời gian dài hạn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và Thương mại: Luận án cung cấp một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia và người tiêu dùng) với định lượng phức hợp (EFA, CFA, SEM trên SPSS và AMOS). Khung tích hợp giữa trách nhiệm xã hội và mô hình TPB mở rộng là một gợi ý học thuật hữu ích cho các đề tài về hành vi người tiêu dùng bền vững.
- Đối với các nhà quản trị siêu thị và doanh nghiệp bán lẻ: Các phát hiện của luận án cung cấp căn cứ thực tế để các nhà bán lẻ thiết kế danh mục hoạt động trách nhiệm xã hội tập trung vào sự an toàn, minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh việc đầu tư phân tán vào các hoạt động không mang lại hiệu ứng nhận thức cho khách hàng. Các ý tưởng về tích điểm vì cộng đồng và dán nhãn trách nhiệm xã hội có thể được áp dụng trực tiếp vào thực tế vận hành.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Sở Công Thương các địa phương, Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam): Luận án cung cấp luận cứ khoa học và dữ liệu thực tế phục vụ cho việc hoàn thiện dự thảo thông tư phân loại hạ tầng thương mại, xây dựng tiêu chí đánh giá siêu thị văn minh thương mại gắn liền với trách nhiệm xã hội và quyền lợi người tiêu dùng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát khía cạnh trách nhiệm xã hội nào của siêu thị kinh doanh tổng hợp?
Trả lời: Thay vì khảo sát toàn bộ các khía cạnh rộng như doanh nghiệp sản xuất, luận án khu biệt vào hai khía cạnh cốt lõi gắn liền với hoạt động phân phối bán lẻ là trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng (an toàn, thông tin minh bạch, quyền lựa chọn, xử lý khiếu nại, giáo dục tiêu dùng) và trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng (bảo vệ môi trường địa phương, tài trợ từ thiện, phát triển cộng đồng), dựa trên tiêu chuẩn ISO 26000:2013 và hướng dẫn bảo vệ người tiêu dùng của Liên Hợp Quốc (UN, 1999).
2. Khung lý thuyết nào được tác giả sử dụng để đo lường nhận thức và hành vi của người tiêu dùng?
Trả lời: Luận án sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) làm công cụ đo lường nhận thức thông qua ba biến số tiền đề: thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi; sau đó kết nối với mô hình tiến trình quyết định mua hàng 5 bước của Philip Kotler & Gary Armstrong (2014) để giải thích từ ý định tới hành vi mua thực tế.
3. Khách thể khảo sát và địa bàn nghiên cứu thực tế của luận án được xác định như thế nào?
Trả lời: Khách thể khảo sát là những người tiêu dùng cá nhân trực tiếp mua sắm hàng hóa, dịch vụ tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp (quy mô trung bình và đại siêu thị). Địa bàn nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Hà Nội. Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong năm 2022.
4. Điểm mở rộng nổi bật về mặt mô hình nghiên cứu của luận án so với các công trình trước đây là gì?
Trả lời: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ xem nhận thức là biến điều tiết hoặc chỉ dừng lại ở việc đo lường ý định mua. Luận án đã mở rộng mô hình bằng cách đưa trách nhiệm xã hội làm biến tiền đề tác động tới các thành phần của nhận thức (theo mô hình TPB), đồng thời kiểm định đường dẫn trực tiếp và gián tiếp kéo dài từ nhận thức đến ý định và chuyển hóa thành hành vi mua hàng thực tế tại siêu thị.
5. Luận án căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào để định nghĩa và phân hạng siêu thị tổng hợp?
Trả lời: Luận án căn cứ vào "Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại" ban hành theo Quyết định của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) ngày 24 tháng 09 năm 2004. Theo quy chế này, siêu thị tổng hợp được phân thành 3 hạng dựa trên hai tiêu chuẩn cơ bản là diện tích kinh doanh (từ 500 m² đến trên 5.000 m²) và số lượng danh mục hàng hóa kinh doanh (từ 4.000 đến trên 20.000 danh mục).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Liên Hương là một công trình nghiên cứu được thực hiện hoàn chỉnh, tiếp cận hệ thống vấn đề tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới nhận thức và hành vi của người tiêu dùng trong lĩnh vực phân phối bán lẻ tổng hợp tại Hà Nội. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết các bên liên quan, bộ tiêu chuẩn ISO 26000 và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) thông qua các kỹ thuật định lượng hiện đại (EFA, CFA, SEM), luận án đã làm rõ cơ chế tác động từ các chính sách trách nhiệm xã hội đối với người tiêu dùng và cộng đồng tới hành vi mua sắm thực tế. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung và hoàn thiện khoảng trống lý luận về mối quan hệ trách nhiệm xã hội - nhận thức - hành vi tại thị trường mới nổi mà còn mang lại hệ thống khuyến nghị, giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản trị siêu thị cũng như các cơ quan hoạch định chính sách thương mại tại Việt Nam.