ĐẠI hỌc ThÁI IGUVÊII TTG]ỜIG ĐẠI hỌc HÔNG LÂM VŒ|ƠNG Thị hẠINh NGhHIEN cUU Ath hG|ONG cUA MOT SO BIE PhÁP cAHh TÁc ĐÉIH HĂIG SUÁT VÀ chÁT LƠJỢIIGGIÓIG chÈ bÁT TIÊN TẠI ThÁIIGUVÊNH chuyên ngành: Kh0a hoc cay trồng Mã số: 60 62 01 10 LUẬN VĂN ThẠc SỸ KhúA hỌc HÔIIG HGHIỆP Igqoi hajéng din kh0a học: TS. NGUYEN ThE hUATI Thái Hguyên - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www. Tính cấp thiết của đề lài Thái IIguyên là một tỉnh có diện lích và sản loiợng chè đứng thứ hai tr0ng ca nojớc với diện lích năm 2009 là 17.308 ha, trOng đó chè kinh d0anh 16.053 ha và sản lơợng chè súp lojơi 153. cây chè đojợc linh Thái Hguyên xác định là cây công nghiệp chủ lực.
Tính đến hết năm 2011, 10an tinh co 18.199 ha ché trOng đó có 17.153 ha chè đang lr0ng giai đÓ0ạn kinh d0anh. Tuy có điện ích trồng chè lớn nhơing chiếm phần lớn diện lích là trồng chè lrung du, chiếm lới 66,79 %. Sản lojợng chè xuất khâu của Thái I[guyén mam 2009 - 2010 dat hon 7000 lấn, giá rung sình đại lừ 1,4 - 1,6 USD/kg ở mức giá thấp hơn s0 với giá chè xuất khâu trung sình của Việt Ham. Mội số công ‡y chè lớn nhơi công †y chè Sông cầu chè đơjợc xuất khẩu gián liếp qua lông công ly chè.
chè của Thái IIguyên đa số là xuất khâu dơjới dạng nguyên liệu thô. Với t†hoJơng hiệu chè Thái IIguyên có hr lâu đời, hiện nay nguồn loi thu doc từ chè của Thái IIguyên chính là chè xanh liêu thụ lr0ng nojớc. còng với sự nỗ lực chuyên đồi cơ cấu giống lr0ng những năm vừa qua, đến nay linh Thái IIguyên đã có một số giống chè mới có nguồn gốc nhập nội hOặc qua c0n đơiờng lai †ạ0. chè xanh đojợc chế biến từ một số giống chè nhập nội có hơjơng vị thơm ngŨn, phù hợp thị hiếu ngơjời liêu dùng lr0ng nojớc.
Tr0ng các giống chè hiện may, giống chè bát Tiên là giống chè đojợc đánh giá là một lr0ng số giống chè nhập nội có hojơng thơm đặc biệt, giá bán lrên thị trojong khá ôn định. Tuy nhiên, hiện nay lại một số khu vực trồng chè chính tr0ng linh Thái IIguyên chơia đánh giá đojợc thực lrạng sản xuất, năng suất cũng nhơi chất lojợng của giống chè bát Tiên. bên cạnh đó việc nghiên cứu dé doja ra cdc biện pháp kỹ thuật áp dụng và0 sản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www.vn 3 xuất nhằm nâng ca0 năng suất mà vẫn đảm sả0 chất lơiợng của giống chè cũng chơia đojợc nghiên cứu. Xuất phát từ yêu cầu thực liễn lrên chúng lôi liễn hành nghiên cứu đề lài: “Iphiên cứu ảnh hơjởng của một số biện pháp qnh tác đến năng suất và chất lượng giống chè bát Tiên lại Thái IIguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www. Mục Hêu của đề lài 2. Mục liêu chung Hhằm lựa chọn ra một số siện pháp kỹ thuật lốt phục vụ ch0 thực liễn sản xuất và chế siến lại Thái IIguyên. Mục liêu cụ lhễ Hghiên cứu ảnh hơojởng của thời vụ thu hái, kỹ thuật thu hái đến chất loJợng chè bát Tiên.
Hghiên cứu ảnh hojởng của một số l0ại phân són lá, các l0ại phân hữu cơ vi sinh đến năng suất và chất lojợng chè bát Tiên lại Thái IIguyên. Ý nghĩa của đề lài 3. Ý nghĩa rÚng học lập và nghiên cứu kh0a hoc - Giúp học viên củng có và hệ thống lại 10àn sộ kiến thức đã học và áp dụng và0 thực lế sản xuất. - Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực liễn, giúp học viên nâng ca0 đơøJợc chuyên môn, nắm vững phoJơng pháp lổ chức liền hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kh0a học kỹ thuật và0 sản xuất.Ý nghĩa r0ng thực liễn sản xuất Góp phần tìm ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp nâng ca0 năng suất, chất lơiợng lốt đoỊa và0 sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của linh Thái IIguyên cũng nhọ các linh trung du miền múi phía bắc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www.vn chữ|ƠIG I TONG QUATI TAI LIEU 1. co sé kh0a hoc cia dé Bi 1. M6t sé dac diém sinh legjéng va phal lzién cia diy che chè là cây lâu năm, có hai chu kỳ phát triển là chu kỳ phát triển lớn và chu kỳ phát triển nhỏ. chu kỳ phái biển lớn chu kỳ phát triển lớn hay còn gọi là chu kỳ phát dục cá thể, sa0 gồm cả đời sống cây chè, lính lừ khi h0a chè đơxợc thụ phấn, hình thành hạt, mọc thành cây, qua nhiều năm sinh lrojởng phát triển đến khi già cỗi và chết.
chu kỳ này thojờng ké0 dai 30 - 50 năm, có khi tới hàng lrăm năm luỳ thuộc và0 đặc lính của giống và chế độ canh lác. chu kỳ phát triển lớn của cây chè lrải qua 5 giai đÓạn: Giai đ0ạn I (giai đOạn phôi thai): là giai đ0ạn phôi hạt hOặc phôi mam dinh dojỡng. Giai đ0ạn phôi hat dogc lính từ khi lế sà0 trứng đơiợc thu linh sắt đầu phân chia, hình thành hạt đến khi quả chín. Giai đ0ạn phôi mầm dinh dojỡng đojợc lính từ khi phôi mầm sắt đầu phân h0á đến khi hình thành một cành mới có hả năng đem nhân giống vô lính.
Giai đ0ạn 2 (giai đ0ạn đây đ0n): đojợc lính từ khi hạt nây mầm mọc thành cây đến khi ra h0a kết quả lần đầu, giai đ0ạn này ké0 dài lừ 1 - 2 năm sau khi trồng. Giai đ0ạn 3 (giai đ0ạn cây n0n): từ khi cây ra h0a lần đầu liên ch0 tới khi cây có bộ khung lán ôn định, giai đ0ạn này thojờng ké0 dài 2 - 3 năm, doc tinh từ năm thứ 2 - 3 đến năm thứ 4 sau trồng. Giai đ0ạn 4 (giai đ0ạn chè lớn hay giai đạn sản xuất kinh d0anh): Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www.vn 6 lừ khi cây chè có sộ khung lán ôn định, sojớc và0 giai đOạn kinh dOanh, thu h0ạch súp đến khi cây chè có siểu hiện thay tán mới, phía gốc mọc lên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hffIp:/www.vn những cành vojợ† thay thế lớp cũ đã già cỗi. Thời kỳ này ké0 dài 20 - 30 năm có khi lới 50 - 60 năm phụ thuộc và0 giống, điều kiện đất đai, chế độ canh lác.
Giai đ0ạn 5 (giai đ0ạn già đi): sắt đầu đơjợc lính từ khi cây chè có biêu hiện thay tán mới, già cỗi, năng suất giảm nhanh chóng và chết. căn cứ và0 đặc điểm của lừng giai đ0ạn đề xây dựng các siện pháp kỹ thuật khác nhau nhằm la0 điều kiện ch0 cây chè sinh trojởng phát triển lốt, có khả năng ch0 năng suất ca0, chất loiợng lốt phát huy hết liềm năng của giống. chu kỳ phái biển nhỏ chu kỳ phát triển nhỏ hay còn gọi là chu kỳ phát triển hàng năm, đojợc tính từ khi mầm chè sắt đầu đojợc phân h0á sau đốn ch0 đến khi mầm chè ngừng sinh lrojởng và0 cuối năm. hàng năm, và0 mùa đông, khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhoi nhiệt độ thấp, khô hạn.
cây chè sinh lrolởng phái triển chậm dần và ngừng sinh lrolởng khi nhiệt độ thấp hơn 10%, đây còn gọi là trạng thái ngủ nghỉ hàng năm. cây chè sinh lrojởng lrở lại khi nhiệt độ và 4m độ lăng dần và0 mùa xuân. co sé kh0a hoc cia nghién ctu anh hojéng cia thời vụ, kỹ thuật thu hái đến năng suất và chất lgợng chè Tr0ng qua trinh sản xuất chè, kỹ thuật hái chè có một ý nghĩa đặc siệt quan trọng. hái chè là khâu cuối còng của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt nhơing lại là khâu đầu liên của quá trình chế biến.
hái không những có ảnh hơlởng trực liếp đến sản lojợng, phẩm chất chè lr0ng năm đó, mà còn có ảnh hong dén san lgjong phẩm chất, sự sinh trojong va phat duc cua cay vé sau. Thực liễn ch0 thấy hái chè một cách hợp lý là sién phap dé Hing san lojong phẩm chất chè đồng thời cũng là một nhân lố đảm sả0 ch0 chè hàng năm có Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www.vn 8 san lgjong ca0, phim chat lốt. Thu hái súp hàng năm chiếm lới 60% la0 động làm chè vì thế có siện pháp thu hái hợp lý không chỉ điều liết tốt sinh lrojởng cây chè, lăng năng suất, chất lơợng súp mà còn lăng hiệu quả la0 dong thu hai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hffIp:/www.vn búp chè là sản phẩm cuối cùng của trồng trọt, đồng thời là nguyên liệu khởi đầu ch0 quá trình chế siến, d0 vậy số lơợng súp, năng suất súp là mối quan lâm của ngơiời thu hái, còn chất lojợng nguyên liệu, phẩm cấp súp và liêu chuân súp lại liên quan đến chè thành phẩm sau chế siến.
hái đúng kỹ thuật làm lăng năng suất, chất lojong sản phẩm và lạ0 ch0 cây chè sinh lrolởng kh0ẻ, bền vững. Hăng suất súp chè có quan hệ chặt với số lá lrên cây. Với đặc điểm của cây chè mỗi một súp sinh ra từ 1 nách lá, d0 vậy nhiều lá mới có nhiều búp, năng suất ca0. ch0 nên hái súp và chừa lá c6 tojong quan chặt đến năng suất chè.
thu hái súp hàng năm chiếm lới 60% la0 động làm chè vì thế có biện pháp †hu hái hợp lý không chỉ điều tiết lốt sinh trojởng cây chè, lăng năng suất, chất lơiợng súp mà còn lăng hiệu quả la0 động †hu hái. Đề đáp ứng yêu cầu thu hái hợp lý cần luân thủ nguyên lắc: + cân đối hái đi và chừa lại, đảm ả0 lăng số lứa, lăng năng suất đồng thời đảm sả0 hệ số lá chừa và sinh lrolởng của cây (nguyên lắc hái chừa hợp lý). + căn cứ đặc điểm của lừng giống, căn cứ tình lrạng sinh lrojiởng của cây ở mỗi nolơng đồi, căn cứ và0 yêu cầu chất lojợng chè thành phẩm đề xác định phẩm cấp hái ch0 mỗi l0ại hình năng suất, không hái già quá hOặc n0n qua (nguyén lắc hái đóng phẩm cấp). Tr0ng kỹ thuật hái chú lrọng 2 khâu chủ yếu là kỹ thuật chừa và kỹ thuật thu búp.
chua theO tinh trang sinh trojong nojong chè. Ilojơng chè sinh trojong 161 chita ít, sinh lrolởng xấu chừa nhiều. [olơng chè đốn thấp chừa nhiều hơn chè đốn ca0. IIhững vùng có độ âm ca0, nojơng chè sinh lrojởng tot co khả năng chủ động lojới nojớc có thê áp dụng chừa ngay tt dau vu với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfip:/www.vn 10 độ ca0 cách vét đốn lừ 10 - 15 cm luỳ the0 khung đốn sau đó hái liên lục không chùa.